BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BEANG SAIYACHIT
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN DƯỚI GÓC ĐỘ SO SÁNH PHÁP LUẬT
CỦA LÀO VÀ VIỆT NAM
Chuyên ngành
: Luật Kinh tế
Mã số
: 60.38.01.07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐẶNG VŨ HUÂN
HÀ NỘI - 2016
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Trường
Đại học Luật Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa sau Đại học và Khoa
Luật Kinh tế đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHNCND
: Cộng hòa dân chủ nhân dân
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................ 3
4. Mục tiêu nghiên cứu luận văn ................................................................. 3
5. Các câu hỏi nghiên cứu của luận văn ...................................................... 4
6. Các phương pháp nghiên cứu áp dụng để thực hiện luận văn .................. 4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ............................................ 4
8. Bố cục (các chương) của luận văn ........................................................... 5
Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN .............................................................................. 6
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ............... 6
1.1.1. Khái niệm công ty trách nhiệm hữu hạn ......................................... 6
1.1.2. Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn.................................... 8
1.1.3. Phân loại công ty trách nhiệm hữu hạn ........................................ 12
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
hạn ......................................................................................................... 41
2.3.3. Khác biệt về quyền và nghĩa vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn
theo pháp luật doanh nghiệp Lào và Việt Nam ...................................... 53
2.3.4. Khác biệt về tổ chức lại, giải thể, phá sản công ty trách nhiệm hữu
hạn ......................................................................................................... 56
Kết luận Chương 2 .................................................................................. 60
Chương 3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN Ở LÀO .................................................................................................. 61
3.1. BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ SO SÁNH ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THEO PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
CỦA LÀO VÀ VIỆT NAM .............................................................................. 61
3.1.1. Về xác định vai trò của công ty trách nhiệm hữu hạn trong nền kinh
tế ........................................................................................................... 61
3.1.2. Về thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn ................................... 62
3.1.3. Cơ cấu, tổ chức và quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn ............. 63
3.1.4. Về quyền và nghĩa vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn............... 64
3.1.5. Về tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn .................... 65
3.2. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN Ở LÀO ........................................... 66
3.2.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về địa vị pháp lý của công ty
trách nhiệm hữu hạn ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ...................... 66
3.2.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về địa vị pháp lý của công ty
trách nhiệm hữu hạn ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ............. 69
Kết luận Chương 3 .................................................................................. 76
KẾT LUẬN.................................................................................................... 78
hữu hạn ở Lào nói riêng đang trở thành một trong những phương thức hữu
hiệu, không những có thể bảo đảm sự điều chỉnh pháp luật hiệu quả đối với
hoạt động của các doanh nghiệp mà còn giúp tạo sự hài hoà của pháp luật
quốc gia với các nước.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong quá trình nghiên cứu
về công ty trách nhiệm hữu hạn, tôi đã chọn đề tài: “Địa vị pháp lý của công
2
ty trách nhiệm hữu hạn dưới góc độ so sánh pháp luật của Lào và Việt
Nam” làm đề tài nghiên cứu Luận văn Thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu về công ty trách nhiệm hữu hạn là vấn đề không mới ở cả
Việt Nam và Lào, bởi việc nghiên cứu địa vị pháp lý của công ty TNHH có ý
nghĩa rất to lớn cả về lý luận lẫn thực tiễn, góp phần tận dụng những ưu điểm
của loại hình doanh nghiệp này phù hợp với quy mô kinh tế vừa và nhỏ. Đến
nay, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về công ty trách nhiệm hữu hạn
nói chung, địa vị pháp lý công ty trách nhiệm hữu hạn nói riêng. Tiêu biểu có
thể kể đến một số công trình như: Hoàng Thị Thuyên (2002), “Địa vị pháp lý
của công ty trách nhiệm hữu hạn”, Luận văn Thạc sĩ luật học, Trường Đại
học Luật Hà Nội; Nguyễn Như Hoa (2006), “Vấn đề hoàn thiện địa vị pháp lý
của công ty TNHH”, Luận văn Thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội;
Lê Văn Khải (1997), “Công ty TNHH theo pháp luật Việt Nam và hướng hoàn
thiện địa vị pháp lý của loại hình doanh nghiệp này”, Luận văn Thạc sĩ luật
học, Trường Đại học Luật Hà Nội; “Địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm
hữu hạn”, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Luật Hà Nội; Nguyễn Thị
Bích Ngọc (1997), “Một số vấn đề về địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm
hữu hạn”, khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Luật Hà Nội... Tuy nhiên,
các công trình nghiên cứu trên chỉ mới nghiên cứu tổng quát hoặc đi sâu
* Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
Tác giả tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam và
pháp luật Lào trong mối tương quan so sánh các quy định về địa vị pháp lý
công ty TNHH, trong đó, trọng tâm là nghiên cứu các quy định của Luật
Doanh nghiệp Việt Nam năm 2014 cùng các văn bản pháp luật hướng dẫn thi
hành và Luật Doanh nghiệp của Lào năm 2013. Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ
rõ những khác biệt cơ bản trong quy định của pháp luật Việt Nam về loại hình
công ty này để rút ra bài học kinh nghiệm cho Lào trong quá trình hoàn thiện
pháp luật.
4. Mục tiêu nghiên cứu luận văn
Vấn đề hoàn thiện quy định pháp luật của nước CHDCND Lào về công
ty TNHH đang là nhu cầu cấp thiết. Do đó, nghiên cứu đề tài này, trên cơ sở
so sánh và rút ra những bài học kinh nghiệm từ những quy định của pháp luật
Việt Nam về địa vị phá lý của công ty TNHH, tác giả muốn đóng góp một số
kiến nghị góp phần hoàn thiện các quy định pháp luật của Lào liên quan đến
địa vị pháp lý công ty TNHH.
4
5. Các câu hỏi nghiên cứu của luận văn
Để thực hiện mục tiêu của đề tài, nội dung luận văn trả lời những câu
hỏi sau:
(1) Nghiên cứu khái quát những vấn đề cơ bản về công ty TNHH bao
gồm: Khái niệm, đặc điểm, phân loại công ty TNHH, quá trình hình thành
phát triển của công ty TNHH trên bình diện thế giới..., từ đó, làm sáng tỏ
những vấn đề cơ bản về địa vị pháp lý của công ty TNHH trên các phương
diện khái niệm, đặc điểm, nội dung, các yếu tố chi phối địa vị pháp lý công ty
TNHH... là gì?
(2) Nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển pháp luật về công ty
- Luận văn đã triển khai nghiên cứu và đưa ra cái nhìn sâu sắc về những
điểm tương đồng và khác biệt trong các quy định của pháp luật hiện hành
giữa hai nước về địa vị pháp lý công ty TNHH trên các phương diện: (i)
Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn; (ii) Cơ cấu, tổ chức và quản lý công
ty trách nhiệm hữu hạn; (iii) Quyền và nghĩa vụ của công ty trách nhiệm hữu
hạn; (iv) Tổ chức lại, giải thể, phá sản công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Luận văn đã rút ra những bài học kinh nghiệm từ việc so sánh địa vị
pháp lý của công ty TNHH theo pháp luật hiện hành giữa hai nước, từ đó, xác
định những định hướng hoàn thiện địa vị pháp lý của công ty TNHH theo
quan điểm của Đảng và Nhà nước Lào, đồng thời, đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn ở nước Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân Lào.
8. Bố cục (các chương) của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn
được kết cấu 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về địa vị pháp lý của công ty trách
nhiệm hữu hạn.
Chương 2: So sánh địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn
theo pháp luật hiện hành của Lào và Việt Nam.
Chương 3: Bài học kinh nghiệm từ Việt Nam và giải háp hoàn thiện
pháp luật về địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn ở Lào.
6
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần
vốn góp của mình vào công ty. Tuy nhiên, đến Luật Doanh nghiệp năm 1999,
Luật Doanh nghiệp năm 2005 và hiện nay là Luật Doanh nghiệp năm 2015
của Việt Nam lại không đưa ra khái niệm chính thức về công ty TNHH, mà
chỉ liệt kê các đặc trưng pháp lý của loại hình công ty này. Theo quy định của
pháp luật Việt Nam, công ty TNHH là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ
của công ty không được chia thành cổ phần; những người tham gia công ty có
thể góp nhiều vốn, ít vốn khác nhau và chỉ chịu trách nhiệm trước các nghĩa
vụ của công ty trong phạm vi số vốn góp đã cam kết góp vào công ty. Công ty
TNHH bao gồm công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành
viên trở lên. Công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại Điều 26
Luật Doanh nghiệp năm 1999, Điều 38 Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Điều
47 Luật Doanh nghiệp năm 2014. Công ty TNHH một thành viên được quy
định tại Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 1999, Điều 63 Luật Doanh nghiệp
năm 2005 và Điều 73 Luật Doanh nghiệp năm 2014.
Khác với Việt Nam, mặc dù Lào không có một văn bản pháp luật riêng
quy định về công ty TNHH. Nhưng trong các văn bản pháp luật quy định về
công ty nói chung và công ty TNHH nói riêng như Luật Kinh doanh của Lào
năm 1994 và hiện nay được thay thế bằng Luật Doanh nghiệp của Lào năm
2013 đã đưa ra định nghĩa về công ty nói chung và công ty TNHH nói riêng.
Theo đó, công ty TNHH được hiểu là một hình thức công ty được thành lập
bằng việc phân chia vốn thành phần; mỗi phần có giá trị bằng nhau, do sáng
lập viên từ hai người trở lên đứng ra thành lập. Thành viên của công ty TNHH
có tất cả không quá hai mươi người, chịu trách nhiệm đối với khoản nợ của
công ty không quá giá trị phần vốn góp của mình đăng ký đóng góp. Thành
viên không cần là nhà kinh doanh (Điều 45 của Luật Kinh doanh Lào năm
1994). Còn theo Luật Doanh nghiệp Lào năm 2013 định nghĩa: Công ty
TNHH là một hình thức công ty có số người nắm giữ cổ phần tối thiểu là 2
nhưng không được quá 30, trừ trường hợp được quy định trong đoạn 1 Điều
các thành viên của mô hình công ty này thường có mối quan hệ với nhau về
nhân thân: có thể là người trong dòng họ, gia đình hay bạn bè, thân thiết ở
mức độ có thể tin cậy và chia sẻ. Tính chất của các mối quan hệ này gần
giống như của công ty đối nhân (mà điển hình là các hơp danh – partnership).
1
Từ Thảo (2010), Các đặc điểm cơ bản của công ty trách nhiệm hữu hạn truyền thống, Bài đăng trên trang
website:
https://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2010/11/16/ca%CC%81c-da%CC%A3c-di%CC%89mc%C6%A1-ba%CC%89n-cu%CC%89a-cng-ty-tra%CC%81ch-nhi%CC%A3m-h%C6%B0%CC%83uha%CC%A3n-truy%CC%80n-th%CC%81ng/, đăng ngày: 16/11/2010
9
– Bản chất của loại công ty này mang tính đóng chứ không mở như
công ty cổ phần. Đặc tính này có liên quan chặt chẽ đến việc huy động vốn từ
công chúng của loại công ty này trong sự so sánh với công ty cổ phần. Các
loại công ty này thường không được quyền huy động vốn từ công chúng
thông qua phát hành chứng khoán ra công chúng một cách công khai. Tuy
nhiên, vấn đề cụ thể của việc phát hành chứng khoán có khác nhau ở các quốc
gia. Có quốc gia cấm công ty TNHH phát hành mọi loại chứng khoán, có
quốc gia cho phép nó phát hành giấy nhận nợ – trái phiếu (debenture) để vay
vốn từ bên ngoài… Tuy nhiên, tất cả các nước đều không cho nó phát hành cổ
phiếu (Shares) để huy động vốn từ công chúng vì nếu cho phép nó phát hành
cổ phiếu vì nếu cho phép nó phát hành cổ phiếu, khi đó nó sẽ trở thành công
ty cổ phần. Dù khả năng huy động vốn từ công chúng đến đâu, tất cả đều
không thể làm thay đổi tư cách và số lượng thành viên bằng việc phát hành
chứng khoán. Về cơ bản, chứng khoán có hai loại: các chứng chỉ đầu tư ở
dạng cổ phiếu để trở thành cổ đông công ty và loại thứ hai là các trái phiếu
ghi nợ, ai là chủ sở hữu thì họ là chủ nợ của công ty. Tính khép kín, tính đóng
của loại công ty này không cho phép nó phát hành cổ phiếu vì phát hành cổ
nhượng ra bên ngoài. Các thành viên, dù đã góp đủ phần vốn góp của mình,
vẫn không được cấp một thứ chứng khoán nào; phần vốn góp của các thành
viên có thể được chuyển nhượng ra bên ngoài trong khuôn khổ những điều
kiện do luật định.
- Trong quá trình hoạt động, công ty TNHH không được phép công
khai huy động vốn trong công chúng (không được phát hành cổ phiếu…).
Công ty TNHH theo quy định của pháp luật Việt Nam cũng có những
đặc điểm như trên. Bên cạnh đó, với tính chất là các dạng riêng của công ty
TNHH, công ty TNHH nhiều thành viên và công ty TNHH một thành viên có
những đặc điểm riêng như sau: Đối với công ty TNHH có hai thành viên trở
lên, thành viên của công ty TNHH có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng tối
thiểu là 2 tối đa là 50. Đối với công ty TNHH một thành viên là một dạng đặc
biệt của công ty TNHH. Đây là kết quả pháp lý đặc biệt trong quá trình vận
động của công ty và pháp luật về công ty. Khác với công ty TNHH hai thành
viên trở lên, công ty TNHH một thành viên chỉ có một thành viên duy nhất là
doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi
là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
11
Còn theo pháp luật Lào thì công ty TNHH, bên cạnh những đặc điểm
chung được nêu ở trên, còn có những đặc điểm sau đây:
- Công ty TNHH là một hình thức công ty được thành lập bằng việc
phân chia vốn thành phần, mỗi phần có giá trị bằng nhau, do sáng lập viên từ
hai người trở lên đứng ra thành lập.
- Thành viên của công ty TNHH có tất cả không quá ba mươi người,
chịu trách nhiệm đối với khoản nợ của công ty không quá giá trị phần vốn góp
mà mình đăng ký đóng góp. Đối với công ty TNHH một chủ thì chủ sở hữu
luật của Lào, thì số lượng thành viên tối thiểu của công ty là 2 người và số
lượng thành viên tối đa không quá 30 người. Trong khi đó theo pháp luật Việt
Nam thì số lượng thành viên tối đa của công ty TNHH là không quá 50 người.
Pháp luật về công ty TNHH của Lào có nêu rõ: Công ty được thành lập bằng
việc phân chia vốn thành phần, mỗi phần có giá trị bằng nhau (khoản 7 Điều 3
Luật Doanh nghiệp Lào 2013). Điều đó cũng có nghĩa là, phần vốn góp của
công ty TNHH cũng được phân chia thành từng phần có giá trị ngang nhau.
Còn pháp luật Việt Nam không có quy định bắt buộc vốn của công ty TNHH
phải chia thành các phần như nhau.
1.1.3. Phân loại công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty TNHH được phân loại thành: công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
1.1.3.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên thuộc Điều 47 Luật
Doanh nghiệp Việt Nam 2014 và khoản 8 Điều 3 Luật Doanh nghiệp Lào năm
2013 là doanh nghiệp, trong đó: Thành viên của công ty có thể tổ chức, cá
nhân; số lượng thành viên công ty không vượt quá 50 người (đối với Việt
Nam), 30 người (đối với Lào); thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp
vào doanh nghiệp; phần vốn của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy
định tại Luật Doanh nghiệp. Công ty TNHH có tư cách pháp nhân từ ngày
được cấp giấy phép kinh doanh và không được quyền phát hành cổ phần để
huy động vốn. Phần vốn góp của các thành viên công ty được chuyển nhượng
theo quy định của pháp luật.
Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng hoặc không
bằng nhau. Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên chịu trách nhiệm
bằng tài sản của công ty; các thành viên công ty chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào công ty về
việc chuyển nhượng vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Về ưu điểm, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có toàn quyền
quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Do có tư cách
14
pháp nhân, nên chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của
công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro và đây là ưu
điểm hơn hẳn nếu so sánh với doanh nghiệp tư nhân.
Tuy nhiên, nhược điểm của loại hình này được quy định trong chính
cách thức hoạt động của doanh nghiệp như không được rút vốn, không được
chia lợi nhuận, không được phát hành cổ phần huy động vốn. Do công ty
TNHH một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu, nên
khi huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác, sẽ phải thực hiện thủ
tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH hai thành viên
hoặc công ty cổ phần.
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm
hữu hạn
Nói đến địa vị pháp lý của doanh nghiệp là nói đến việc xác định vị trí
pháp lý của công ty TNHH trong hệ thống các doanh nghiệp của nền kinh tế.
Xác định địa vị pháp lý của công ty TNHH là xác định năng lực pháp lý và
năng lực hành vi của công ty để trên cơ sở đó công ty có thể tham gia độc lập
vào các quan hệ của pháp luật.
Theo Từ điển giải thích thuật ngữ luật học, địa vị pháp lý của doanh
nghiệp là tổng hợp các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm mà pháp luật quy định
cho doanh nghiệp với tư cách là chủ thể kinh doanh, tạo cho doanh nghiệp
của nó. Công ty TNHH có hệ thống cơ quan quản lý tùy thuộc vào số lượng
thành viên công ty. Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty TNHH ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động của công ty. Đồng thời, đối với mỗi loại hình công ty
TNHH sẽ có hệ thống cơ quan quản lý riêng. Do đó, xác định địa vị pháp lý
công ty TNHH không thể không tìm hiểu về cơ cấu tổ chức và quản lý công
ty TNHH.
Thứ ba, quyền và nghĩa vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn. Quyền và
nghĩa vụ của công ty là sự thể hiện năng lực pháp lý và năng lực hành vi của
công ty. Công ty là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân, có đầy đủ các
quyền và nghĩa vụ để tham gia vào các quan hệ pháp luật. Trong quá trình
hoạt động công ty tự tạo cho mình những quyền và nghĩa vụ thông qua các
hành vi pháp lý, đồng thời giảm gánh chịu những hậu quả pháp lý do hành vi
của mình gây ra. Việc xác định một cách cụ thể các quyền và nghĩa vụ của
công ty, của thành viên công ty là điều cần thiết khi xác định địa vị pháp lý
của công ty TNHH.
16
Thứ tư, tổ chức lại, giải thể, phá sản công ty trách nhiệm hữu hạn. Để
bảo vệ quyền lợi của các chủ thể tham gia quan hệ với công ty TNHH, pháp
luật không chỉ thừa nhận sự ra đời của công ty TNHH mà còn có những quy
định về việc chấm dứt sự tồn tại của công ty TNHH trên thương trường cũng
như tổ chức lại công ty, chấm dứt tư cách chủ thể của công ty hoặc thay đổi
hình thức của công ty. Trước khi tư cách chủ thể của công ty TNHH bị chấm
dứt, thay đổi thì tất cả các vấn đề liên quan đến công ty phải được pháp luật
giải quyết theo một trình tự thủ tục chặt chẽ. Vì vậy, khi xác định địa vị pháp
lý của công ty TNHH không thể thiếu chế định tổ chức lại, giải thể công ty,
phá sản công ty TNHH.
1.2.3. Các yếu tố chi phối địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm
trọng của nó.
Thực tế ở Việt Nam cũng như ở Lào cho thấy, các nhà đầu tư cũng rất
thích thú với loại hình kinh doanh này. Nhất là trong tình hình hiện nay, khi
mà cả Việt Nam và Lào đều đang từng bước đổi mới nền kinh tế toàn diện
trong đó có cơ cấu kinh tế hoà nhập với nền kinh tế thế giới.
Trong toàn bộ hệ thống các doanh nghiệp ở Việt Nam và Lào, công ty
TNHH là chủ thể kinh doanh độc lập, có địa vị pháp lý riêng biệt. Chính vị trí
độc lập, tính đặc thù của công ty đã khiến nó trở lên một loại hình doanh
nghiệp có nhiều thế mạnh và đặc biệt hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, thể hiện
những ưu điểm sau đây.
Thứ nhất, với quy chế hoạt động vốn dễ dàng hơn hẳn so với doanh
nghiệp khác, như công ty có thể dễ dàng kết nạp thêm thành viên mới để tăng
vốn, công ty có điều kiện hét sức thuận lợi khi muốn mở rộng quy mô kinh
doanh. Điểm này là một lợi thế hết sức quan trọng của công ty TNHH mà các
loại hình doanh nghiệp một chủ khác như doanh nghiệp nhà nước hay doanh
nghiệp tư nhân không thể có được.
Thứ hai, trong công ty TNHH, các thành viên chỉ chịu trách nhiệm
trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn điều lệ của công ty nên hạn chế
được các rủi ro đối với các thành viên. Đặc điểm này tạo sự hấp dẫn đặc biệt
đối với nhà đầu tư. Bởi trong kinh doanh, các nhà đầu tư đều có xu hướng
muốn phân chia rủi ro của mình cho nhiều người, chính vì vậy học muốn liên
kết với nhiều người để cùng kinh doanh (nhất là trong những lĩnh vực có độ
rủi ro cao). Sự liên kết vừa nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn, lại vừa phân chia
được rủi ro cho nhiều người. Đây là ưu thế rất mạnh của công ty TNHH so
với các doanh nghiệp tư nhân.
18
Thứ ba, sự liên kết với nhau dưới hình thức công ty TNHH đã khuyến