Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam sành không hạt LDD6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ THU HIỀN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG CAM SÀNH
KHÔNG HẠT LĐ6 TẠI HUYỆN LỤC YÊN,
TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ THU HIỀN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG CAM SÀNH
KHÔNG HẠT LĐ6 TẠI HUYỆN LỤC YÊN,
TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Trung Dũng

THÁI NGUYÊN - 2017


Lê Thị Thu Hiền


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................................2
2.1. Mục tiêu ...............................................................................................................2
2.2. Yêu cầu.................................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép tới khả năng sinh
trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống cam sành không hạt LĐ6 ...........4
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng ......4
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc áp dụng kỹ thuật bọc quả ..........................................5
1.2. Nguồn gốc cam quýt ............................................................................................6
1.3. Phân loại cam quýt ...............................................................................................6
1.4. Đặc điểm thực vật của cây ăn quả có múi ............................................................8
1.4.1. Đặc điểm thực vật của cây ăn quả có múi .........................................................8
1.4.2. Đặc điểm thực vật cơ bản của cây cam Sành ..................................................10

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................30
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................30
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................30
2.1.3. Dụng cụ nghiên cứu ........................................................................................30
2.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................................30
2.2.1. Phân bón qua lá và chất kích thích sinh trưởng ..............................................30
2.2.2. Túi bọc quả ......................................................................................................30


v
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................31
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................31
2.4.1. Bố trí thí nghiệm .............................................................................................31
2.4.1.1. Thí nghiệm 1 ................................................................................................31
2.4.1.2. Thí nghiệm 2 ................................................................................................32
2.4.1.3. Thí nghiệm 3 ................................................................................................33
2.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................33
2.5. Biện pháp kĩ thuật áp dụng cho thí nghiệm (theo Quy trình kỹ thuật trồng và
chăm sóc cây cam Sành - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên) .......................35
2.6. Phương pháp xử lý số liệu và tính toán ..............................................................37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................38
3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép tới khả năng sinh trưởng, phát triển,
năng suất và chất lượng của giống cam Sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên,
tỉnh Yên Bái ..............................................................................................................38
3.1.1. Ảnh hưởng của gốc ghép tới đặc điểm hình thái cây cam Sành không hạt LĐ6
tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ...............................................................................38
3.1.2. Ảnh hưởng của gốc ghép đến thời gian xuất hiện lộc của giống cam Sành
không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái .....................................................40
3.1.3. Ảnh hưởng của gốc ghép đến tình hình sinh trưởng các đợt lộc của giống cam
Sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ............................................42

hạt LĐ6 khi thu hoạch tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái..........................................61
3.3.2. Ảnh hưởng của bọc quả đến tình hình sâu bệnh hại cây cam Sành không hạt
LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ......................................................................62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................64
1. Kết luận .................................................................................................................64
2. Đề nghị ..................................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................66
I. Tài liệu Tiếng Việt .................................................................................................66
II. Tài liệu tiếng nước ngoài ......................................................................................68
PHỤ LỤC


vii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cs

: Cộng sự

CT

: Công thức

CV(%)

: Hệ số biến động

đ/c

: Đối chứng


Bảng 3.3. Ảnh hưởng của gốc ghép tới thời gian xuất hiện các đợt lộc của giống
cam Sành không hạt LĐ6 trồng tại huyện Lục Yên, Yên Bái năm 2017 .41
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của gốc ghép đến tình hình sinh trưởng lộc Xuân của giống
cam Sành không hạt LĐ6 .........................................................................42
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của gốc ghép đến tình hình sinh trưởng các lộc Hè của giống
cam Sành không hạt LĐ6 .........................................................................43
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của gốc ghép đến tình hình sinh trưởng các lộc Thu của giống
cam Sành không hạt LĐ6 .........................................................................44
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của gốc ghép đến tình hình sinh trưởng các lộc Đông của
giống cam Sành không hạt LĐ6 ...............................................................45
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của gốc ghép đến động thái ra hoa và tỷ lệ đậu quả của giống
cam Sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ....................46
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của gốc ghép đến năng suất quả cam Sành không hạt LĐ6 tại
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ...................................................................47
Bảng 3.10. Mức độ sâu, bệnh hại trên giống cam cành không hạt LĐ6 tại huyện Lục
Yên, tỉnh Yên Bái .....................................................................................48


ix
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến động thái
tăng trưởng hình thái cây đối với giống cam không hạt LĐ6 ..................50
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến thời gian xuất
hiện của các đợt lộc của giống cam Sành không hạt LĐ6 năm 2016 .............. 52
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến thời gian
xuất hiện của các đợt lộc giống cam Sành không hạt LĐ6 năm 2017 .....53
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tình hình
sinh trưởng của lộc Xuân của giống cam Sành không hạt LĐ6 ...............54
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tình hình
sinh trưởng của lộc Hè của giống cam Sành không hạt LĐ6 ...................55
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tình hình

phố; nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp. Cây cam Sành gắn liền với
người dân huyện Lục Yên từ nhiều năm nay mang lại hiệu quả kinh tế cao cho hộ
dân ở các xã Khánh Hòa, Mường Lai, thị trấn Yên Thế, Tân Lĩnh.....Năm 2016 tổng
diện tích cây ăn quả có múi cam, quýt.....toàn tỉnh là 3.088,28 ha trong đó huyện
Lục Yên chiếm diện tích 471,4 ha chủ yếu là cam Sành (Cục thống kê tỉnh Yên Bái,
2016)[ 7 ].
Tuy nhiên một vài năm trở lại đây diện tích cam Sành đã giảm mạnh, năng
suất thấp, chất lượng không cao, do giống cam Sành địa phương vị chua, nhiều hạt
(số hạt/quả 20 - 30 hạt) do vậy quả cam Sành chỉ có thể tiêu thụ nội địa với số
lượng hạn chế. Đồng thời, trong thực tế sản xuất, cây cam chủ yếu được trồng trên
đất đồi dốc nên việc chăm sóc, cung cấp dinh dưỡng cho cây qua bón phân xuống
đất còn gặp nhiều khó khăn.
Trong thời gian qua Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam đã tạo ra giống
cam Sành không hạt LĐ6 và đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho


2
trồng khảo nghiệm ở một số địa phương. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Yên Bái
đã cho trồng thử nghiệm giống cam Sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh
Yên Bái. Để đánh giá khả năng sinh trưởng của giống cam này trên 02 loại gốc
ghép chanh Volca và cam Mật và đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các biện pháp
kỹ thuật như bón phân đầy đủ, cân đối kết hợp với phun phân bón lá và chất kích
thích sinh trưởng, bọc quả đối với giống cam Sành không hạt LĐ6 chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật
đối với giống cam Sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”.
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu
Đánh giá ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật: Gốc ghép, phân bón lá, kích
thích sinh trưởng và bọc quả đến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất
lượng của giống cam Sành không hạt LĐ6 trồng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép tới khả năng
sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống cam sành không hạt LĐ6
Cam quýt được xếp vào loại cây ăn quả lâu năm, quá trình sinh trưởng, ra hoa,
kết quả chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố nội tại (di truyền) và các yếu tố ngoại
cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, đất đai, khí hậu.....
Để có cây giống tốt, đạt tiêu chuẩn, chất lượng quả đáp ứng được thị hiếu của
người tiêu dùng thì cần phải qua bình tuyển, xét chọn những cây đầu dòng và có kỹ
thuật nhân giống phù hợp đạt những tiêu chí riêng như: độ thuần, độ đồng đều, dịch
hại, gốc ghép, cành ghép, mắt ghép, cành chiết, bộ rễ, thân, lá... Gốc ghép là yếu tố
rất quan trọng trong việc tạo giống.
Về mặt di truyền, gốc ghép sao chép đầy đủ đặc tính di truyền của cây mẹ cần
nhân giống. Gốc ghép càng khỏe, càng thích ứng với điều kiện sinh thái của địa
phương và tiếp hợp tốt với cành hoặc mắt ghép sẽ cho cá thể ghép có tuổi thọ cao
và sản lượng cao (Bùi Thanh Hà, 2005) [10].
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng
Tùy vào tuổi cây và điều kiện sinh thái, trong chu kỳ sống một năm, cam quýt
thường ra 4 đợt lộc (lộc Xuân, Hè, Thu, Đông). Quá trình ra lộc ở cam quýt liên
quan khá nhiều đến hiện tượng ra quả cách năm và khả năng điều chỉnh cân đối
giữa bộ phân dưới mặt đất và bộ phận trên mặt đất, quá trình ra lộc năm nay sẽ là
tiền đề cho sự ra hoa kết quả năm sau. Nếu có các biện pháp kỹ thuật hợp lý để điều
chỉnh quá trình ra lộc sẽ hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn hiện tượng ra quả cách
năm, bồi dưỡng cành mẹ của cành quả năm sau, hạn chế sâu bệnh hại, góp phần
nâng cao năng suất, chất lượng của cam quýt. Từ cơ sở khoa học này, việc nghiên
cứu quá trình ra lộc, mối liên hệ giữa các đợt lộc trong năm nhằm có thêm thông tin
cơ bản, tiền đề của các biện pháp kỹ thuật là cần thiết.
Cây trồng hấp thu dinh dưỡng nuôi cây phần lớn qua bộ rễ, tuy nhiên hàm
lượng dinh dưỡng trong đất là không đủ, đặc biệt là các yếu tố vi lượng. Chính vì


khoa học nghiên cứu và chứng minh kỹ thuật này làm cho mã quả, năng suất cũng
như chất lượng tăng lên, giúp nâng cao giá trị sản phẩm sau thu hoạch.


6
Từ những cơ sở trên thấy rằng việc nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép, phân
bón lá, chất kích thích sinh trưởng và bọc quả trên cam Sành tại huyện Lục Yên,
tỉnh Yên Bái là hoàn toàn có cơ sở khoa học và thực tiễn. Từ đó, sẽ xác định được
gốc ghép, loại phân bón lá và bọc quả phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa
phương để nâng cao năng suất, chất lượng cam Sành trong những năm tiếp theo.
1.2. Nguồn gốc cam quýt
Hiện nay có nhiều ý kiến của các tác giả khác nhau song về cơ bản đều thống
nhất là các loại cây ăn quả có múi trồng trên thế giới hiện nay đều có nguồn gốc từ
vùng Đông Nam châu Á, bao gồm cả Nam Trung Quốc, Đông Bắc Ấn Độ và Miến
Điện. Nằm trong khu vực này, Việt Nam cũng là nơi phát sinh của một số loài và
giống cam, quýt tồn tại cho đến nay.
Nobumasa Nito (2004) [34] đã viết “Nguồn gốc cây có múi được ghi nhận là ở
Đông Nam Á bao gồm cả Nam Trung Quốc, Đông Bắc Ấn Độ, trong đó có cả vùng
nam Nepal, nơi có những thung lũng và sườn đồi được bảo vệ khỏi những cơn gió
lạnh khô và mưa vào mùa hè. Tuy nhiên, sự thuần hoá và trồng trọt cây ăn quả có
múi lại bắt đầu ở Trung Quốc”. Theo Trần Thế Tục (1980) [23] nghề trồng cam
quýt ở Trung Quốc đã có từ 3.000 - 4.000 năm trước.
1.3. Phân loại cam quýt
Các loại cây ăn quả có múi được trồng phổ biến hiện nay đều thuộc 3 chi:
Citrus, Fortunella và Poncirus. Ba chi này có quan hệ gần gũi, có đặc điểm chung
về sinh sản và được phân nhóm dưới tông Citreae, tông phụ Citrinae, họ Rutaceac,
họ phụ Aurantoideae (Nobumasa Nito, 2004) [34]. Các hệ thống phân loại đầu tiên
chủ yếu dựa trên các đặc điểm giải phẫu hoa, đặc điểm hình thái, phân bố địa lý và
cả lịch sử phát triển của một số chi quan trọng. Tanaka cho rằng có 144 loài với
hàng loạt các giống và dòng thuộc mỗi loài, sau này vào năm 1961 ông đã công bố

- Quýt Đại trà (C.reticulata Blanco)
- Quýt quả nhỏ.
Ngày nay có hàng loạt các thể đột biến của quýt Satsuma, một số có nguồn
gốc phôi tâm đã được phát hiện ở Nhật Bản và Tây Ban Nha. Giống quýt được
trồng rộng rãi nhất thế giới là giống Ponkan, đặc biệt ở Ấn Độ, Trung Quốc,
Philippin và Brasil (Nobumasa Nito, 2004) [34].
Theo Võ Văn Chi (1997) [4], ở Việt Nam chi Citrus có 11 loài. Theo Phạm
Văn Hộ (1999) [12] chi Citrus ở Việt Nam có 25 loài cả trồng trọt và hoang dại (có


8
4 loài có tên quýt), phần lớn là cây thích nghi rộng, được trồng rộng rãi ở cả 3 miền
Bắc - Trung - Nam từ vùng núi cao Sa Pa, Đà Lạt tới các vùng thấp đồng bằng Bắc
Bộ, bao gồm các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Hải Dương… đến đồng bằng Nam Bộ.
1.4. Đặc điểm thực vật của cây ăn quả có múi
1.4.1. Đặc điểm thực vật của cây ăn quả có múi
Theo Hoàng Ngọc Thuận, 2002 [20] tương tự như những cây ăn quả nói chung
cây ăn quả có múi gồm các bộ phận thực vật cơ bản được mô tả như sau:
- Rễ cây ăn quả có múi:
Rễ cây có múi thuộc loại rễ cọc như hầu hết các loại cây 2 lá mầm. Trong thời
gian nẩy mầm, ban đầu rễ mầm xuất hiện, nhanh chóng sinh trưởng xuống phía
dưới, lớn lên và trở thành rễ cái. Rễ cọc dễ phát hiện ở thời kỳ cây con nhưng khi
cây lớn, trưởng thành thì khó phân biệt. Cấu trúc bộ rễ ở cây lâu năm của các loài,
giống biến động đáng kể tuỳ thuộc chủ yếu vào loại đất, tầng dầy của đất, chế độ
canh tác, tuổi cây… và hình thức nhân giống (gieo hạt, chiết, ghép, giâm). Rễ mới
ra thường có màu trắng, rễ già hơn thì có màu hơi nâu vàng. Khi rễ chuyển sang
màu nâu đậm sẽ chết đi. Rễ cây có múi không phân cấp tầng lông hút mà có nấm
cộng sinh làm nhiệm vụ thay lông hút. Thường trên các tế bào biểu bì của rễ non, có
loại nấm sống sinh dưỡng, là chất đường bột của tế bào rễ, có tác dụng cung cấp
dinh dưỡng và kích thích bộ rễ cây phát triển.

[20]. Hình thái, độ dày mỏng, kích thước, hình dạng, màu sắc, eo lá… phụ thuộc
vào đặc điểm của từng giống. Hình dạng lá thường là hình elip, lưỡi mác hoặc hình
bầu dục, ngoài ra mật độ và độ lớn của túi tinh dầu cũng phụ thuộc vào giống và
điều kiện ngoại cảnh.
- Hoa cây có múi:
Hoa cam, quýt thuộc loại hoa lưỡng tính, có khả năng tự thụ phấn để phát triển
thành quả. Hình dạng, kích thước, màu sắc hoa và số lượng cánh hoa, nhị phấn hoa
phụ thuộc vào đặc tính của từng giống, loài. Hoa cam, quýt có 2 loại: hoa đủ và hoa
dị hình. Hoa đủ cánh dài, màu trắng mẫu 5, mọc thành chùm hoặc đơn độc
(Poncitrus trifoliata). Nhị có thể có phấn hoặc không có phấn. Số nhị thường gấp 4
lần số cánh hoa, xếp thành 2 vòng, nhị hợp. Bầu thường có 10 - 14 ô (múi cam
quýt). Đa số các loài hoa có mùi thơm hấp dẫn. Các loại trong chi citrus hoa, quả
đều đậu trên cành 1 năm, ít khi ra quả trên cành năm trước. Theo Nobusama Nito
(2004) [34], số lượng nhị hoa của cam quýt có từ 20 - 40 nhị, màu trắng; hạt phấn


10
màu vàng có 4 thuỳ; hoa của bưởi và cam đắng thường to; còn hoa cam ngọt, chanh
thường có kích thước nhỏ hơn. Thường sau khi kết thúc hoặc ở thời kỳ rộ lộc xuân
thì xuất hiện hoa.
- Quả và hạt cây ăn quả có múi:
Quả cam thường có dạng hình cầu, hình cầu hơi dẹt, quả dẹt hoặc hơi thuôn;
còn màu sắc thịt quả được quyết định bởi tỷ lệ 2 sắc tố beta caroten và Sabtophil.
Quả có từ 8 - 14 múi, có thể có 0 - 20 hạt hoặc nhiều hơn. Một số đặc điểm về hình
thái quả như dạng quả, kích thước quả, trọng lượng quả, màu sắc thịt quả phụ thuộc
cơ bản vào đặc trưng của giống.
Quả cam, quýt gồm 3 phần cơ bản: vỏ quả, thịt quả và hạt. Vỏ quả: Gồm 2
lớp: lớp vỏ ngoài (Ngoại quả bì) và lớp vỏ giữa (Trung quả bì). Lớp vỏ ngoài bao
gồm lớp biểu bì trên và biểu bì dưới. Lớp biểu bì có chức năng làm giảm tốc độ bốc
hơi nước của quả; Lớp vỏ giữa gồm 2 lớp đó là lớp sắc tố vỏ quả: gồm có nhiều túi

dễ tách. Túi tinh dầu ít, không hiện rõ, đỉnh quả và đáy quả bằng, hơi lõm. Thịt quả
màu vàng đậm, vách múi quả dễ tách, lõi đặc.
- Hạt cam Sành: Hình trứng dài, màu trắng ngà, đỉnh hạt tròn, gốc hạt nhọn, vỏ
lụa màu nâu sáng, đáy hạt màu nâu đậm, màu sắc phôi xám ngà.
1.5. Những yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây
ăn quả có múi
Cam quýt được trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới do có phổ thích nghi
rộng, tuy nhiên năng suất cao và chất lượng cam quýt ngon, mẫu mã quả đẹp khi
được trồng ở vùng á nhiệt đới (Vũ Công Hậu)[11].
Đất trồng cam quýt cần đủ ẩm, thoáng khí, mực nước ngầm sâu dưới 1m là
những điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của bộ rễ cam quýt. Về mặt
dinh dưỡng, bên cạnh các yếu tố đa lượng như N, P, K cam quýt còn cần các yếu tố
trung lượng, vi lượng như: Ca, S, Zn, B, Mo, Mn, Fe, Cu.... Nếu thiếu hụt một trong
các nguyên tố trên đều làm cho cam quýt sinh trưởng và phát triển kém, khả năng
chống chịu với các điều kiện bất lợi của ngoại cảnh kém, làm giảm năng suất và
chất lượng sản phẩm.
1.5.1. Nhiệt độ
Cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng ẩm, vì vậy chúng ưa khí hậu
ấm, nhưng do phạm vi phân bố rộng, cho nên một số loài chịu được nhiệt độ thấp.
Phần lớn cam, quýt sinh trưởng được trong nhiệt độ từ 12 - 39oC, nhiệt độ


12
thích hợp nhất từ 23 - 27oC. Tại nhiệt độ thấp - 5oC có một số giống có thể chịu
đựng được trong thời gian rất ngắn. Khi nhiệt độ cao 40oC kéo dài trong thời gian
dài trong nhiều ngày cam quýt sẽ ngừng sinh trưởng, biểu hiện bên ngoài là rụng lá,
cành khô héo. Tuy nhiên, cũng có giống chỉ bị hại khi nhiệt độ không khí lên đến 50
- 57oC (Trần Thế Tục 1980) [23].
Nhìn chung nhiệt độ đất và nhiệt độ không khí ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt
động của cam quýt như: Sự phát lộc, quá trình quang hợp, sự hoạt động của bộ rễ,

chất quả tốt, mẫu mã quả đẹp, quả to, vỏ mỏng. Nếu độ ẩm không khí quá cao và
kèm theo nắng to vào tháng 8, tháng 9 hàng năm thường gây hiện tượng rám nắng
và nứt quả (Hoàng Ngọc Thuận, 1994[20] ).
Theo Hoàng Ngọc Thuận (1994)[20], lượng mưa thích hợp cho các vùng trồng
cam quýt trên dưới 2.000 mm, cam cần 1.200 - 1.500 mm/năm, quýt cần nhiều hơn
từ 1.500 - 2.000 mm/năm, chanh cần ít nước hơn quýt, lượng nước trong đất có ảnh
hưởng rõ rệt đến hoạt động của bộ rễ, lượng nước được coi là đủ khi nước tự do
bằng 1% và độ ẩm đất bằng 60% độ ẩm bão hòa đồng ruộng.
1.5.4. Gió
Quy luật hoạt động của gió là một vấn đề cần lưu ý trong việc bố trí các vùng
trồng cam quýt. Tốc độ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt đến việc lưu thông không
khí, điều hòa độ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt.
Ở các vùng đồng bằng sông Hồng và ven biển miền Trung về mùa mưa
thường có gió bão gây đổ cây, gẫy cành, rụng quả làm cho khả năng sinh trưởng và
năng suất của cây giảm rõ rệt. Do vậy, cần chú ý đến việc trồng các đai rừng chắn
gió cho các vườn trồng cam quýt ở những vùng hay có bão lớn (Nguyễn Văn Luật
(2006) )[17].
1.5.5. Đất đai
Đất trồng cam quýt tốt nhất là đất phù sa cũ, đất thịt nhẹ, tầng đất dày, nhiều
mùn, pH từ 6,0 - 7,0 nhưng thích hợp nhất là từ 5,5 - 6,0. Ở độ pH này các nguyên
tố khoáng cần thiết cho cây cam quýt phần lớn ở dạng dễ tiêu, nếu là đất chua nhất
thiết phải bón vôi để nâng cao độ pH cho đất.
Đất trồng cam quýt cần có độ thoáng cao, nồng độ oxy phải lớn hơn 4% cây
mới sinh trưởng và phát triển bình thường, nếu hàm lượng oxy nhỏ hơn 2% cây sẽ
ngừng sinh trưởng. Tóm lại, cam quýt có thể sinh trưởng, phát triển tốt ở khắp các
miền sinh thái ở Việt Nam, nhưng lý tưởng là khí hậu các tỉnh miền núi phía Bắc
của Việt Nam (Đào Thanh Vân, Ngô Xuân Bình, 2002)[26]


14

(nghìn tấn)

2010

4.127,08

168,4

69.516,08

2011

3.930,60

181,3

71.256,32

2012

3.821,67

180,2

68.881,51

2013

3.894,50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status