ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG TIẾN DŨNG
TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN TRÒN (Nematoda)
Ở ĐƯỜNG TIÊU HÓA CỦA GÀ THẢ VƯỜN NUÔI
TẠI HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG TIẾN DŨNG
TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN TRÒN (Nematoda)
Ở ĐƯỜNG TIÊU HÓA CỦA GÀ THẢ VƯỜN NUÔI
TẠI HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số: 60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ MINH
Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Trân trọng cảm ơn Trạm thú y huyện Yên Thế và Chi cục thú y tỉnh Bắc
Giang đã phối hợp và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Xin trân trong cảm ơn
các hộ gia đình nuôi gà thả vườn tại huyện Yên Thế đã tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình điều tra và thu thập mẫu để thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp
đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Bắc Giang, tháng 9 năm 2017
TÁC GIẢ
Dương Tiến Dũng
iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
-
: Đến
%
: Tỷ lệ phần trăm
: Nhỏ hơn hoặc bằng
: Kilogam
KL
: Khối lượng
mg
: Miligam
mm
: Militmét
Nxb
: Nhà xuất bản
O.
: Oxyspirura
T.
: Tetrameres
TT
: Thể trọng
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại 3 xã
thuộc huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang (qua xét nghiệm phân) ............. 37
Hình 3.2. Đồ thị biến động tỷ lệ nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hóa
theo tuổi gà............................................................................................. 40
Hình 3.3. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà theo mùa
vụ (qua xét nghiệm phân) ...................................................................... 43
Hình 3.4. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà theo
trạng thái phân ....................................................................................... 46
Hình 3.5. Biểu đồ về cường độ nhiễm từng loại giun tròn ký sinh đường
tiêu hóa của gà ....................................................................................... 48
vi
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
1.1.1. Vị trí của giun tròn ký sinh ở gà trong hệ thống phân loại động vật ................3
1.1.2. Thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của gà .............................5
1.1.3. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của một số loài giun tròn ký sinh ở gà .................5
1.1.4. Chu kỳ sinh học của một số loài giun tròn ký sinh ở gà ...................................8
1.1.5. Sức đề kháng của một số loài giun tròn ..........................................................10
1.1.6. Đặc điểm dịch tễ học của một số bệnh giun tròn ở gà ....................................11
năm ............................................................................................................................29
2.4.5. Phương pháp mổ khám và định loại giun tròn ................................................29
2.4.6. Phương pháp xác định biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đại thể của gà mắc
bệnh giun tròn do nhiễm tự nhiên .............................................................................30
2.4.7. Phương pháp lấy mẫu và xét nghiệm mẫu máu để xác định một số chỉ tiêu
sinh lý máu của gà nhiễm giun tròn đường tiêu hóa và gà khỏe ...............................30
2.4.8. Phương pháp theo dõi hiệu lực của thuốc tẩy giun tròn cho gà ......................30
2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ..................................................................32
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................33
3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa
của gà thả vườn tại một số xã thuộc huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang ......................33
3.1.1 Xác định các loại giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của gà thả vườn tại địa
bàn điều tra ................................................................................................................33
3.1.2. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại một số địa phương .................34
3.1.3. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo tuổi gà .........................................38
3.1.4. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà theo mùa vụ ................................41
3.1.5. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà theo trạng thái phân ....................43
3.1.6. Cường độ nhiễm từng loại giun tròn ký sinh đường tiêu hóa của gà ..............46
viii
3.1.7. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà qua mổ khám .........49
3.2. Nghiên cứu bệnh lý, lâm sàng bệnh giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại các địa
phương.......................................................................................................................50
3.2.1. Tỷ lệ gà nhiễm giun tròn đường tiêu hóa có triệu chứng lâm sàng ................50
3.2.2. Sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh lý máu của gà bệnh so với gà khỏe .............52
3.2.3. Công thức bạch cầu ở gà bệnh so với gà khỏe ................................................54
3.2.4. Bệnh tích đại thể ở gà bị bệnh giun tròn đường tiêu hóa ................................55
3.3. Thử nghiệm thuốc tẩy giun tròn cho gà và đề xuất biện pháp phòng bệnh .......58
Phương thức chăn nuôi như vậy không tránh khỏi các bệnh do ký sinh trùng, đặc
biệt là ký sinh trùng đường tiêu hóa, trong đó có bệnh do các loài giun tròn ký sinh
gây nên.
Nguyễn Văn Đức (2005) [3] cho biết, giun tròn Nematoda là một trong 5 lớp
giun sán ký sinh gây hại nhiều nhất cho động vật nuôi nói chung.
Các loại giun tròn ký sinh chiếm đoạt chất dinh dưỡng của gà, gây thiếu máu,
làm tổn thương các cơ quan nơi chúng ký sinh và gây nên những biến đổi bệnh lý
khác. Những tác động đó làm cho gà gầy yếu, giảm mạnh sức sản xuất thịt, trứng...
2
Ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về các loài giun tròn ký sinh ở
gà như: Trịnh Văn Thịnh và Đỗ Dương Thái (1978) [30], Nguyễn Thị Lê và cs.
(1996) [17], Đỗ Thị Vân Giang (2010) [4], Trần Quốc Thuyết (2011) [32], Nguyễn
Nhân Lừng (2012) [20].... Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào riêng về
bệnh giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của gà tại Bắc Giang.
Từ những yêu cầu cấp thiết trong việc khống chế căn bệnh, đảm bảo sức khoẻ
cho đàn gà thả vườn và nâng cao năng suất chăn nuôi gà cho các hộ chăn nuôi, chúng
tôi thực hiện đề tài: “Tình hình nhiễm giun tròn (Nematoda) ở đường tiêu hóa của
gà thả vườn nuôi tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun tròn ký sinh ở đường tiêu
hóa của gà thả vườn tại một số địa phương thuộc huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Xác định được các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích do giun tròn ký sinh
đường tiêu hóa gây ra ở gà nhiễm bệnh tự nhiên.
- Xác định được hiệu lực của một số loại thuốc điều trị và đề xuất biện pháp
phòng bệnh hiệu quả.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Họ Heterakididae Railliet et Henry, 1914
Giống Heterakis Dujardin, 1845
Loài Heterakis gallinarum (Schrank, 1788) Dujardin, 1845
Loài Heterakis beramporia (Lane, 1914).
Bộ Trichocephalida Skrjabin et Schulz, 1928
Họ Capillaridae Neuveu - Lemaire, 1936
Giống Capillaria Zeder, 1800
Loài Capillaria obsignata Madsen, 1945
Loài Capillaria bursata Freitas et Almeida, 1934
Loài Capillaria caudinflata Molin, 1858
Giống Eucoleus Dujardin, 1845
4
Loài Eucoleus annulatus Loper - Neyra, 1946 (Molin 1858)
Giống Thominx Dujardin, 1845
Loài Thominx anatis Skrjabin et Schikhobalova, 1954
(Schrank, 1790)
Loài Thominx collaris Skrjabin et Schikhobalova, 1954
(Linstow, 1873)
Loài Thominx contorta Travassos, 1915 (Creplin, 1839)
Bộ Spirurata Chitwood, 1933
Phân bộ Spirurina Railliet, 1914
Họ Tetrameridae Travassos, 1914
Giống Tetrameres Creplin, 1846
Loài Tetrameres fissispina Diesing, 1861
Loài Tetrameres mohtedai Bhalerao et Rao, 1944
Họ Acuariidae Seurat, 1913
Giống Acuaria Bremser, 1911
Ruột non,
Dujardin, 1845
(Schrank, 1788)
đôi khi ở manh tràng
Heterakis
Heterakis gallinarum
Manh tràng,
Dujardin, 1845
Schrank, 1788 (Dujardin, 1845)
đôi khi ở ruột non
Capillaria
Capillaria obsignata Madsen, 1945
ruột non,
Zeder, 1800
Capillaria caudinflata Molin, 1858
to, đầu gai rất nhọn. Đuôi cong, vùng lỗ hậu môn đuôi phình ra tạo thành cánh đuôi
(Phan Lục, 2006) [18].
6
Giun cái dài 65 - 110 mm, rộng 1,6 - 1,8 mm; âm hộ ở đằng trước, đoạn giữa
thân. Giun cái đuôi thẳng, lỗ sinh dục ở giữa thân, đuôi mập nhọn, lỗ hậu môn ở
phía cuối thân (Phan Lục, 2006) [18].
Trứng hình bầu dục, độ lớn: 0,075 - 0,092 x 0,045 - 0,057 mm, màng ngoài
nhẵn, màu tro nhạt (Nguyễn Thị Kim Lan, 2012) [13].
1.1.3.2. Giun kim gà (Heterakis sp.)
Nguyễn Thị Kim Lan (2011) [12] cho biết, bệnh do Heterakis sp. thường do
hai loài H. gallinae và H.beramporia ký sinh ở manh tràng, có khi ở ruột non của
gà, gà tây.
Giun màu vàng nhạt, đầu có 3 môi (1 môi ở lưng và 2 môi ở bụng), túi miệng
hình ống. Phần sau thực quản phình to thành hình cầu giống hình củ hành, chiều dài
0,27 - 0,33 mm, rộng 0,15 - 0,24 mm.
- Heterakis gallinae:
Giun đực: dài 5,841 - 11,145 mm, chỗ rộng nhất 0,271 - 0,398 mm. Đuôi
nhọn hình chiếc kim. Phía trước cách hậu môn 0,148 - 0,156 mm có một giác hút
hơi tròn, đường kính 0,07 - 0,082 mm. Có gai chồi xếp thành từng đôi ở hai bên
giác hút. Có 2 gai giao hợp, gai phải dài gấp 3 lần gai trái; phía cuối gai phải rất
nhọn, dài khoảng 2 mm; gai trái thì to, dài 0,65 - 0,7 mm. Lỗ bài tiết ở gần đầu về
mặt bụng, cách đầu khoảng 0,254 mm.
Giun cái: dài 7,982 - 11, 439 mm, chỗ rộng nhất 0,27 - 0,453 mm, chiều dài
thực quản bằng 1/9 cơ thể. Chỗ phình to của thực quản hình củ hành dài 0,273 0,332 mm, rộng 0,187 - 0,234 mm. Hậu môn ở gần đuôi, cách đuôi 0,9 - 1,24 mm.
Âm đạo uốn khúc cong, bắt đầu từ âm hộ rồi vòng về phía sau, sau đó chuyển về
phía trước, cuối cùng lại vòng về phía sau. Lỗ bài tiết cách đầu 0,47 mm.
Trứng hình bầu dục, có 2 lớp vỏ, một đầu trong suốt, tế bào trứng có hạt lấm
lớn, có dạng tam giác. Giun đực có kích thước 16 - 18 mm, trong khi con đực là 11
- 13 mm. Giun đực dài 7,5 - 14,0 mm; rộng 0,396 mm. Giun cái dài 15 - 25 mm;
rộng 0,414 mm.
- Dispharynx nasuta: Ký sinh ở niêm mạc thực quản, dạ dày tuyến đôi khi cả
ở dạ dày cơ (Dương Công Thuận, 2003) [31]. Tiểu bì có vân ngang rõ, mút đầu thắt
8
lại, có 4 bó kitin tạo thành vòng dạng viền hoa kéo dài đến ngang lỗ bài tiết. Miệng
có 2 môi bên nhô ra, có 6 núm đầu. Giun đực dài 5,23 - 6,81 mm; rộng 0,20 - 0,25
mm. Giun cái dài 7,03 - 9,21 mm; rộng 0,41 - 0,48 mm.
1.1.4. Chu kỳ sinh học của một số loài giun tròn ký sinh ở gà
1.1.4.1. Giun đũa gà
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [13] cho biết, giun cái sau khi thụ tinh đẻ trứng
rất nhiều (trung bình một giun cái đẻ 72.500 trứng/ngày). Trứng theo phân ra ngoài.
Nếu gặp điều kiện thích hợp (t0, oxy, độ ẩm) thì trứng phát triển thành trứng có ấu
trùng có sức gây bệnh. Trứng này lẫn vào thức ăn, nước uống của gà. Vào đường
tiêu hoá, tới dạ dày tuyến và dạ dầy cơ thì ấu trùng nở ra, di hành tới đoạn trước
ruột non. Sau 1 - 2 giờ ấu trùng chui vào các tuyến ở ruột và phát triển ở đó 19 ngày
rồi lại trở lại xoang ruột, phát triển thành giun trưởng thành. Thời gian hoàn thành
vòng đời là 35 - 58 ngày.
1.1.4.2. Giun kim gà
Trứng giun theo phân ra ngoài, gặp điều kiện thích hợp (t0 = 18 - 260C) và đọ
ẩm thích hợp; sau 7 -12 ngày thành trứng có ấu trùng có sức gây bệnh. Gà nuốt phải
trứng này, sau 1 - 2 giờ ấu trùng nở ra ở ruột, 24 giờ sau di chuyển tới manh tràng và
tiếp tục phát triển thành giun thưởng thành. Có tác giả cho rằng: Ở ruột non, ấu trùng
nở ra, đến manh tràng, chui vào thành manh tràng, ở đó khoảng 5 ngày rồi trở lại
xoang manh trang, phát triển thành giun trưởng thành. Thời gian hoàn thành vòng đời
là 24 ngày, tuổi thọ của giun khoảng 1 năm (Nguyễn Thị Kim Lan, 2012) [13].
thành trong ký chủ cuối cùng khoảng 18 ngày và quá trình phát triển của nó trải qua
2 lần lột xác nữa.
- Dispharynx nasuta: Chu kỳ phát triển của D. nasuta thực hiện nhờ có sự
tham của ký chủ trung gian, mà theo Cram (1931) thì ký chủ trung gian của D.
nasuta là các loài dĩn khác nhau.
Trứng Dispharynx được dĩn nuốt phải nở ra ấu trùng, những ấu trùng này
chui vào xoang thân dĩn, ở đây chúng phát triển, lột xác hai lần và qua 26 ngày đạt
tới giai đoạn cảm nhiễm. Gà, gà tây và các loại gà khác nhiễm bệnh là do ăn phải
dĩn mang ấu trùng cảm nhiễm Dispharynx nasuta. Sự phát triển của ký sinh trùng
đến giai đoạn thành thục trong cơ thể gà kéo dài 26 - 30 ngày.
10
1.1.5. Sức đề kháng của một số loài giun tròn
Tốc độ sinh trưởng của giun tròn là rất lớn, giun cái có thể sống trong cơ thể
gà một năm, giun cái trưởng thành đẻ trứng và liên tục thải ra ngoài môi trường.
Mặt khác, trứng giun tròn có sức đề kháng cao với môi trường tự nhiên, khả năng
phát tán trứng và ấu trùng là rất cao; đây là nguồn lây lan và phát tán nguồn bệnh
(Phạm Văn Khuê và Phan Lục, 1996) [9].
Tác giả Skrjabin K. I. (1979) [24] cho biết: Trứng giun đũa thải ra cùng với
phân gà ở giai đoạn tiền phân. Tốc độ phát triển của nó đến giai đoạn cảm nhiễm ở
môi trường bên ngoài phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm. Nguyễn Thị Kim Lan
(2012) [13] cho biết, điều kiện thuận lợi để trứng giun đũa phát triển tốt là ở 17 390C, ẩm độ 90 - 100%. Khi điều kiện bất lợi như nhiệt độ quá cao (>500C) thì
trứng chết nhanh, còn vào mùa đông nhiệt độ thấp trứng không phát triển nhưng khả
năng sống của nó vẫn bảo tồn.
Với phạm vi ký chủ rộng trên các loài gia cầm và chim trời nên bệnh giun
kim phổ biến ở khắp mọi nơi, đồng thời trứng có sức đề kháng cao với môi trường
bên ngoài (Nguyễn Thị Kim Lan và cs., 1999) [10].
Trứng phát triển đến giai đoạn cảm nhiễm ở môi trường bên ngoài trong thời
kích thước lớn hơn so với gà ăn đủ vitamin A, B.
- Theo Phan Địch Lân và cs. (2005) [16]: Ở nước ta, tất cả các vùng đều có
bệnh giun đũa gà. Tỷ lệ nhiễm trung bình của gà ở các tỉnh cao (33,3% - 69,8%) và
cường độ nhiễm ở mức trung bình (7,3 giun/gà - 16,3 giun/gà). Biến động tỷ lệ
nhiễm giun đũa theo tuổi gà (tuổi gà càng tăng tỷ lệ nhiễm càng giảm); cụ thể: qua
mổ khám thấy gà 3 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 73,8%; gà 3 - 5 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm
là 62,9%; gà trên 6 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 44,0%. Tuy nhiên, một số tác giả khác
lại cho rằng tỷ lệ nhiễm không biến động theo tuổi.
- Đỗ Hồng Cường và cs. (1999) [1] cho biết: Tỷ lệ nhiễm giun tròn ở gà Lơ go là 24,27%; cao hơn ở gà Ri là 14,43%.
- Theo Nguyễn Minh Toán (1989) [35]: Tuổi gà càng tăng, thời gian hoàn
thành vòng đời của giun càng dài: Gà 2 tuần tuổi là 28 ngày, 4 tháng tuổi là 51 ngày
và 6 tháng tuổi là 56 ngày.
12
- Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở đàn gà nuôi tại các nông hộ gia đình ở xã Quyết
Thắng, Thành phố Thái Nguyên theo phương thức gà thả vườn là khá cao, trong
190 mẫu kiểm tra có 106 mẫu cho kết quả dương tính, chiếm tỷ lệ 55,79% (Phan
Thị Hồng Phúc, 2007) [22].
- Nnadi P. A. và George S. O. (2010) [57], đã tiến hành điều tra 1.038 gà tại
một số địa phương thuộc Đông Nam Nigeria trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 7
năm 2008 và cho biết: có 41% gà nhiễm ngoại ký sinh trùng; 35,5% gà nhiễm giun
sán (trong đó gà nhiễm Ascaridia galli với tỷ lệ cao nhất là 17,2%).
Hafiz A. B. và cs. (2015) [47] điều tra tỷ lệ và cường độ nhiễm A. galli ở gà
Leghorn (50 con nuôi nhốt và 50 gà nuôi thả vườn) tại Dina, Punjab, Pakistan bằng
xét nghiệm phân. Kết quả cho thấy 2% số gà nuôi nhốt và 24% số gà thả vườn
nhiễm A. galli.
* Bệnh giun kim gà
- Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [9], biến động nhiễm giun kim
Đỗ Thị Vân Giang và cs. (2010) [5] cho biết, tỷ lệ nhiễm giun tròn gà tại 3
huyện thuộc Thái Nguyên là 57,78%. Trong đó, tỷ lệ nhiễm Capillaria sp. là cao
nhất (44,53%).
* Bệnh giun dạ dày
Phan Thế Việt (1984) [39] đã tìm thấy loài A. hamulosa ở gà hầu hết các tỉnh
ở phía bắc và phía nam nước ta (từ 1962 - 1980); ngoài ra đã gặp ở gà tây.
Theo Trần Quốc Thuyết (2011) [32], tỷ lệ nhiễm giun tròn T. fissispina của
gà thuộc ngoại thành Hà Nội là 45,34%.
1.1.7. Cơ chế sinh bệnh của giun tròn ký sinh đường tiêu hóa ở gà
* Bệnh giun đũa gà
Ấu trùng chui vào tuyến tiêu hoá ở ruột, phá hoại niêm mạc và nhung mao
ruột gây viêm, tụ máu mở đường cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gây ra các bệnh
ghép. Khi gà bị nhiều giun gây tắc ruột hoặc thủng ruột, ngoài ra giun tiết độc tố
làm gà bị trúng độc, chậm lớn, sản lượng trứng giảm sút (Phan Địch Lân và cs.,
2005) [16].
14
Brar R. S. và cs. (2016) [41] cho biết: ngoài ruột, A. galli ký sinh có thể
gây ra các biến đổi bệnh lý cả ở dạ dày tuyến của gà. Các biến đổi bệnh tích vi thể
ở dạ dày tuyến được xác định bao gồm: viêm, loét; bề mặt biểu mô xơ hóa và thoái
hóa; xuất huyết tiểu biểu mô và thâm nhiễm tế bào viêm.
* Bệnh giun kim gà
Giun kích thích niêm mạc ruột gây tụ huyết, ngoài ra còn chiếm đoạt dinh
dưỡng của gà làm con vật gầy yếu, gà con chậm lớn. Trong quá trình ký sinh, chúng
tiết độc tố và sản vật khác nên gà bị trúng độc và dễ mắc bệnh viêm gan, ruột do
một loại đơn bào Histomonas meleagridis xâm nhập vào trứng giun kim, gà ăn phải
trứng này thì phát bệnh (Nguyễn Thị Kim Lan và cs., 1999) [10].
* Bệnh giun tóc gà
thần kinh ở gà con khi nhiễm giun đũa với cường độ cao.
Trịnh Văn Thịnh (1963) [29] cho biết, bệnh giun đũa ở gà thường lây lan
mạnh (ký sinh tiến triển trực tiếp), giết hại nhiều gà, nhất là khi nuôi gà đàn. Ký sinh
trùng tích ở ruột non gây chứng viêm ruột và làm gà ăn kém, gầy, lờ đờ, ủ rũ, chỉ
thỉnh thoảng đột nhiên tỉnh lại và có đi tả. Ở nước ta, bệnh làm chết khá nhiều gà con,
làm gà mái gầy, bị viêm ruột. Giun có thể làm thủng tổ chức gan và ống dẫn mật.
* Bệnh giun kim gà
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs. (1999) [10], gà vẫn ăn uống bình thường
nhưng có hiện tượng thiếu máu, kiết lỵ và gầy còm; gà con chậm lớn; gà đẻ giảm
sản lượng trứng, có khi dừng đẻ. Nếu nhiễm nặng thì gà gầy còm, thiếu máu nặng,
suy nhược mà chết.
Khi nhiễm nặng gà bị rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy, ăn kém. Gà con yếu ớt và
chậm lớn, gà mái đẻ kém (Phan Địch Lân và cs., 2005) [16].
* Bệnh giun tóc gà
Theo Skrjabin K. I. và cs. (1979) [24], khi bệnh nhẹ, triệu chứng lâm sàng
không thể hiện, khi nhiễm nặng thấy thể hiện rất rõ sự rối loạn cơ quan tiêu hoá.
Vào ngày thứ 12 sau khi cảm nhiễm, phân của gà lỏng, có lẫn nhiều chất nhày và
vết máu. Gà mắc bệnh chậm chạp, rúc vào xó chuồng. Lông xung quanh hậu môn
thường thấy bết, dính phân. Gà sút cân, một số con chết vì kiệt sức.