ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐOÀN THỊ MỸ TRÀ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG
DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ CẢNH QUAN
VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐOÀN THỊ MỸ TRÀ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG
DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ CẢNH QUAN
VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Văn Điền
THÁI NGUYÊN - 2017
và thực hiện luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nghiên cứu, làm việc để hoàn thiện luận
văn, song do hạn chế về mặt thời gian và trình độ, nên luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng
nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng năm 2017
Tác giả
Đoàn Thị Mỹ Trà
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................... vi
Danh mục bảng biểu........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học .......................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 2
Chương 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU..................................................... 3
3.2. Hiện trạng tổ chức bộ máy, hoạt động du lịch, hiện trạng môi trường
tại Vườn quốc gia Ba Bể. ................................................................................ 39
3.2.1. Hiện trạng tổ chức bộ máy, biên chế của Vườn quốc gia Ba Bể .......... 39
3.2.2. Hiện trạng hoạt động du lịch vườn Quốc gia Ba Bể ............................. 39
3.2.3. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí.... 42
3.3. Ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường của VQG Ba Bể ........ 48
3.3.1. Tác động tích cực .................................................................................. 48
3.3.2. Tác động tiêu cực .................................................................................. 54
3.4. Ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới cảnh quan của VQG Ba Bể .......... 57
3.4.1. Tác động tích cực .................................................................................. 57
3.4.2. Tác động tiêu cực .................................................................................. 59
3.5. Đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường VQG ............................... 61
3.5.1. Giải pháp quản lý .................................................................................. 61
3.5.2. Giáo dục, tuyên truyền .......................................................................... 62
3.5.3. Các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường ................ 63
3.5.4. Giải pháp công nghệ.............................................................................. 65
v
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 67
1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 67
2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Quy chuẩn Việt Nam
UBND
Ủy ban nhân dân
VQG
Vườn quốc gia
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Vị trí quan trắc chất lượng môi trường không khí tại VQG Ba Bể........22
Bảng 2.2. Vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước mặt tại VQG Ba Bể.........22
Bảng 2.3.Vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước ngầm tại VQG Ba Bể ..... 23
Bảng 2.4. Vị trí quan trắc chất lượng môi trường đất tại VQG Ba Bể ........... 23
Bảng 2.5. Phương pháp phân tích môi trường không khí ............................... 25
Bảng 2.6. Phương pháp phân tích môi trường nước mặt ................................ 25
Bảng 2.7. Phương pháp phân tích môi trường nước ngầm ............................. 26
Bảng 2.8. Phương pháp phân tích môi trường đất .......................................... 27
Bảng 3.1 .Tổng hợp tài nguyên thực vật VQG Ba Bể .................................... 31
Bảng 3.2. Thống kê các lớp thực vật VQG Ba Bể .......................................... 32
Bảng 3.3. Thống kê các lớp động vật VQG Ba Bể ......................................... 33
Bảng 3.4 Các loài động vật quí hiếm VQG Ba Bể ......................................... 34
Bảng 3.5. Tổng hợp số liệu khách du lịch qua các năm của VQG Ba Bể ...... 40
Bảng 3.6. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí...................... 43
Bảng 3.7. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt. ......................... 44
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm khu
nhiều mặt. Vấn đề đánh giá các tác động của du lịch đến môi trường và cảnh
quan của VQG Ba Bể vẫn chưa có nhiều nghiên cứu. Hơn nữa, việc giám sát
và quản lý các tác động của du khách là vấn đề cơ bản trong các chiến lược
quản lý du lịch bền vững nhưng thường bị bỏ qua khi các kế hoạch được thực hiện.
Để thành công trong việc phát triển du lịch, bảo vệ môi trường và cảnh
quan của VQG Ba bể thì việc đánh giá các tác động tích cực, tác động tiêu
cực của hoạt động du lịch đối với VQG là quan trọng. Từ đó phát huy những
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu trong công tác quản lý môi trường và cảnh
quan của Vườn quốc gia, đồng thời bảo vệ môi trường trong kinh doanh du
lịch, nâng cao ý thức của cộng đồng và du khách sẽ góp phần phát triển du
lịch và bảo vệ cảnh quan từ nơi đây.
2
Xuất phát từ thực tế trên tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá tác động của
hoạt động du lịch đến môi trường và cảnh quan Vườn quốc gia Ba Bể, tỉnh
Bắc Kạn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng tổ chức
bộ máy biên chế, hiện trạng hoạt động du lịch, hiện trạng môi trường tại Vườn
quốc gia Ba Bể.
- Đánh giá được các tác động tích cực và tiêu cực của hoạt động du lịch
tới môi trường và cảnh quan tại VQG Ba Bể.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu
cực từ hoạt động du lịch đến môi trường và cảnh quan VQG Ba Bể.
3. Ý nghĩa khoa học
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Có thêm thông tin khoa học về những ảnh hưởng của hoạt động du
lịch đến môi trường. Kết quả nghiên cứu là những cơ sở khoa học cho những
Theo Luật du lịch Việt Nam: “Du lịch là các hoạt động có liên quan
đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm
đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời
gian nhất định” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2005) [15].
1.1.2. Đặc trưng của ngành Du lịch
Mọi dự án phát triển du lịch được thực hiện trên cơ sở khai thác những
giá trị của tài nguyên du lịch tự nhiên, văn hóa, lịch sử cùng với các cơ sở hạ
tầng và các dịch vụ kèm theo. Kết quả của quá trình khai thác đó là việc hình
thành các sản phẩm du lịch từ các tiềm năng về tài nguyên, đem lại nhiều lợi
ích cho xã hội.
Trước tiên đó là các lợi ích về kinh tế xã hội, tạo ra nhiều cơ hội tìm
kiếm việc làm, nâng cao đời sống kinh tế cộng đồng địa phương thông qua
các dịch vụ du lịch, tạo điều kiện cho việc bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử
4
và sự đa dạng của thiên nhiên nơi có các hoạt động phát triển du lịch. Sau nữa
là những lợi ích đem lại cho du khách trong việc hưởng thụ các cảnh quan
thiên nhiên lạ, các truyền thống văn hóa lịch sử.
Những đặc trưng cơ bản của ngành du lịch bao gồm:
- Tính đa ngành: Tính đa ngành được thể hiện ở đối tượng khai thác
phục vụ du lịch (sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn
hóa, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ kèm theo…). Thu nhập xã hội từ du lịch
cũng mang lại nguồn thu cho nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các
sản phẩm dịch vụ cũng cấp cho khách du lịch (điện, nước, nông sản, hàng
hóa…)
- Tính đa thành phần: Biểu hiện ở tính đa dạng trong thành phần du
khách, những người phục vụ du lịch, các cộng đồng nhân dân trong khu du
lịch, các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ tham gia vào các hoạt động du lịch.
du lịch vượt ngoài nhận thức và năng lực quản lý nên đã tạo sức ép lớn đến
khả năng đáp ứng của tài nguyên và môi trường, gây ô nhiễm cục bộ và nguy
cơ suy thoái lâu dài.
1.1.4. Tác động của du lịch tới môi trường
a. Các tác động tích cực
-Môi trường tự nhiên:
Tăng cường hiệu quả sử dụng đất nhờ những dự án nơi các hoạt động
phát triển du lịch cần đến các quỹ đất còn bỏ hoặc sử dụng không đạt hiệu quả.
Giảm sức ép do khai thác tài nguyên quá mức từ hoạt động dân sinh kinh
tế trong những dự án phát triển du lịch tại những khu vực nhạy cảm (Vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên…) với các gianh giới đã được xác định cụ
thể và quy mô khai thác hợp lý.
Góp phần đảm bảo chất lượng nước trong và ngoài khu vực phát triển du
lịch nếu như các giải pháp kỹ thuật trong cấp thoát nước được áp dụng. Việc
thiết kế hợp lý hệ thống cấp thoát nước của các khu du lịch sẽ làm giảm sức
ép gây ô nhiễm môi trường nước nhờ việc củng cố về mặt hạ tầng. Đặc biệt
6
trong những trường hợp các khu vực phát triển nằm ở thượng nguồn các lưu
vực sông, vấn đề giữ gìn nguồn nước sẽ đạt hiệu quả tốt hơn nếu như các hoạt
động phát triển tại đây được quy hoạch và xử lý kỹ thuật hợp lý.
Góp phần cải thiện các điều kiện vi khí hậu nhờ các dự án thường có yêu
cầu tạo thêm các vườn cây, công viên cảnh quan, hồ nước, thác nước nhân tạo.
Góp phần làm tăng thêm mức độ ĐDSH tại những điểm du lịch nhờ
những dự án có phát triển các công viên cây xanh cảnh quan, khu nuôi chim
thú… hoặc bảo tồn đa dạng sinh học thông qua các hoạt động nuôi trồng nhân
tạo phục vụ du lịch.
Bổ sung vẻ đẹp cảnh quan cho khu vực phát triển du lịch nếu như các
theo mùa du lịch có thể có những tác động ảnh hưởng xấu tới môi trường ven biển.
Các hệ sinh thái và môi trường đảo rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương do
sức ép phát triển của du lịch. Ở đây thường có hệ động thực vật đặc sắc có thể
bị thay thế bởi các loài mới từ nơi khác đến trong quá trình phát triển, tạo
mới. Tài nguyên thiên nhiên như các rạn san hô, các vùng rong biển, các khu
rừng ngập mặn, nghề cá và nghề sinh sống khác trên các đảo có thể bị biến
đổi theo chiều hướng xấu đi do phát triển du lịch không hợp lý.
Các khu vực có tính đa dạng sinh học cao như các khu rừng nhiệt đới
với nhiều loại động vật quý hiếm, các thác nước, các hang động, cảnh quan và
các vùng địa nhiệt thường rất hấp dẫn đối với du khách, nhưng cũng dễ bị tổn
thương do phát triển du lịch, đặc biệt khi phát triển du lịch đến mức quá tải.
Cuộc sống và các tập quán quần cư của các động vật hoang dã có thể bị
ảnh hưởng do lượng lớn khách du lịch đến vào các thời điểm quan trọng trong
chu trình sống (di trú, kiếm ăn, sinh sản, làm tổ…).
- Môi trường nhân văn – xã hội:
Các giá trị văn hóa truyền thống của nhiều cộng đồng dân cư trên các
vùng núi cao thường khá đặc sắc nhưng rất dễ bị biến đổi do tiếp xúc với các
nền văn hóa xa lạ, do xu hướng thị trường hóa các hoạt động văn hóa, do mâu
thuẫn nảy sinh khi phát triển du lịch hoặc do tương phản về lối sống.
8
Các di sản văn hóa lịch sử khảo cổ thường được xây dựng bằng những
vật liệu dễ bị hủy hoại do tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam.
Các di sản này thường được phân bố trên diện tích hẹp, rất dễ bị xuống cấp
khi chịu tác động thêm của khách du lịch tới thăm nếu không có các biện
pháp bảo vệ.
Do tính chất mùa vụ của hoạt động du lịch, các nhu cầu tại thời kỳ cao
điểm có thể vượt quá khả năng cung ứng về dịch vụ công cộng và cơ sở hạ
bợ theo mùa.
Một trong những chức năng cơ bản của du lịch là giao lưu văn hóa giữa
các cộng đồng. Khi đi du lịch, du khách luôn muốn thâm nhập vào các hoạt
động văn hóa của địa phương. Song nếu sự thâm nhập với mục đích chính
đáng bị lạm dụng thì sự thâm nhập lại biến thành sự xâm hại. Mặt khác để
thỏa mãn nhu cầu của du khách, vì lợi ích kinh tế to lớn nên các hoạt động
văn hóa truyền thống được trình diễn một cách thiếu tự nhiên hoặc chuyên
nghiệp hoặc mang ra làm trò cười cho du khách. Các nghề truyền thống đôi
khi bị lãng quên, nhất là giới trẻ hiện nay ngày càng chối bỏ truyền thống và
thay đổi cách sống theo mốt du khách.
1.1.5. Các nguồn tác động của hoạt động du lịch đến cảnh quan
Nguồn tác động đến môi trường gồm toàn bộ các sự việc hiện tượng,
hoạt động trong dự án và những hoạt động khác liên quan đến dự án. Chúng
có khả năng tạo nên những tác động đến môi trường và thường bao gồm 4
nhóm yếu tố sau:
- Các nguồn tác động của dự kiến bố trí các công trình xây dựng trong
dự án phát triển du lịch:
Xây dựng khách sạn.
Xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (trung tâm thể thao, bến
tàu thuyền, công viên giải trí…)
Các công trình đặc thù riêng cho mỗi nội dung dự án phát triển du lịch
cụ thể (thể thao, tắm biển, nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học, sinh thái, mạo
hiểm…).
10
- Các nguồn tác động đầu vào của dự án phát triển du lịch:
Hoạt động cải tạo và nâng cấp hoặc xây mới các cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ du lịch (đường giao thông, hệ thống cung cấp nước và
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 32/2006/NĐ – CP ngày 30/3/2006 về quản lý thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
- Quyết định 192/2003/QĐ –TTg ngày 17 tháng 9 năm 2003 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Chiến lược Quản lý hệ thống các khu Bảo tồn
thiên nhiên Việt Nam;
- Quyết định 83/1992/QĐ/TTg ngày 10/12/1992 của Thủ tướng Chính
phủ về việc Phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng VQG Ba Bể;
- Quyết định số 1319/QĐ-UBND ngày 27/8/2012 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đề cương kỹ thuật-dự toán Quy hoạch bảo
tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
2012-2020.;
- Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày22/1/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn
về việc phê duyệt danh mục và giá trị tài sản nhà nước đã giao cho Trung tâm
Giáo dục môi trường và Dịch vụ môi trường rừng trực thuộc Vườn Quốc gia
Ba Bể tham gia góp vốn liên doanh dự án phát triển du lịch tại Hồ Ba Bể;
- Quyết định số 03/QĐ-TTGDMT&DVMTR ngày 24/1/2016 của Trung
tâm dục môi trường và Dịch vụ môi trường rừng về việc phê duyệt danh mục
và giá trị tài sản nhà nước đã giao cho Trung tâm Giáo dục môi trường và
Dịch vụ môi trường rừng trực thuộc Vườn Quốc gia Ba Bể tham gia góp vốn
liên doanh dự án phát triển du lịch tại Hồ Ba Bể;
- Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Bắc
Kạn về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn đến
năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
12
1.3.Ảnh hưởng của hoạt động du lịch tại các VQG trên thế giới và Việt Nam.
1.3.1. Ảnh hưởng của hoạt động du lịch tại các VQG trên thế giới
đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên đang bị đe dọa cạn kiệt…dịch vụ công
viên quốc gia Galapagos đã quản lý du lịch từ những năm 1970 của thế kỷ
XX vì thế có thể cung cấp cái nhìn thấu đáo, hữu dụng về chương trình du
lịch sinh thái thành công để có thể vận dụng vào các VQG :Tất cả các tàu chở
khách tham quan bắt buộc phải có hướng dẫn viên được đào tạo bài bản phải
có hướng dẫn viên được đào tạo bài bản về sinh thái và được cấp giấy phép đi
cùng làm công tác hướng dẫn. Để hạn chế sự tác động của du khách lên tài
nguyên, các tàu được thiết kế nhằm phục vụ ăn uống, tham quan của du
khách, giảm sự phát triển cơ sở hạ tầng trên đảo. Một số đường mòn thiên
nhiên trên đảo được thiết lập để phục vụ nhu cầu tham quan của du khách
nhưng có giới hạn rõ ràng phạm vi được phép tham quan. Một số khẩu hiệu
được thiết lập ở VQG như: không lấy gì ngoài những bức ảnh và kỷ niệm đẹp,
không để lại gì ngoài những dấu chân, không làm hại đến động vật hoang dã.
Hạn chế khả năng tiếp cận để du khách không làm hoảng hốt, xua đuổi động
vật trong trạng thái nghỉ ngơi hoặc làm tổ. Các loại rác rưởi, chai lọ, chất dẻo
phế thải từ thuyền du lịch không được vứt xuống biển mà phải được sắp xếp ở
nơi quy định. Khuyến khích du khách không nên mua những hàng lưu niệm
được làm từ các loài sinh vật bản địa Galapagos. Hiện tại VQG Galapagos đã
trở thành điểm du lịch nổi tiếng trên thế giới không chỉ về thế giới sinh vật
độc đáo, hấp dẫn mà còn về cách làm du lịch ở đây [11].
Trong những năm 60 và 70 TK XX, DLST phân bố hạn chế, chiếm tỷ lệ
rất nhỏ của thị trường du lịch quốc tế. Ở các nước phát triển, DLST là trò giải
trí phổ biến mang tính nội địa được tổ chức trong những nhóm nhỏ, đặc biệt
là nhóm người quan sát động vật hoặc du khách đến vui chơi ở công viên
(Nguyễn Thị Minh Nguyệt, 2016)[12].
Đến cuối những năm 80 TK XX, DLST còn là hiện tượng xa lạ, chỉ mới
bắt đầu xuất hiện là từ vựng phổ thông. Từ sau năm 1990, trên thế giới loại
hình DLST dần phát triển ở một số quốc gia như Australia, Thái Lan, Ấn Độ,
15
hạ tầng giao thông tiếp cận điểm đến còn nhiều khó khăn nên không thu hút
được khách du lịch.
Theo kết quả nghiên cứu của Hiệp hội VQG và khu BTTN năm 2010, có
đến 80% du khách nội địa đến các VQG, khách du lịch quốc tế có xu hướng
tăng dần qua các năm. Khách du lịch đến các VQG chủ yếu với mục đích nghỉ
ngơi, thư giãn, tham quan thưởng thức phong cảnh tự nhiên và nghiên cứu
học tập, do vậy đối tượng khách chủ yếu là những người thích khám phá thiên
nhiên, những hộ gia đình, học sinh, sinh viên và các nhà nghiên cứu khoa học.
Số lượng khách nội địa từ các doanh nghiệp, nhà máy đến tham quan các
VQG, Khu BTTN còn ít (TS.Phạm Hồng Long,2017) [21].
Các VQG, Khu BTTN có tiềm năng phát triển DLST rất lớn nhưng cho
đến nay việc phát triển DLST còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng
mà thiên nhiên ban tặng. DLST phát triển chủ yếu tập trung ở một số VQG có
điều kiện tiếp cận giao thông thuận lợi, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ
thuật tương đối tốt như: VQG Cát Bà, Tam Đảo, Cúc Phương, Ba Vì, Phong
Nha - Kẻ Bàng, Cát Tiên... Nhưng ngay ở các VQG có hoạt động du lịch phát
triển khá tốt này, loại hình DLST vẫn còn nhiều tồn tại, chưa tuân thủ tuyệt
đối các nguyên tắc, quy chuẩn, tiêu chuẩn của DLST, chưa chú trọng các hoạt
động giáo dục, bảo vệ môi trường; chưa tuân thủ chặt chẽ các tiêu chí, tiêu
chuẩn BVMT bền vững; chưa thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương
làm du lịch, phát triển bền vững về sinh thái, môi trường (TS.Phạm Hồng
Long, 2017) [21].
Ngoài các VQG Phong Nha - Kẻ Bảng và Ba Vì, các nguồn thu từ hoạt
động DLST của các VQG và khu BTTN còn lại hết sức hạn chế, chưa đủ bù
đắp chi phí và tái đầu tư cho công tác bảo tồn.
Tại một số VQG, do sự phát triển nhanh của hoạt động du lịch dẫn đến
những tác động tiêu cực lên tài nguyên thiên nhiên và văn hóa bản địa, như:
Năm 1992, Viện Điều tra quy hoạch rừng đã hoàn thành việc xây dựng
dự án đầu tư thành lập VQG Ba Bể. Dự án đã được Chính phủ phê duyệt và