TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRỊNH THÀNH VINH
NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU
TRỊ BỆNH LÝ VIÊM TÚI THỪA ĐẠI TRÀNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. THÁI NGUYÊN HƯNG
2. PGS.TS. TRẦN BÌNH GIANG
ĐẶT VẤN ĐỀ
1849 Cruveilhier mô tả lần đầu tiên
TTĐT là những cấu trúc dạng túi
Được phát hiện nhiều ở các nước Tây Âu, thường gặp ở
ĐT trái, chủ yếu ở sigma
Các nước châu Á TTĐT gặp nhiều ở ĐT phải và đang có
xu hướng tăng lên rõ rệt
Ở nước ta chưa có nghiên cứu nào có hệ thống với số
lượng lớn về bệnh này
ĐẶT VẤN ĐỀ
VTTĐT có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm: thủng,
áp xe, chảy máu…
Chẩn đoán và điều trị còn gặp nhiều khó khăn
* Lớp trong là cơ vòng
Lớp dưới niêm mạc: là tổ chức liên kết có nhiều mạch máu và
thần kinh
Lớp niêm mạc: Không có mao tràng, chỉ có nếp bán nguyệt,
có nhiều nang bạch huyết đơn độc
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Túi thừa đại tràng
Vị trí: Hay gặp ở bờ mạc treo, ít gặp ở bờ tự do
Kích thước: Trung bình từ 1 – 3 cm. Có thể to tới 10 cm
Hình dạng: tròn, bầu dục và không có cổ túi. Túi thông
với ruột bằng 1 miệng rộng
Cấu tạo: Chia làm 2 loại
* Túi thừa thật (bẩm sinh): cấu tạo các lớp giống thành ĐT
* Túi thừa giả (mắc phải): Chỉ có lớp niêm mạc và dưới
niêm mạc của ĐT rồi đến lớp phúc mạc
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Dịch tễ
Tuổi:
* Các nước Âu Mỹ: Thường gặp ở độ tuổi trên 60
* Châu Á: Thường gặp ở độ tuổi dưới 40
* VTTĐT bên phải gặp ở độ tuổi nhỏ hơn so với bên trái
Khoảng 50% BN tái phát sau 7 năm
Tỉ lệ BN cần can thiệp phẫu thuật là 20%
Tỉ lệ tái phát sau phẫu thuật cắt bỏ túi thừa là từ 1- 3%
Tỉ lệ tử vong sau mổ khoảng 1%
Tỉ lệ tử vong do biến chứng của VTTĐT như áp xe, VPM
chiếm khoảng 7,7%
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Yếu tố nguy cơ
Béo phì
Ít hoạt động thể chất
Chế độ ăn ít chất xơ
Stress tâm lý
Việc sử dụng thuốc (non steroid)
Suy giảm miễn dịch
Ngoài ra tuổi càng cao, di truyền hoặc yếu tố di truyền,
cũng là yếu tố nguy cơ gây tăng tỉ lệ bệnh TTĐT.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Lâm sàng
Trong số BN bị VTTĐT, chỉ có khoảng 20% có biểu
hiện lâm sàng
Sốt: thường chỉ sốt nhẹ, nhiệt độ khoảng 380c
Đau bụng: là triệu chứng hay gặp nhất
Đăc điểm cận lâm sàng
Chụp X-quang ĐT có cản
quang với Barium: Có độ tin
cậy cao. Theo Stefansson và
cs độ nhạy và độ đặc hiệu là
82.0% và 81.0%.
Hình ảnh túi thừa trên phim chụp cản quang
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đăc điểm cận lâm sàng
Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng:
Có độ tin cậy cao.
Theo Cho KC và cs CT có độ
nhạy là 93.0%.
CT được sử dụng rộng rãi để
chẩn đoán bệnh, định hướng
cho điều trị phẫu thuật hay
điều trị nội khoa
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đăc điểm cận lâm sàng
hạn bởi mạc treo ĐT
Giai đoạn II: Áp xe lớn giới hạn trong tiểu khung
Giai đoạn III: Viêm phúc mạc mủ
Giai đoạn IV: Viêm phúc mạc phân
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Một số phân loại bệnh lý VTTĐT
PL của Ambrosetti (1997) dựa trên các tiêu chí của CT
Viêm túi thừa nhẹ
Viêm túi thừa nặng
Dày thành đại tràng (< 5mm) Giống viêm túi thừa thể nhẹ
Viêm thâm nhiễm mỡ quanh nhưng có thêm một hoặc
đại tràng
nhiều hơn các dấu hiệu sau:
Áp xe
Khí ổ bụng
Dịch ổ bụng
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Điều trị
Điều trị nội khoa
Điều trị ngoại trú: Viêm túi thừa nhẹ hay ở gđ I (Hinchey)
Chỉ định nhập viện khi:
Có dấu hiệu của viêm túi thừa nặng
Không ăn uống được.
Điều trị ngoại trú thất bại
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
NC được tiến hành tại Khoa phẫu thuật cấp cứu tiêu hóa
Bệnh viện Việt Đức từ 01/2008 – 12/2013
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn BN:
BN điều trị nội: Có kết quả CT chẩn đoán VTTĐT
BN điều trị phẫu thuật: Được chẩn đoán trong mổ là VTTĐT
hoặc có kết quả GPB.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ
Những BN không đủ tiêu chuẩn lựa chọn.
BN trong quá trình điều trị chuyển đi nơi khác.
BN VTTĐT nhưng được mổ vì bệnh lý khác trong ổ bụng
Hồ sơ bệnh án không có đầy đủ thông tin nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu mô tả