Giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 qua phân môn tập đọc ở trường tiểu học tân ninh - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA SƯ PHẠM TIỂU HỌC – MẦM NON
-----------

TRƯƠNG THỊ THU HUYỀN

GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH LỚP 3
QUA PHÂN MÔN TẬP ĐỌC
Ở TRƯỜNG TRIỂU HỌC TÂN NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: GIÁO DỤC TIỂU HỌC
KHÓA: 55

Quảng Bình, 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA SƯ PHẠM TIỂU HỌC – MẦM NON
-----------

TRƯƠNG THỊ THU HUYỀN

GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH LỚP 3
QUA PHÂN MÔN TẬP ĐỌC
Ở TRƯỜNG TRIỂU HỌC TÂN NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: GIÁO DỤC TIỂU HỌC
KHÓA: 55



LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi,
các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong đề tài khóa luận là trung thực, khách
quan và chưa từng công bố trong bất cứ công trình nào.
Quảng Bình, tháng 5 năm 2017
Tác giả đề tài

Trương Thị Thu Huyền

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài: ............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 3
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
6. Đóng góp mới của đề tài ................................................................................... 4
7. Cấu trúc đề tài ................................................................................................... 4
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................... 5
CHƯƠNG 1........................................................................................................... 5
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................... 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................. 5
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ....................................................................... 5

3.2. Kế hoạch thực nghiệm.................................................................................. 60
3.3. Kế hoạch thực nghiệm.................................................................................. 60
3.4. Tiến hành thực nghiệm ................................................................................. 69
3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm ..................................................................... 69
PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................. 73
1. Kết luận ........................................................................................................... 73
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 76
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 78

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.0. Nội dung giáo dục đạo đức trong dạy học Tập đọc lớp 3 ...... 23
Bảng 1.1. Ý kiến của GV, HS và PH trong lựa chọn môn học chiếm ưu
thế nhất khi tích hợp GD đạo đức........................................................... 29
Bảng 1.2. Nhận thức về mục tiêu của việc GD đạo đức cho học sinh qua
phân môn Tập đọc lớp 3 ......................................................................... 30
Bảng 1.3. Nhận thức về sự cần thiết phải GD đạo đức cho học sinh qua
phân môn Tập đọc lớp 3 ......................................................................... 30
Bảng 1.4. Nhận thức về quy trình tích hợp ............................................ 31
Bảng 1.5. Những căn cứ của GV khi lựa chọn nội dung tích hợp GD đạo
đức........................................................................................................... 32
Bảng 1.6. Mức độ tích hợp GD đạo đức cho học sinh qua phân môn Tập
đọc lớp 3 ................................................................................................. 33
Bảng 1.7. Thái độ của HS khi học phân môn Tập đọc có tích hợp GD
đạo đức.................................................................................................... 33
Bảng 1.8. Kết quả của việc GD đạo đức cho học sinh qua phân môn Tập
đọc lớp 3 ................................................................................................. 34

4

CTHĐTQ

Chủ tịch hội đồng tự quản

5

DH

Dạy học

6

GD

Giáo dục

7

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

8

GDTH

Giáo dục tiểu học


14

SGK

Sách giáo khoa

15

SGV

Sách giáo viên

vi


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
1.1. Xã hội càng phát triển con người càng phải hoàn thiện. Một con người
hoàn thiện về nhân cách là con người không chỉ có tài mà cần phải có cả đức.
Nhân cách của con người muốn được xây dựng và phát triển cần bắt đầu ngay từ
khi mới sinh ra và đặc biệt là trong giai đoạn ngồi trên ghế nhà trường. Có thể
nói, việc hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đức, tri thức cho thế hệ trẻ
là một trong những nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết nhất. Giáo dục đạo đức cho
học sinh là mục tiêu cơ bản của công tác giáo dục. Sinh thời chủ tịch Hồ Chí
Minh đã nói: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài
làm việc gì cũng khó”. Đức là nền tảng tạo đà cho tài phát triển, tài làm cho đức
phát triển toàn diện vững chắc làm gia tăng các giá trị xã hội cho mỗi người.
“Trong tương lai tri thức là quyền lực, giáo dục đạo đức là chìa khóa cuối cùng
mở cánh cửa vào tương lai”. Việc giáo dục đạo đức là vấn đề cấp thiết cho bất
kỳ một quốc gia nào.

học.
Một số giáo viên chỉ chăm lo đến việc dạy kiến thức, ít quan tâm đến việc
giáo dục đạo đức. Một số khác thì dạy học một cách thụ động cho học sinh qua
môn Đạo đức mà chưa có những giải pháp dạy học tích hợp, lồng ghép trong
việc giáo dục đạo đức cho học sinh ở các môn học khác.
Là sinh viên năm cuối của ngành Giáo dục Tiểu học, tôi nhận thấy việc
nghiên cứu đề tài này sẽ bước đầu trang bị cho mình những kiến thức và kinh
nghiệm quý báu để phục vụ cho quá trình dạy học sau này. Mặt khác, đây là việc
làm góp phần giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng sống cơ
bản và cần thiết để các em hòa nhập với cộng đồng, với thời đại hiện nay.
Trên cơ sở điều tra, khảo cứu cả phương diện lí luận và thực tiễn về việc
nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường Tiểu học, tôi lựa
chọn đề tài “Giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 qua phân môn Tập đọc ở
trường Tiểu học Tân Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích một cách cụ thể và rõ ràng các cơ sở khoa học của việc nghiên
cứu.
- Phân tích về mặt thực tiễn, nghiên cứu thực trạng dạy học giáo dục đạo
đức qua dự giờ và phiếu điều tra.
- Đề xuất một số biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 qua phân
môn Tập đọc.
- Tiến hành thực nghiệm, kiểm tra tính khả thi trong việc vận dụng các biện
pháp giáo dục đạo đức.

2


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp trò chuyện: Sử dụng phương pháp trò chuyện để nắm bắt
những đặc điểm tâm lý của học sinh, hiểu được mức độ nhận thức về đạo đức
3


của học sinh để từ đó đưa ra những biện pháp giáo dục phù hợp và đúng đắn cho
đề tài.
5.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích kết quả điều tra thực
trạng và làm tăng độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu về vấn đề GD đạo đức
cho học sinh qua phân môn Tập đọc lớp 3.
6. Đóng góp mới của đề tài
- Về lí luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa một số khái niệm về đạo đức,
giáo dục đạo đức cho học sinh.Trên cơ sở đó xác định yêu cầu và đề xuất một số
biện pháp trong quá trình dạy phân môn “Tập đọc” nhằm phát triển những phẩm
chất tốt đẹp, hình thành cho các em nhận thức đúng đắn trong cách nhěn nhận về
đạo đức, lối sống, về cái thiện, lòng bao dung, tính tự trọng, nhân cách sống…
và trong các mối quan hệ với moi người.
- Về thực tiễn: Đề tài là tài liệu tham khảo cho giáo viên, sinh viên trong
quá trình dạy và học phân môn “Tập đọc” để giáo dục đạo đức cho học sinh.
7. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, phần Nội dung của đề
tài được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của đề tài.
Chương 2: Một số biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 qua
phân môn Tập đọc.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

4


trường giáo dục lao động và xã hội.
Ở Miến Điện: Dự án của UNICEF đã có tác động đối với giáo trình và tiến
trình giảng dạy cũng như học tập. Các chủ đề bao gồm: sức khoẻ, vệ sinh cá
nhân, sự phát triển thể chất, sức khoẻ tâm thần, phòng tránh các bệnh tiêu chảy,
rối loạn do thiếu iôt, lao phổi, sốt rét, và HIV/AIDS.
5


Như vậy, GD đạo đức cho HS là một vấn đề đang được nhiều nước trên thế
giới quan tâm. Ở một số quốc gia, GD đạo đức được lồng ghép vào các môn
học, chủ đề, nội dung có liên quan trực tiếp đến những vấn đề bức xúc trên thực
tế.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không có đức thì là người vô
dụng”. Người coi trọng mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức trong các nhà
trường như: “Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”, “Con
người cần có bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, mà nếu thiếu một đức thì không
thành người”.
Kế thừa tư tưởng của Người, có rất nhiều tác giả nước ta đã nghiên cứu về
vấn đề này như:
Phạm Minh Hạc: “Vấn đề con người trong công cuộc đổi mới”, bàn về tầm
quan trọng trong các tác phẩm đạo đức của con người mới trong công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Các vấn đề giáo dục có liên quan nhằm bồi
dưỡng con người trong thời kì mới.
Nguyễn Công Hoan với “Giá trị đạo đức và giáo dục những giá trị đạo đức
cho trẻ em, thực trạng của nó tại một số trường mầm non khu vực phía Bắc”.
Giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học là một trong những chủ đề luôn
được các đọc giả quan tâm và có vị trí đặc biệt quan trọng, giúp học sinh hình
thành những chuẩn mực đạo đức. Đây là nội dung được đề cập đến trong nhiều
công trình.

Đạo đức là một nhân tố quan trọng của nhân cách và được xem là khái
niệm luân thường đạo lý của con người, nó thuộc về vấn đề đánh giá tốt - xấu,
đúng - sai, lành - ác, dữ - hiền...Trong phạm vi lương tâm con người hệ thống
phép tắc đạo đức là trừng phạt mà đôi lúc còn được gọi là giá trị đạo đức. Đạo
đức gắn liền với văn hóa, chủ nghĩa nhân văn triết học và pháp luật của một
người hay nói một cách dễ hiểu đạo đức là khuynh hướng tốt trong tâm hồn con
người mà khuynh hướng đó tạo nên những lời nói, hành vi bên ngoài phù hợp
với những quy tắc xử sự của cộng đồng xã hội khiến cho mọi người xung quanh
được an vui, lợi ích. Có thể nói đạo đức là cái tốt, cái đúng ở bên trong con
người được chuẩn hóa thành lời và hành vi tốt đẹp bên ngoài tức là con người có
nhận thức đúng, tốt về sự vật hiện tượng.
Mặt khác, đạo đức là một bộ phận quan trọng trong các hình thái ý thức xã
hội. Theo quan niệm Mác - xít, đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực
hành vi của con người và đánh giá cách ứng xử trong quan hệ của người này với
người khác, việc thực hiện nghĩa vụ của con người đối với xã hội.
Việc thực hiện các quy tắc đạo đức, chuẩn mực đạo đức phản ánh các quan
hệ, hành vi của cá nhân đối với cộng đồng, xã hội thông qua những lợi ích nhất
định.
Chuẩn mực đạo đức là những phép tắc mang tính quy phạm - tính khuôn
mẫu trong quan hệ ứng xử giữa con người với con người, con người với xã hội.
7


Đó là những yêu cầu được thể hiện bằng những tiêu chuẩn cụ thể, làm cơ sở cho
hành vi của con người.
Ví dụ :
“Một lòng thờ mẹ, kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”
( Tục ngữ, ca dao Việt Nam )
Nội dung của khái niệm đạo đức bao gồm những điểm cơ bản:


luận xã hội. Sự điều chỉnh đó được thực hiện thông qua “cơ chế” xấu hổ trước
người khác và trước bản thân.
Ba là: Đạo đức là một hệ thống các giá trị thông qua sự đánh giá của người
khác hoặc của bản thân đối với một hành vi nào đó mà bộc lộ ra theo các tuyến:
khẳng định hoặc phủ định hành vi đó.
- Từ khái niệm trên cho thấy rằng:
+ Tri thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành nên các giá trị đạo đức của
con người. Tri thức ở đây bao gồm tri thức về cách thức hành động và tri thức
về đối tượng hành động.
+ Đạo đức là sự chuyển hoá tri thức thành thái độ, nhận thức và hành động
của cá nhân.
+ Đạo đức luôn gắn với nhận thức về một hành động hoặc một hoạt động
nhất định nhằm thực hiện đúng với chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực xă hội.
Từ sự phân tích trên ta có thể hiểu đạo đức một cách chung nhất: Đạo đức
là hệ thống những nguyên tắc chuẩn mực, quy tắc do xã hội đề ra nhằm mục
đích đánh giá và điều chỉnh hành vi của mỗi cá nhân trong quan hệ của nó đối
với xã hội, đối với cá nhân khác và đối với bản thân phù hợp với lợi ích của xã
hội.
1.2.1.3. Giáo dục đạo đức
Từ khi lọt lòng mẹ, con trẻ đã có những mầm mống, những tiền đề của
nhận thức đạo đức căn bản như nhận thức bản thân, lựa chọn, phán đoán,…
nhưng ở dạng bản năng chưa có ý thức. Trong quá trình trưởng thành, bằng tri
thức và những trải nghiệm của đời sống, bằng rèn luyện và tự rèn luyện, những
tiền đề ấy được nâng lên và trở thành nhận thức của cá nhân. Việc giáo dục để
biến nhận thức ở dạng bản năng thành dạng có ý thức theo hướng tích cực là rất
quan trọng.
Giáo dục đạo đức có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của người học
từ thói quen thụ động, có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực chuyển thành
những hành vi mang tính xây dựng, tích cực có hiệu quả để nâng cao chất lượng

rút ra khái niệm về giáo dục đạo đức như sau: Giáo dục đạo đức là hình thành
cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi, nhận thức
đúng đắn và thay đổi những hành vi, nhận thức tiêu cực trên cơ sở giúp người
học có cả kiến thức, thái độ, kỹ năng thích hợp.
1.2.2. Ý nghĩa của giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ
- Giáo dục đạo đức là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm góp nhần
hình thành nhân cách toàn diện cho con người.
“Đạo đức như gốc của cây, ngọn nguồn của sông suối….Sức có mạnh mới
gánh được nặng và đi được xa” ( Hồ Chí Minh). Chính vì vậy, giáo dục đạo đức
cho thế hệ trẻ là việc làm quan trọng và rất cần thiết.
Ngày nay, với những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
hiện đại, con người nắm trong tay những lực lượng khoa học và kĩ thuật hết sức
hùng hậu, có giá trị và sức sáng tạo lớn, đồng thời cũng có sức tàn phá và hủy
10


diệt kinh khủng. Bước tiến phi thường đó đòi hỏi mỗi người, mỗi dân tộc phải
có lương tâm trách nhiệm cao, tâm hồn và đạo đức trong sáng của lòng nhân ái.
Sự phát triển không coi trọng đúng mức đến việc phát triển văn hóa, rèn luyện
đạo đức ở một loạt nước phát triển đã bắt đầu phải trả giá.
“Vấn đề đạo đức của thế hệ trẻ không chỉ là vấn đề của một đất nước, mà là
vấn đề mang tính toàn cầu của thời đại, là điều kiện quan trọng để bảo vệ sự
sống còn và tương lai của loài người” (Aurello Peccei - Một tram trang viết về
tương lai - suy nghĩ của Chủ tịch Câu lạc bộ Roma - Paris, 1981).
Vì sao như vậy? Xin tham khảo lời phát biểu của Elisse - Paris
(18/11/1989): “Ta hãy thú nhận với nhau: Về phương diện đạo đức xã hội
chúng ta đang còn mò mẫm tiến lên. Các vấn đề ưu tiên của chúng ta hình như
không được định hướng. Chúng ta quan tâm đến các vấn đề vũ trụ nhiều hơn
việc tìm kiếm đạo đức hay việc tìm kiếm nền đạo đức. Con người đi lên gần mặt
trăng nhưng không bước đến gần đồng loại hơn. Con người thăm dò đáy biển và

Trẻ em - công dân - chủ nhân tương lai của đất nước, phải được quan tâm
giáo dục toàn diện và được hưởng một nền giáo dục đầy đủ, với điều kiện tốt
nhất hiện có (Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam, 1991), “ Hiền
tài là nguyên khí quốc gia”. Chính vì thế, sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
dạy: “Bây giờ phải học, học để yêu Tổ quốc, yêu nhân dân, yêu lao động, yêu
khoa học, yêu đạo đức”. Đó là một tư tưởng lớn của thời đại, một định hướng
đúng đắn của nền giáo dục hiện tại và tương lai.
Trong xu thế hội nhập toàn cầu không có gì cưỡng lại hiện nay, vấn đề bảo
vệ môi trường, vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa, vấn đề giáo dục nói chung, giáo
dục đạo đức nói riêng đang là mối quan tâm của các quốc gia. Trong sự phát
triển nền giáo dục của mỗi nước, đồng thời với việc cập nhật thông tin khoa học,
công nghệ vào nhà trường, còn cần phải quan tâm đến định hướng giáo dục giá
trị đạo đức và nhân văn cho thế hệ trẻ.
Với vị trí đặc biệt quan trọng - là người quyết định vận mệnh của dân tộc
trong tương lại, nên trẻ em có quyền được chăm lo, giáo dục để phát triển và có
bổn phận thực hiện tự giáo dục để trau dồi, rèn luyện nhân cách toàn diện, xứng
đáng là chủ nhân tương lai của đất nước.
Giáo dục đạo đức cho học sinh có vai trò rất quan trọng: Góp phần hình
thành, phát triển nhân cách toàn diện cho các em, giúp trẻ em rèn luyện ý thức,
trách nhiệm, hành vi công dân ngay từ nhỏ tuổi, biết sống hợp ðạo lí và tuân thủ
pháp luật. Không thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ xã hội này sẽ làm cho nhân
cách của học sinh phát triển méo mó, nhất là hiện nay, nhiều tác động từ mặt trái
của cơ chế thị trường đã ảnh hưởng không nhỏ đến ý thức, thái độ, trách nhiệm,
hành vi sống của trẻ em. Một nhà giáo dục học đã tổng kết: “Làm hỏng một đồ
vàng có thể làm lại, làm hỏng một viên ngọc quý có thể bỏ đi, nhưng làm hỏng
một con người là một tội lỗi”.
Với tầm quan trọng của đạo đức và giáo dục đạo đức trong quá trình hình
thành nhân cách học sinh, trước nguy cơ tấn công và xâm nhập của tiêu cực và
12


+ Giáo dục ý thức đạo đức: Cung cấp tri thức, giúp học sinh hiểu được một
số nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức ở mức sơ giản, cụ thể, gần gũi với đời sống
của học sinh, từ đó có nhận thức đúng về sự phù hợp giữa hành vi ứng xử của
mình với lợi ích xã hội, tích lũy kinh nghiệm đạo đức ứng xử đúng.
+ Giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức: Bồi dưỡng, giúp học sinh hình thành
xúc cảm, tình cảm đạo đức tích cực, bền vững để đảm bảo cho hành vi đạo đức
13


luôn nhất quán với yêu cầu đạo đức, hình thành niềm tin đạo đức, từ đó tạo ra
động cơ đạo đức trong sáng trong việc thực hiện bổn phận, trách nhiệm đạo đức
của mình.
+ Giáo dục hành vi, thói quen đạo đức: Giúp học sinh rèn luyện thói quen
hành vi đúng chuẩn mực, biết hành động phù hợp với yêu cầu đạo đức của xã
hội, kế thừa và phát triển truyền thống đạo đức của dân tộc trong thời kì công
nghiệp hóa, hiện đại hóa; góp phần giáo dục văn hóa ứng xử, hành vi văn minh
trong giao tiếp, thực hiện “Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật”.
Ba nhiệm vụ trên quan hệ mật thiết với nhau. Để thực hiện các nhiệm vụ đó
đòi hỏi nhà giáo dục phải tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà
trường để học sinh thường xuyên được vận dụng, thực hành trong các mối quan
hệ của các em theo đúng chuẩn mực đạo đức.
1.2.5. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học qua phân môn
Tập đọc
Ở Tiều học quá trình giáo dục đạo đức nhằm vào việc hình thành các chuẩn
mực hành vi, phẩm chất đạo đức vững chắc. Vì vậy, quá trình giáo dục đạo đức
cho học sinh qua phân môn Tập đọc là quá trình thực hiện 3 nhiệm vụ:
+ Giáo dục ý thức đạo đức.
+ Giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức.
+ Giáo dục hành vi thói quen đạo đức.
Nội dung giáo dục đạo đức cho HS Tiểu học được thể hiện qua nội dung cụ

+ Quan hệ của cá nhân đối với thiên nhiên: bảo vệ môi trường tự nhiên
xung quanh nơi ở, nơi học, nơi chơi, nơi qua lại, bảo vệ cây trồng, cây xanh có
ích, động vật nuôi, động vật có ích, diệt trừ động vật có hại (chuột, muỗi, dán...),
làm vệ sinh môi trường...
+ Quan hệ của cá nhân đối với bản thân: khiêm tốn, thật thà, bạo dạn, giữ
vệ sinh, có trách nhiệm với lời nói và việc làm của mình...
Khi thực hiện giáo dục đạo đức cho HS, đối với từng chuẩn mực hành vi
đạo đức, cần giúp HS hiểu:
+ Yêu cầu của chuẩn mực: yêu cầu HS thực hiện điều gì? Làm gì?
+ Ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện chuẩn mực hành vi: việc thực hiện
mang lại lợi ích, tác dụng gì? Nếu không thực hiện mà làm trái lại thì có tác hại
gì?.
+ Cách thực hiện chuẩn mực đó: để thực hiện chuẩn mực cần làm những
công việc gì? Làm như thế nào?
Những tri thức đạo đức này giúp HS biết thêm được cái đúng - cái sai, cái
tốt - cái xấu, cái thiện - cái ác. . . từ đó các em sẽ làm bài theo cái đúng, ủng hộ
cái tốt, tán thành cái thiện và đấu tranh phê phán, tránh cái sai, cái xấu, cái ác. . .
ý thức đạo đức đúng đắn sẽ có tác dụng định hướng cho thái độ, tình cảm, hành
vi đạo đức.
- Giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức
15


Giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức cho HS là hình thành trong HS những
rung động cảm xúc đối với hiện thực xung quanh, làm cho các em biết yêu, biết
ghét rơ ràng, qua đó có thái độ đúng đắn đối với các hiện tượng phức tạp trong
đời sống xã hội và tập thể. . .Thái độ thờ ơ, lãnh đạm là sản phẩm không mong
muốn của giáo dục tình cảm.
Đối với HS Tiểu học, cần giáo dục những thái độ, tình cảm như:
+ Kính yêu Bác Hồ, tôn trọng Quốc kì, Quốc ca; biết ơn các thương binh

+ Làm được những việc vừa sức để giúp đỡ thầy cô giáo, hàng xóm, láng
giềng, phụ nữ, cụ già, em nhỏ, người tàn tật.
+ Có những việc làm nhân đạo vừa sức đối với các gia đình thương binh
liệt sĩ, bà mẹ Việt Nạm anh hùng, giúp đỡ những người gặp thiên tai, khó khăn,
các bạn khuyết tật, thiệt thòi. . .
+ Có hành động, việc làm phù hợp bảo vệ trường lớp, tài sản công cộng,
môi trường thiên nhiên, đồ đạc người khác. . .
Cần giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ em ngay từ nhỏ, tức là hình thành cho
trẻ em hành vi không những đúng về đạo đức, mà còn đẹp về thẩm mĩ.
Các nội dung giáo dục đạo đức trên nhằm hình thành cho HS các phẩm
chất đạo đức sau:
+ Trong quan hệ cá nhân - xã hội: Yêu nước, tự hào dân tộc, yêu hòa bình,
biết ơn các bậc tiên liệt có công với nước, tôn trọng các dân tộc khác.
+ Quạn hệ cá nhân - lao động: Yêu lao động, cần cù, tiết kiệm, quý trọng
người lao động, bảo vệ thành quả lao động và di sản văn hóa.
+ Quan hệ cá nhân với người khác: yêu thương con người, hợp tác tương
trợ lẫn nhau, lịch sự, tôn trọng người khác (danh dự, tài sản); quan tâm, chăm
sóc, giúp đỡ người khác (ông bà, cha mẹ, anh chị em, bạn bè, thầy cô giáo, hàng
xóm láng giềng. . .), lễ phép với người lớn, nhường nhịn em nhỏ.
+ Quan hệ cá nhân - môi trường tự nhiên: Bảo vệ môi trường (nguồn nước,
vật nuôi, cây trồng).
+ Quan hệ cá nhân - bản thân: thật thà, giản dị, kiên trì, vượt khó, khiêm
tốn, dung cảm, trách nhiệm với lời nói và việc làm của bản thân.
1.2.6. Một số đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 3
- Đặc điểm về mặt sinh lý
Học sinh lớp 3 (9 tuổi) là thời kì cơ thể các em phát triển mạnh mẽ cả về
chiều cao và cân nặng. Trọng lượng não phát triển bằng người lớn, đặc biệt thùy
trán phát triển mạnh. Có sự cân bằng hơn trong hoạt động của 2 quá trình hưng
phấn và ức chế. Ở lứa tuổi này các em đang có sự hoàn thiện về cơ thể, trẻ bắt
đầu có dấu hiệu của dậy thì, các em cũng có biểu hiện ưa thích việc tham gia vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status