ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ LÊ ÁNH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ TẠI CÁC ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ LÊ ÁNH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ TẠI CÁC ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60.44.03.01
LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: P.GS.TS. Lê Sỹ Trung
thành tốt đề tài của mình.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, cơ quan, đồng nghiệp và bạn bè đã
động viên và cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập.
Do thời gian có hạn, lại là bước đầu làm quen với phương pháp nghiên
cứu nên không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những
kiến thức đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận
này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Yên Bái, ngày 30 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
ĐỖ LÊ ÁNH
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 27
3.1. Thực trạng chất lượng môi trường không khí tại tỉnh Yên Bái. .............. 27
3.1.1 Hoạt động GTVT ................................................................................... 27
3.1.2 Hoạt động sản xuất công nghiệp ............................................................ 29
3.1.3. Hoạt động xây dựng và dân sinh ........................................................... 33
3.1.4. Hoạt động nông nghiệp và làng nghề ................................................... 34
3.1.5 Chôn lấp và xử lý chất thải .................................................................... 35
3.2. Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại các đô thị,
các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái .............................................. 36
3.2.1 Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại các đô thị ..... 36
3.2.2 Chất lượng không khí xung quanh các khu công nghiệp ....................... 46
v
3.3. Đề xuất giải pháp quản lý môi trường không khí trên địa bàn tỉnh
Yên Bái ............................................................................................................ 51
3.3.1. Các giải pháp về kỹ thuật - công nghệ .................................................. 51
3.3.2. Các giải pháp đến các ngành, lĩnh vực.................................................. 52
3.3.3. Các giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho BVMT .............................. 54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 56
1. Kết luận ....................................................................................................... 56
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CTR
:
Chất thải rắn
ĐTM
:
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
ĐDSH
:
Đa dạng sinh học
GTVT
:
Giao thông vận tải
KCN
:
Khu công nghiệp
QTTN&MT
:
Quan trắc Tài nguyên và Môi trường
SXCN
:
Sản xuất công nghiệp
SXNN
:
Sản xuất nông nghiệp
TP
:
Thành phố
TN&MT
:
Tài nguyên và Môi trường
Bảng 2.2: Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường ....................................... 25
Bảng 2.3: Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm ............................ 25
Bảng 3.1: Số lượng các phương tiện GTVT đường bộ và đường thủy .......... 28
Bảng 3.2: Tổng số lượng nhiên liệu tiêu thụcủa các phương tiện GTVT
đường bộ ......................................................................................... 28
Bảng 3.3: Thải lượng các chất ô nhiễm phát sinh do các phương tiện giao
thông đường bộ ............................................................................... 29
Bảng 3.4. Nhóm ngành sản xuất và khí thải phát sinh điển hình.................... 30
Bảng 3.5: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu và nhiên liệu hoá thạch sử dụng ....... 31
Bảng 3.6: Thải lượng một số thông số ô nhiễm không khí từ hoạt động
SXCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái .................................................... 32
Bảng 3.7. Kết quả quan trắc môi trường bui TSP tại thành phố Yên Bái....... 37
Bảng 3.8. Kết quả quan trắc môi trường bui NO2 tại thành phố Yên Bái ...... 38
Bảng 3.9. Kết quả quan trắc môi trường bui CO tại thành phố Yên Bái ........ 39
Bảng 3.10. Kết quả quan trắc môi trường bui SO2 tại thành phố Yên Bái ..... 40
Bảng 3.11. Kết quả quan trắc môi trường bui (TSP) tại trung tâm các huyện ....... 41
Bảng 3.12 Kết quả quan trắc môi trường bui (NO2) tại trung tâm các huyện...... 42
Bảng 3.13. Kết quả quan trắc môi trường bui (CO) tại trung tâm các huyện......... 44
Bảng 3.14. Kết quả quan trắc môi trường bui (SO2) tại trung tâm các huyện ....... 45
Bảng 3.15. Kết quả quan trắc môi trường bui (TSP) tại các KCN ................. 47
Bảng 3.16. Kết quả quan trắc môi trường bui (SO2) tại các KCN .................. 48
Bảng 3.17. Kết quả quan trắc môi trường khí (NO2) tại các KCN ................. 49
Bảng 3.18. Kết quả quan trắc môi trường khí (CO) tại các KCN................... 50
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1: Diễn biến nồng độ bụi lơ lửng tổng số (TSP) trong không
khí tại TP Yên Bái, năm 2015 - 2016 ....................................... 37
diện tích tự nhiên của tỉnh Yên Bái là 688.627,64 ha, bằng 2% diện tích tự
nhiên của cả nước và bằng 10,4% diện tích vùng Đông Bắc. Cùng với cả
nước, Yên Bái đang từng bước phấn đấu phát triển KT-XH nhằm đưa tỉnh trở
thành một tỉnh phát triển trong khu vực. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển
KT-XH mạnh mẽ là những nguy cơ không nhỏ về ô nhiễm môi trường.
Trong những năm qua, Yên Bái đang từng bước khai thác có hiệu quả
những tiềm năng sẵn có để phát triển kinh tế; song cũng phải đối mặt với
nguy cơ ô nhiễm môi trường. Kết hợp với một thành phố đang trên đà hội
nhập và phát triển kinh tế, với các khu vực dân cư; khu, cụm, cơ sở sản xuất
công nghiệp và hoạt động du lịch dần dần hoàn thiện và đi vào hoạt động, các
khu đô thị, trung tâm thương mại được xây dựng để đáp ứng nhu cầu của xã
hội. Tuy nhiên, quá trình phát triển này cũng đã gây tác động tiêu cực, diễn
biến môi trường xảy ra phức tạp, nguy cơ ô nhiễm rất cao, làm suy giảm chất
lượng môi trường, dẫn đến môi trường sống của người dân sẽ bị ảnh hưởng
nghiêm trọng. Ngoài ra vấn đề ô nhiễm sẽ đặt ra nhiều thách thức đối với các
nhà quản lý môi trường. Do vậy nếu không được quan tâm theo dõi chặt chẽ,
thường xuyên và có giải pháp bảo vệ môi trường kịp thời thì tác hại đối với
môi trường là lớn.
Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi nghiên cứu đề tài
“Đánh giá thực trạng chất lượng môi trường không khí tại các đô thị,
khu công nghiệp ở tỉnh Yên Bái” là rất cần thiết nhằm đánh giá thực trạng
chất lượng môi trường của tỉnh, để từ đó có biện pháp quản lý phù hợp, đảm
bảo phát triển kinh tế và hạn chế ô nhiễm môi trường.
2
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại các đô thị và các
khu cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái và đề xuất một số giải pháp
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu
chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật” [13].
- Khái niệm Quan trắc môi trường: Là quá trình đo đạc thường xuyên
một hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hoá học và sinh học của môi
trường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và
quy trình đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính
xác cao và có thể đánh giá đựơc diễn biến chất lựơng môi trường nước [8].
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt năm 2014: “Quy
chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng
môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” [13].
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014:
4
“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải,
các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức
công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” [13].
1.1.1.2. Ô nhiễm môi trường không khí
“Không khí trong khí quyển mà chúng ta đang hít thở là không khí ẩm, bao
gồm hỗn hợp các chất ở dạng khí có thể tích gần như không đổi và có chứa một
lượng hơi nước nhất định tùy thuộc vào nhiệt độ và áp suất khí quyển. Ở điều
kiện bình thường, không khí (chưa bị ô nhiễm) gồm các thành phần cơ bản là
78% Nitơ, 21% Ôxy, 1% Argon, và một số khí khác như CO2, Neon, Helium.
Xenon, Hydro, Ozôn, hơi nước... Ô nhiễm không khí không phải vấn đề mới
thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ nguyên nhân nào, có nguy cơ
gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi
trường xung quanh. Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân
bằng giữa các quá trình. Những hoạt động của con người vượt quá khả năng
tự làm sạch, có sự thay đổi bất lợi trong môi trường không khí thì được xem
là ô nhiễm môi trường không khí”. [22]
1.1.2. Cơ sở pháp lý
Các căn cứ pháp lý trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở
Việt Nam liên quan đến nhiều văn bản pháp luật hiện hành, trong đó có
những văn bản quan trọng là:
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, thông qua ngày 23 tháng 6
năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ
Việt Nam quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 27/5/2015 của Chính phủ Việt Nam
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014;
6
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về ban hành Quy chuẩn Quốc gia về Môi trường;
- Quyết định 166/QĐ-TTg ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược bảo
vệ môi trường quốc gia đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030;
- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.
1.2. Thực trạng môi trường trên thế giới và Việt Nam
1.2.1.Thực trạng môi trường trên Thế giới
Trên thế giới hiện nay, đặc biệt là ở các nước đang phát triển tình trạng
phát thải khí công nghiệp đang ở tình trạng báo động. Công cụ để quản lý loại
hình khí thải này đang được sử dụng trên thế giới là thu phí bảo vệ môi
trường đối với khí thải như Mỹ, Đan Mạch, Pháp, Thụy Điển, Phần Lan...) và
các nước đang phát triển (Ba Lan, Cộng hòa Séc, Hungari, Nga...). Về đối
tượng chịu phí, nhìn chung phổ biến vẫn là các loại khí SO2, NOx, CO, riêng
ở Thụy Điển và một số nước khác còn đánh thuế cả CO2, điều này rất có ý
nghĩa trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang gia tăng như hiện nay. [10]
Viện Blacksmith - một cơ quan giám sát môi trường có trụ sở tại Mỹ,
phối hợp với Tổ chức Chữ thập Xanh của Thụy Sĩ vừa công bố danh sách
mới “10 địa điểm ô nhiễm nhất thế giới”. Danh sách này dựa trên cơ sở tập
hợp, nghiên cứu và kết luận rút ra từ hơn 2.000 báo cáo đánh giá về các khu
vực ô nhiễm ở 49 nước trên thế giới. Tại các thành phố này, hơn 10 triệu
người có nguy cơ bị nhiễm trùng, ung thư phổi và giảm tuổi thọ. Trẻ em bị
lở loét do ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm môi trường, 10 thành phố
này gồm:
+ Thành phố Dzerzhinsk ở Nga, từng là khu vực sản xuất vũ khí hóa học
lớn trong thời kỳ chiến tranh lạnh.
8
+ Thành phố Lâm Phần, Trung tâm công nghiệp than đá của Trung
Quốc
+ Thành phố Kabwe ở Zambia, khu vực khai thác mỏ và luyện kim loại
trong đó có cả chì.
+ Thành phố Haina ở Cộng hòa Dominica, nơi táo chế và nấu chảy pin
người dân nơi đây có nồng độ chì trong cơ thể rất cao.
20% trường hợp chết sớm trên toàn thế giới là do các nhân tố ô nhiễm môi
trường gây nên.
Tại Chernobyl, báo cáo ước tính 5,5 triệu người vẫn bị đe dọa bởi vật
liệu phóng xạ tiếp tục thấm vào mạch nước ngầm và đất cách đây 20 năm sau
thảm họa nổ nhà máy điện hạt nhân.
Người dân ở Lâm Phần, trung tâm tỉnh Sơn Tây nơi chuyên khai thác
than của Trung Quốc, thường bị viêm phế quản, viêm phổi, ung thư phổi do
chất lượng không khí kém.
Khoảng 300.000 người ở Dzherzhinsk (thuộc Nga), một khu vực sản
xuất vũ khí hóa học trong thời kỳ chiến tranh lạnh, tuổi thọ chỉ bằng một nửa
so với người dân các nước giàu nhất. tuổi thọ đàn ông ở Dzherzhinsk là 47 và
phụ nữ là 42.
Trên thực tế, Viện Blacksmith đã tham gia các chương trình khắc phục
tình trạng ô nhiễm môi trường ở 5 trong số 10 thành phố nói trên có môi trường
bị ô nhiễm. Trước hết là lắp đặt máy lọc nước, đồng thời tiến hành giáo giục
mọi người đặc biệt là trẻ em tích cực tham gia các hoạt động về bảo vệ môi
trường, thực hiện các biện pháp khắc phục có hiệu quả tình trạng ô nhiễm nói
trên trong điều kiện có thể.
- Theo cảnh báo của Viện Blacksmith, ngoài 10 thành phố trên bị coi là
ô nhiễm nhất thế giới còn 25 thành phố khác trên toàn cầu cần sớm triển khai
nhanh các hoạt động bảo vệ môi trường. [24]
10
1.2.2.Thực trạng môi trường không khí tại Việt Nam
Ở Việt Nam ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc
đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề. Ô nhiễm môi trường
không khí không chỉ tác động xấu đối với sức khỏe con người. Công nghiệp
hóa càng mạnh, đô thị hóa càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi
trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng môi trường theo
(PM2,5và PM10) chiếm tỷ trọng tương đối cao. [4,5]
Đối với Hà Nội, số liệu đo tại trạm quan trắc Nguyễn Văn Cừ từ 20102013 cho thấy tỷ lệ này có sự dao động theo quy luật và ô nhiễm thường tập
trung vào các tháng có nhiệt độ thấp hoặc không khí khô làm cản trở sự phát
tán của các chất ô nhiễm ở tầng mặt. Đây là trường hợp đo được ở Hà Nội,
khu vực có đặc trưng khí hậu cận nhiệt đới ẩm với mùa hè nóng, mưa nhiều
(tháng 5-9) và mùa đông lạnh, ít mưa (tháng 11-3). [5]
Khác với khu vực Bắc Bộ, khu vực Nam Trung Bộ nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt ổn định, ít biến động quanh năm nên sự
khác biệt về nồng độ bụi PM đo giữa các tháng không rõ rệt. Số liệu đo ở trạm
quan trắc không khí Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng, cho thấy sự ổn định về nồng độ
các loại bụi PM1-PM2,5-PM10 giữa mùa khô và mùa mưa. [5]
Ở khu vực đô thị, khí SO2 thường phát thải từ đốt than và dầu chứa lưu
huỳnh (như xe buýt) còn CO phần lớn có nguồn gốc từ các động cơ ôtô xe
máy. Cả hai khí đều có tác động xấu đối với sức khỏe con người. Số liệu đo
liên tục từ trạm Nguyễn Văn Cừ (Hà Nội) cho thấy CO thường có giá trị cực
đại tương ứng với hai khung giờ cao điểm giao thông buổi sáng và chiều.
Hoạt động sản xuất công nghiệp đang là một trong các nguồn chính gây
ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam. Trong 5 năm trở lại đây, nền kinh
tế tăng trưởng chậm lại, các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiêu thụ nhiên
liệu đang gặp nhiều khó khăn. Tuy vậy, theo các kết quả quan trắc, chất lượng
môi trường không khí xung quanh, điển hình là nồng độ bụi tại các khu sản
xuất, khu công nghiệp từ năm 2009-2011vẫn không thể hiện xu hướng giảm.
12
Vấn đề nổi cộm trong ô nhiễm môi trường không khí hiện nay là vấn đề
ô nhiễm bụi. Nồng độ bụi TSP tại rất nhiều điểm quan trắc xung quanh các
khu công nghiệp vượt giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013, thậm chí vượt
nhiều lần giới hạn cho phép đối với trung bình 24 giờ và trung bình năm.
Trên phạm vi cả nước, năm 2011 là năm ghi nhận không khí bị ô nhiễm
độ một số kim loại nặng và các khí độc hại trong môi trường không khí. Ở
nước ta, vấn đề ô nhiễm không khí xuyên biên giới đã bắt đầu được quan tâm,
theo dõi và giám sát. Trên cơ sở bộ số liệu quan trắc của mạng lưới giám sát
lắng đọng axit Đông Á (EANET), các phân tích đã chỉ ra rằng một số nơi ở
Việt Nam đã có biểu hiện ô nhiễm. Lắng đọng axit (bao gồm cả lắng đọng
khô và lắng đọng ướt) được tạo thành trong điều kiện khí quyển bị ô nhiễm do
sự phát thải quá mức các khí SO2, NOx …từ các nguồn công nghiệp và các
nguồn ô nhiễm khác. [5]
Lắng đọng axit qua quá trình lắng đọng khô được đánh giá chủ yếu dựa
trên nồng độ của 2 sol khí SO2 và HNO3 trong mẫu phân tích. Kết quả quan
trắc cho thấy nồng độ SO2 và nồng độ HNO3 ở trạm Hà Nội thường cao hơn
ở trạm Hòa Bình do môi trường không khí ở Hà Nội chịu tác động ô nhiễm
nhiều hơn. Tuy nhiên, chưa có đủ số liệu nghiên cứu để đánh giá về mức độ
lắng đọng axit ở Việt Nam có nguồn gốc liên quốc gia. [5,7]
1.3. Một số nghiên cứu về ô nhiễm môi trường trên Thế giới và Việt Nam
1.3.1. Những nghiên cứu về ô nhiễm môi trường trên Thế giới
Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) gần đây đã đưa ra báo cáo về ô nhiễm
không khí năm vừa qua, dựa trên số liệu về mức độ ô nhiễm của 1.600 thành
phố trên khắp 19 quốc gia. Tổ chức này đã sử dụng hệ thống đánh giá có tên
là PM2.5 và PM10. PM2.5 được coi là hệ thống tốt nhất được dùng để đánh
giá tác động của ô nhiễm không khí lên sức khỏe và xác định nồng độ bụi ô
nhiễm có đường kính từ 2,5 micromet trở xuống. [24]
Những hạt bụi ô nhiễm này có thể là khói, bụi bẩn, nấm mốc hoặc phấn
hoa, được tổng hợp từ những kim loại nặng và các hợp chất hữu cơ độc hại.
14
Đây được coi là những mối nguy hiểm lớn cho cơ thể con người nếu bị “tích
lũy” trong hệ thống hô hấp. Theo WHO, chỉ số PM2.5 được coi tạm an toàn
là 25 microgram/m3. Sau đây là những nước ô nhiễm nhất dựa theo chỉ số
gần 90% trong số 270 nhà máy thuộc da ở Bangladesh luôn "nhả khói" ra
không khí, kèm với đó là ngàn lít chất thải độc hại. Một số liệu khác cho
thấy, gần bảy triệu người ở Bangladesh bị hen suyễn; hơn một nửa trong số
đó là trẻ em. [24]
Ai Cập chỉ số PM2.5 trung bình: 74 microgram/m3. Theo nghiên cứu
của WHO, một người dân thường sống ở Cairo hít thở không khí ô nhiễm
gấp 20 lần lượng cho phép mỗi ngày. Ô nhiễm tại Ai Cập được xác định là từ
hệ thống giao thông quá tải. Sự gia tăng số lượng xe cộ, công xưởng và nhà
máy nhiệt điện cùng với việc sử dụng các phương pháp sưởi ấm cũ như đốt
than hay gỗ được coi là những tác nhân nhân tạo chính dẫn đến tình trạng ô
nhiễm không khí ở đây.
Mông Cổ chỉ số PM2.5 trung bình: 64 microgram/m3. Dù chỉ sở hữu số
dân vỏn vẹn 2,7 triệu người nhưng Mông Cổ vẫn nằm trong số những nước
có nền không khí ô nhiễm nhất. Mùa đông lạnh và kéo dài, với nhiệt độ có
lúc xuống tới -40°C khiến cho người dân Mông Cổ thường xuyên phải đốt
than để nấu nướng và sưởi ấm. Chính điều này là nguyên nhân hàng đầu
khiến không khí ở đất nước trở nên ô nhiễm trầm trọng với mức đo PM2.5 là
64ug/m3. Thủ đô Ulaanbaatar của Mông Cổ là một trong những thành phố ô
nhiễm nhất thế giới. Dựa vào bảng đánh giá chất lượng không khí theo thời
gian thực (AQI) thì không khí hiện giờ ở đây ô nhiễm ở vào mức độ cao nhất
- nghĩa là đang ở mức báo động và tất cả mọi người đều có nguy cơ bị ảnh
hưởng lớn đến sức khỏe. [24]
Các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất chỉ số PM2.5 trung bình:
61 microgram/m3. Dù cho quốc gia này là một trong những khu vực giàu có
nhất trên thế giới nhưng cũng là một trung tâm ô nhiễm. Các tiểu vương quốc
Ả Rập thống nhất làm giàu từ ngành công nghiệp dầu mỏ và khí đốt mà từ