BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÙI THỊ THANH HẰNG
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM
HỢP ĐỒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÙI THỊ THANH HẰNG
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM
HỢP ĐỒNG
Chuyên ngành: Luật dân sự và tố tụng dân sự
Mã số: 69.38.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Phùng Trung Tập
2. TS. Nguyễn Minh Tuấn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLDS
: Bộ luật Dân sự
BLDS năm 2005
BLDS năm 2015
BLDS Pháp năm 1804
: Bộ luật Dân sự năm 2005
: Bộ luật Dân sự năm 2015
: Bộ luật Dân sự Pháp năm 1804
BTTH
: Bồi thường thiệt hại
CISG
: United Nations Convention on Contracts for the
International Sale of Goods (Công ước của Liên
LTM năm 2005
NCS
PECL
SGA 1979
Sắc lệnh số 2016-131
1.1.2. Khái niệm vi phạm hợp đồng ........................................................................................14
1.2. Khái luận chung về biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm hợp đồng .........20
1.2.1. Khái niệm biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm hợp đồng ....................20
1.2.2. Bản chất và chức năng của các biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm hợp
đồng……. ................................................................................................................................27
1.2.3. Khái niệm, bản chất và chức năng bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng ............30
1.2.3.1. Khái niệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng ...............................................30
1.2.3.2. Bản chất và chức năng của bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng ....................31
1.3. Mối tương quan giữa bồi thường thiệt hại với một số biện pháp khắc phục hậu quả của
hành vi vi phạm hợp đồng chính ............................................................................................33
1.3.1. Mối tương quan giữa bồi thường thiệt hại với một số biện pháp khắc phục hậu quả
của hành vi vi phạm hợp đồng chính trong luật hợp đồng Pháp ...........................................34
1.3.2. Mối tương quan giữa bồi thường thiệt hại với một số biện pháp khắc phục hậu quả
của hành vi vi phạm hợp đồng chính trong luật hợp đồng Anh .............................................36
1.3.3. Mối tương quan giữa bồi thường thiệt hại với một số biện pháp khắc phục hậu quả
của hành vi vi phạm hợp đồng chính trong CISG, UPICC và PECL .....................................38
1.3.4. Mối tương quan giữa bồi thường thiệt hại với một số biện pháp khắc phục hậu quả
của hành vi vi phạm hợp đồng chính trong pháp luật hợp đồng Việt Nam ...........................42
1.4. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng ...................................................45
1.5. Thời điểm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng ………….49
1.6. Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng .....................................…51
1.7. Nghĩa vụ hạn chế thiệt hại ...............................................................................................57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................................... ...61
CHƯƠNG 2. CĂN CỨ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM
HỢP ĐỒNG – THỰC TIỄN THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN .................. ...64
2.1.
Có hành vi vi phạm hợp đồng………………………………………………..........66
2.2.
Có thiệt hại xảy ra……………………………………………………………….....76
2.3.
3.3.3. Nhóm kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định của luật liên quan .....................…….161
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3………………………………………………………………….161
KẾT LUẬN CHUNG………………………………………………………………………164
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI LUẬN ÁN………………………………………………………………………….....166
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………….….167
PHỤ LỤC 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN……..176
PHỤ LỤC 2. MỘT SỐ BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI
PHẠM HỢP ĐỒNG……………………………………………………………………..…192
1
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Hợp đồng là một trong những phương tiện pháp lý chủ yếu được mọi cá nhân, tổ
chức sử dụng nhằm thỏa mãn các nhu cầu về mọi mặt trong cuộc sống, do vậy, hợp đồng
luôn có vai trò quan trọng đối với sự vận hành của nền kinh tế. Do tầm quan trọng của
hợp đồng đối với đời sống xã hội nên các hệ thống pháp luật trên thế giới đều đặt luật
hợp đồng ở vị trí trung tâm của luật tư và luôn quan tâm hoàn thiện, phát triển lĩnh vực
pháp luật này.
Nếu như xác lập hợp đồng là quá trình các bên thỏa thuận, thống nhất với nhau về
các điều khoản hợp đồng thì thực hiện hợp đồng lại là quá trình các bên biến các điều
khoản họ đã tự nguyện cam kết thành hiện thực để đáp ứng các quyền và nghĩa vụ mà họ
mong muốn đạt được. Khi xác lập hợp đồng, thông thường các bên sẽ tự giác thực hiện
đầy đủ các điều khoản mà họ đã tự nguyện cam kết. Tuy nhiên, trong một số trường hợp,
vì những lý do chủ quan hoặc khách quan mà bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng
nghĩa vụ đã cam kết, gây thiệt hại cho bên có quyền trong quan hệ hợp đồng. Để khắc
phục hậu quả bất lợi do hành vi vi phạm hợp đồng của bên có nghĩa vụ mang lại, luật
Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là thông qua việc nghiên cứu các vấn đề lý luận
và thực tiễn các quy định của pháp luật Việt Nam về BTTH do vi phạm hợp đồng ở Việt
Nam, trên cơ sở so sánh đối chiếu với qui định BTTH do vi phạm hợp đồng của một số
quốc gia và một số văn bản pháp lý quốc tế nhằm góp phần làm rõ và làm phong phú
thêm về cơ sở lý luận, thực tiễn và pháp lý của vấn đề BTTH do vi phạm hợp đồng, tiếp
thu có chọn lọc những điểm tiến bộ trong pháp luật quốc tế; đồng thời đưa ra những kiến
nghị cụ thể để sửa đổi, bổ sung các qui định còn bất cập, thiếu sót trong pháp luật hiện
hành, hoàn thiện cơ chế pháp lý điều chỉnh BTTH do vi phạm hợp đồng theo xu hướng
hiện đại và hội nhập, qua đó nâng cao hiệu quả điều chỉnh của pháp luật hợp đồng Việt
Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về BTTH do vi phạm hợp đồng, như: làm rõ
khái niệm và bản chất của các biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm hợp
đồng, BTTH do vi phạm hợp đồng; làm rõ những vấn đề lý luận về các căn cứ áp dụng
biện pháp BTTH do vi phạm hợp đồng, các trường hợp miễn trách nhiệm BTTH, xác
định mức BTTH.v.v...
- Nghiên cứu so sánh pháp luật hợp đồng Việt Nam với luật hợp đồng của Pháp,
Anh (điển hình của hệ thống Civil law và Common law) và các văn bản pháp lý quốc tế
về BTTH do vi phạm hợp đồng. Từ nghiên cứu so sánh, luận án sẽ đề xuất tiếp thu
những kinh nghiệm hay, phù hợp với điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội của Việt Nam.
- Đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện các quy định của Bộ
luật Dân sự năm 2015 (BLDS năm 2015) và một luật liên quan về biện pháp BTTH do vi
phạm hợp đồng.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các quy định của BLDS năm 2015, Bộ luật
Dân sự năm 2005 (BLDS năm 2005) và các văn bản pháp luật liên quan đến biện pháp
Do BTTH do vi phạm hợp đồng là vấn đề pháp lý phức tạp và có mối liên hệ
biện chứng với nhiều vấn đề pháp lý quan trọng khác của luật hợp đồng, như giao kết
hợp đồng, thực hiện hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, giải thích hợp đồng, các biện pháp
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ… nên Luận án không có tham vọng giải quyết mọi vấn đề
liên quan tới BTTH do vi phạm hợp đồng mà chỉ tập trung nghiên cứu và làm rõ BTTH
do vi phạm hợp đồng với tính cách là một biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi vi
phạm hợp đồng. Theo đó, Luận án chỉ đề cập đến một số vấn đề lý luận như khái niệm vi
phạm hợp đồng, khái niệm biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm hợp đồng,
mối quan hệ giữa BTTH với hủy bỏ hợp đồng và buộc tiếp tục thực hiện hợp đồng,
nguyên tắc BTTH do vi phạm hợp đồng, thời điểm phát sinh trách nhiệm BTTH do vi
4
phạm hợp đồng, hệ thống các căn cứ miễn, giảm trách nhiệm BTTH do vi phạm hợp
đồng, nghĩa vụ hạn chế tổn thất của bên bị thiệt hại, các căn cứ áp dụng biện pháp BTTH
do vi phạm hợp đồng và xác định mức BTTH. Do vậy, một số vấn đề liên quan đến trách
nhiệm BTTH do vi phạm hợp đồng sẽ không được đề cập tới trong Luận án như xác định
chủ thể trách nhiệm BTTH do vi phạm hợp đồng, sử dụng tài sản bảo đảm để thực hiện
nghĩa vụ BTTH, BTTH do vi phạm hợp đồng đối với người thứ ba... Ngoài ra do phạm
vi đối tượng của nghĩa vụ hợp đồng là vô cùng rộng nên Luận án cũng chỉ tập trung
nghiên cứu BTTH do vi phạm hợp đồng đối với các nghĩa vụ có đối tượng là tài sản và
nghĩa vụ có đối tượng công việc nói chung mà không nghiên cứu các đối tượng nghĩa vụ
đặc thù như quyền sử dụng đất, quyền bề mặt hay quyền hưởng dụng…
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Việc nghiên cứu luận án sẽ dưa trên cơ sở phương pháp luận
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin. Đây được coi là kim
chỉ nam cho việc định hướng các phương pháp nghiên cứu cụ thể của NCS trong quá
trình thực hiện luận án.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
Tính mới của luận án
Thứ nhất, luận án là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu một cách hệ
thống, chuyên sâu dưới góc độ lý luận và thực trạng pháp luật về biện pháp BTTH do vi
phạm hợp đồng.
Thứ hai, dưới góc độ lý luận, luận án góp phần làm rõ vai trò quan trọng của
BTTH do vi phạm hợp đồng, đồng thời luận án cũng đã làm rõ hai nội dung quan trọng
của BTTH do vi phạm hợp đồng là căn cứ áp dụng biện pháp BTTH do vi phạm hợp
đồng và xác định mức BTTH do vi phạm hợp đồng.
Thứ ba, luận án đã phân tích thực trạng pháp luật hợp đồng Việt Nam về BTTH
do vi phạm hợp đồng kết hợp so sánh với luật hợp đồng của một số hệ thống pháp luật
hiện đại, từ đó chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế của pháp luật Việt Nam và đề xuất
những kiến nghị hoàn thiện.
7.
Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài luận án, kết luận,
danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
Chương 2: Căn cứ áp dụng biện pháp bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng –
Thực tiễn thực hiện và kiến nghị hoàn thiện
Chương 3: Xác định mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng – Thực tiễn
thực hiện và kiến nghị hoàn thiện
6
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.
Tiền đề của việc đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài “Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp
đồng” xuất phát từ các tiền đề sau: Thứ nhất, các biện pháp khắc phục hậu quả của hành
(1974), cuốn “Pháp luật về hợp đồng (lược giải)” (Nhà xuất bản chính trị Quốc gia,
7
1995), cuốn “Nghĩa vụ dân sự trong luật dân sự Việt Nam” (Nhà xuất bản chính trị Quốc
gia, 1998).
Luận văn, luận án: Luận văn Thạc sĩ luật học của tác giả Đinh Hồng Ngân với đề
tài “Trách nhiệm dân sự trong hợp đồng” năm 2006; luận văn Thạc sĩ luật học của tác
giả Trần Thuỳ Linh với đề tài “Bồi thường thiệt hại do hàng hoá không phù hợp với hợp
đồng theo quy định của Công ước Viên 1980 – So sánh với pháp luật Việt Nam” năm
2009; luận văn Thạc sĩ luật học của tác giả Lê Thị Yến với đề tài “Bồi thường thiệt hại
do vi phạm hợp đồng dân sự - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” năm 2013;…
Bài báo khoa học: Liên quan đến vấn đề này có thể kể tới một số bài báo khoa
học như tác giả Ngô Huy Cương với bài viết “Trách nhiệm dân sự - so sánh và phê
phán“ đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 5 năm 2009; tác giả Nguyễn Thị Hồng
Trinh với bài viết “Chế tài bồi thường thiệt hại trong thương mại Quốc tế qua luật
thương mại Việt Nam, Công ước CISG và Bộ nguyên tắc UNIDROIT” đăng trên Tạp chí
Nghiên cứu lập pháp số 22 năm 2009; tác giả Dư Ngọc Bích với bài viết “Góp ý điều
khoản phạt hợp đồng và mối liên hệ với bồi thường thiệt hại trong dự thảo Bộ luật Dân
sự (sửa đổi)” đăng trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật điện tử năm 2015...
Sách chuyên khảo: Chúng ta có thể kể đến một số sách chuyên khảo có đề cập tới
vấn đề nghiên cứu của luận án như cuốn “Chế định hợp đồng trong Bộ luật Dân sự Việt
Nam” của tác giả Nguyễn Ngọc Khánh do Nhà xuất bản Tư pháp xuất bản năm 2007;
cuốn “Luật hợp đồng Việt Nam - bản án và bình luận bản án” của tác giả Đỗ Văn Đại
do Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia xuất bản năm 2014, cuốn “Các biện pháp xử lý việc
không thực hiện đúng hợp đồng trong pháp luật Việt Nam” của tác giả Đỗ Văn Đại do
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia tái bản năm 2013 (có sửa chữa, bổ sung ).
2.2. Tổng quan một số công trình nghiên cứu tiêu biểu ở trong nước
Thứ nhất, công trình “Các biện pháp xử lý việc không thực hiện đúng hợp đồng
“Chế tài bồi thường thiệt hại trong thương mại Quốc tế qua luật thương mại Việt
Nam, Công ước CISG và Bộ nguyên tắc UNIDROIT” là bài viết đăng trên Tạp chí
Nghiên cứu lập pháp số 22 năm 2009 của tác giả Nguyễn Thị Hồng Trinh. Tác giả đã cố
gắng chỉ ra những điểm khác biệt trong các quy định về chế tài BTTH của LTM năm
2005, CISG và UPICC. Tác giả phân tích sự khác biệt giữa LTM năm 2005, CISG và
UPICC về chế tài BTTH về phạm vi thiệt hại được đền bù, về tính dự đoán trước của
thiệt hại, về cách tính toán thiệt hại, về nghĩa vụ chứng minh thiệt hại, về đồng tiền tính
toán thiệt hại, về điều khoản tiền lãi.
Thứ năm, công trình “Góp ý điều khoản phạt hợp đồng và mối liên hệ với bồi
thường thiệt hại trong dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi)”.
“Góp ý điều khoản phạt hợp đồng và mối liên hệ với bồi thường thiệt hại trong dự
thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi)” đăng trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật. điện tử ngày 07
tháng 10 năm 2015 của tác giả Dư Ngọc Bích. Tác giả đã tiếp cận điều khoản phạt hợp
đồng trong mối liên hệ với biện pháp BTTH. Tác giả Dư Ngọc Bích trước hết giới thiệu
một cách khái quát nhất BTTH và phạt hợp đồng hệ thống Common law mà đại diện là
luật Anh, Mỹ và hệ thống Civil law mà đại diện là luật Pháp, Đức và vấn đề phạt hợp
đồng trong CISG.
3. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
9
3.1. Khái quát chung về tình hình nghiên cứu ngoài nước
Cho tới thời điểm hiện tại có tương đối nhiều công trình nghiên cứu về luật hợp
đồng nói chung và các biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm hợp đồng nói
riêng, trong đó có các công trình nghiên cứu trực tiếp về biện pháp BTTH do vi phạm
hợp đồng, chẳng hạn như:
Bài báo khoa học: Công trình “Damages for breach of contract” được Robert
Cooter và Melvin Aron Eisenberg đăng trên California Law Review số 73 năm 1985;
Công trình “Measuring Damages under the CISG - Article 74 of the United Nations
in contract actions: A comparative analysis of the American Common law and the
French Code Civil”.
“Punitive damages, liquidated damages and Clauses Penale in contract actions: A
comparative analysis of the American Common law and the French Code Civil” là công
trình của Charles Calleros đăng trên số 32 của Brooklyn Journal of International Law
năm 2006. Tác giả đã phân tích kinh nghiệm của Pháp trong việc áp dụng BTTH mang
tính chất phạt đối với hành vi vi phạm hợp đồng.
Thứ tư, công trình “Damages for breach of contract: Compensation, cost of cure
and vindication”.
Công trình “Damages for breach of contract: Compensation, cost of cure and
vindication”của Tareq Al-Tawil được đăng trên số 34 của Adelaide law review năm
2013. Tareq Al-Tawil đã phân tích về khoản đền bù đối với phần hợp đồng chưa được
được thực hiện (cost of cure award) và BTTH mang tính chất đền bù (compensatory
damages). Tareq Al-Tawil chỉ rõ sự khác biệt cơ bản giữa hai loại bồi thường này. Tareq
Al-Tawil cũng phân tích vai trò và mục đích khác nhau giữa khoản đền bù đối với phần
hợp đồng chưa được thực hiện với tính chất một trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp
đồng và BTTH mang tính chất đền bù và chỉ rõ hai loại bồi thường này có thể cùng tồn
tại hài hòa trong một số trường hợp nhất định.
Thứ năm, công trình “Comparative Contractual Remedies”.
Công trình “Comparative Contractual Remedies” của Thomas D Musgrave được
đăng trên số 34 của University of Western Australia Law Review năm 2009. Thomas D
Musgrave tiến hành phân tích lịch sử hình thành chế định các biện pháp khắc phục hậu
quả của hành vi vi phạm hợp đồng trong hệ thống Common law và hệ thống pháp luật
của Pháp. Trên cơ sở so sánh các biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm hợp
đồng trong hệ thống Common law và hệ thống Civil law, Thomas D Musgrave chỉ ra
những đặc điểm chung và những khác biệt cơ bản giữa hai hệ thống pháp luật này về các
biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm hợp đồng.
4. Kế thừa và hướng nghiên cứu trong khuôn khổ đề tài luận án
4.1. Những thành tựu nghiên cứu được kế thừa
Các công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước đã xây dựng được nền móng lý
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu chung: Hiện nay ở Việt Nam đã có mô hình lý luận về biện
pháp BTTH để giải quyết các tranh chấp phát sinh do vi phạm hợp đồng chưa? Thực
trạng pháp luật về biện pháp BTTH do vi phạm hợp đồng có bất cập gì và làm thế nào để
khắc phục những bất cập đó?
Giả thuyết nghiên cứu chung: Việt Nam hiện chưa có mô hình lý luận rõ ràng về
BTTH do vi phạm hợp đồng. Do đó thực trạng pháp luật về BTTH do vi phạm hợp đồng
còn bất cập và cần có giải pháp đồng bộ để khắc phục.
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu chung và làm rõ giả thuyết nghiên cứu chung,
Luận án phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu cụ thể và làm rõ các giả thuyết nghiên cứu cụ
thể:
Thứ nhất, về nghiên cứu lý luận. Luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu cụ thể về lý
luận là các khái niệm “không thực hiện đúng hợp đồng”, “vi phạm hợp đồng”, “các biện
12
pháp khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm hợp đồng”, “BTTH do vi phạm hợp đồng”
được hiểu như thế nào? Vị trí của BTTH do vi phạm hợp đồng?
Giả thuyết nghiên cứu cụ thể về lý luận: Các khái niệm nêu trên chưa được diễn
giải đầy đủ ở Việt Nam. Hiện ở Việt Nam chưa có mô hình lý luận về BTTH do vi phạm
hợp đồng.
Thứ hai, về nghiên cứu thực trạng pháp luật. Luận án đưa ra câu hỏi nghiên cứu
cụ thể về thực trạng là môi trường xã hội và môi trường pháp lý ở Việt Nam có bảo đảm
tốt cho việc áp dụng biện pháp BTTH do vi phạm hợp đồng hay không? Các bất cập của
pháp luật hiện hành liên quan tới việc áp dụng biện pháp BTTH do vi phạm hợp đồng?
Giả thuyết nghiên cứu cụ thể về thực trạng: Môi trường pháp lý hiện tại chưa đáp
ứng tốt cho việc áp dụng biện pháp BTTH do vi phạm hợp đồng, còn tồn tại một số bất
cập trong các qui định pháp luật hiện hành.
Thứ ba, về kiến nghị. Luận án đưa ra câu hỏi nghiên cứu cụ thể là có cần các kiến
nhất định. Đây là cách tiếp cận của hầu hết các quốc gia trên thế giới cho dù có sự khác
biệt ít nhiều trong cách diễn đạt. Theo cách diễn đạt thứ nhất, hợp đồng được xem là sự
thỏa thuận, theo đó một hoặc nhiều chủ thể ràng buộc chính mình với một hoặc một số
chủ thể khác nhằm chuyển giao, làm hoặc không làm một công việc nhất định. Đây là
cách diễn đạt được Pháp [28, art.1101], Bỉ [16, art.1101], Luxembourg [20, art.1101], Ý
[18, art.1321], Quebec (Canada) [24, art.1378] và Tây Ban Nha [23, art.1254]… sử dụng.
Cách diễn đạt thứ hai xem hợp đồng là hành vi pháp lý gồm ít nhất hai tuyên bố ý chí để
tạo thành một thỏa thuận, hay nói cách khác hợp đồng là tuyên bố ý chí có khả năng tạo
ra những hệ quả pháp lý nhất định. Đại diện cho cách diễn đạt này là Đức [17, art.311.1],
Áo [15, art.861], Nhật bản [19, art.93].
Cách tiếp cận thứ hai xem xét hợp đồng ở góc độ rộng hơn, theo đó, hợp đồng
được hiểu là ý định tự nguyện chịu ràng buộc của một bên và cách xử sự của bên có ý
định chịu ràng buộc là hệ quả của ý định đó. Đây là cách tiếp cận của các quốc gia theo
hệ thống Common law. Cách tiếp cận này được thể hiện rõ qua định nghĩa hợp đồng
được ghi nhận tại Điều 1 Tuyển tập lần thứ hai về hợp đồng (Restatement (second) of
Luận án đầy đủ ở file: Luận án full