ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------
TRẦN LONG GIANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ NĂNG LỰC TRÍ TUỆ CỦA HỌC SINH TỪ 6 ĐẾN 17 TUỔI,
NGƢỜI DÂN TỘC KINH, H’MÔNG, DAO Ở TỈNH YÊN BÁI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI, 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------
TRẦN LONG GIANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ NĂNG LỰC TRÍ TUỆ CỦA HỌC SINH TỪ 6 ĐẾN 17 TUỔI,
NGƢỜI DÂN TỘC KINH, H’MÔNG, DAO Ở TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành
Mã số
: Sinh lý học người và động vật
: 62 42 01 04
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban Chủ nhiệm Khoa Sinh học, Chủ nhiệm Bộ môn Sinh lý học ngƣời và
động vật, các cán bộ giảng dạy và nghiên cứu của Bộ môn Sinh lý học ngƣời và
động vật và Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, đã hỗ
trợ về tinh thần cũng nhƣ vật chất trong quá trình hoàn thành luận án.
- Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh các Trƣờng Tiểu học,
Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thƣờng xuyên
thuộc tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ về nhiều mặt của Phòng Sau
đại học, Trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới đồng nghiệp, bạn bè và gia
đình đã hỗ trợ, khích lệ và động viên tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu.
Một lần tôi nữa xin trân trọng cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu trên!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Trần Long Giang
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN
AQ:
Chỉ số vƣợt khó (Adversity Quotient)
BMI:
Các giá trị sinh học ngƣời Việt Nam bình thƣờng thập kỷ 90 thế kỷ XX
HSSH:
Hằng số sinh học ngƣời Việt Nam
IQ:
Chỉ số thông minh (Intelligence Quotient)
KNCY:
Khả năng chú ý
NCHS:
Trung tâm Quốc gia về thống kê y tế (The National Center for
Health Statistics)
Nxb:
Nhà xuất bản
TGPX:
Thời gian phản xạ
TN:
Trí nhớ
1.4.3. Chú ý ............................................................................................................ 31
1.4.4. Cảm xúc ........................................................................................................ 33
1.4.5. Khả năng vƣợt khó ....................................................................................... 36
1.5. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -XÃ HỘI CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ... 38
1.5.1. Ngƣời Kinh ................................................................................................... 38
1.5.2. Ngƣời Dao .................................................................................................... 41
1.5.3. Ngƣời H’mông ............................................................................................. 42
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 44
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................... 44
2.2. Các thông số và chỉ số nghiên cứu .................................................................. 44
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 45
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................. 45
2.3.2. Phƣơng pháp tính tuổi .............................................................................. 45
2.3.3. Phƣơng pháp chọn mẫu và cỡ mẫu........................................................... 45
2.3.4. Mô hình nghiên cứu và tổ chức thực nghiệm ........................................... 47
1
2.3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu các đặc điểm sinh học ...................................... 48
2.3.6. Phƣơng pháp nghiên cứu các đặc điểm về năng lực trí tuệ ...................... 53
2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ............................................................................... 58
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .......................................... 59
3.1. Các đặc điểm hình thái, chức năng một số hệ cơ quan của học sinh .............. 59
3.1.1. Chiều cao đứng ......................................................................................... 59
3.1.2. Cân nặng ................................................................................................... 64
3.1.3. Vòng ngực trung bình ............................................................................... 69
3.1.4. Chỉ số BMI ............................................................................................... 73
3.1.5. Tình trạng dinh dƣỡng .............................................................................. 77
3.1.6. Chỉ số Pignet ............................................................................................. 80
Bảng 2.4. Tiêu chuẩn đánh giá về cảm xúc .............................................................. 56
Bảng 2.5. Phân loại các chỉ số thành phần của AQ .................................................. 56
Bảng 3.1. Chiều cao đứng (cm) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính ........... 60
Bảng 3.2. Cân nặng (kg) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính ...................... 65
Bảng 3.3. VNTB (cm) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính.......................... 71
Bảng 3.4. Chỉ số BMI của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính .......................... 75
Bảng 3.5. Phân bố (%) học sinh nam theo tình trạng dinh dƣỡng, tuổi và dân tộc .. 78
Bảng 3.6. Phân bố (%) học sinh nữ theo tình trạng dinh dƣỡng, tuổi và dân tộc ..... 79
Bảng 3.7. Chỉ số Pignet của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính ....................... 79
Bảng 3.8. Tần số tim (nhịp/phút) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính ......... 84
Bảng 3.9. Huyết áp tâm thu (mmHg) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính .. 86
Bảng 3.10. Huyết áp tâm trƣơng (mmHg) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính .. 87
Bảng 3.11. Trục điện tim của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính ..................... 89
Bảng 3.12. Thời gian PQ (ms) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính ............. 90
Bảng 3.13. Thời gian QRS (ms) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính .......... 91
Bảng 3.14. Thời gian QT (ms) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính ............. 93
Bảng 3.15. Biên độ sóng P (10-1mm) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính... 94
Bảng 3.16. Thời gian sóng P (ms) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính ....... 95
Bảng 3.17. Tần số hô hấp (nhịp/phút) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính ...... 99
Bảng 3.18. VC (lít) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính ............................ 101
Bảng 3.19. FVC (lít) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính .......................... 103
Bảng 3.20. FEV1 (lít) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính ......................... 105
Bảng 3.21. Chỉ số Tiffeneau (%) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính ....... 107
Bảng 3.22. Thời gian phản xạ thị giác - vận động của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính... 109
3
Bảng 3.23. Thời gian phản xạ thính giác - vận động của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính... 110
Bảng 3.24. Tổng điểm trắc nghiệm của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính ... 112
5
MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Thế kỷ XXI – thế kỷ của hội nhập và phát triển đất nƣớc, nƣớc ta đang tiến
hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2020 nƣớc ta cơ
bản trở thành một nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại (theo [65]). Vì vậy, nâng
cao chất lƣợng con ngƣời Việt Nam, bao gồm việc cải tạo các chỉ tiêu sinh học và
nâng cao năng lực trí tuệ là rất quan trọng, nhằm đào tạo ra những con ngƣời có năng
lực đáp ứng nhu cầu xây dựng xã hội mới.
Với tiêu chí giáo dục toàn diện cho học sinh ở mọi lứa tuổi, ngành Giáo dục
và Đào tạo đang trên con đƣờng đổi mới nhằm nâng cao chất lƣợng dạy và học bằng
cách không ngừng nâng cao cơ sở vật chất, đổi mới nội dung chƣơng trình, trang
thiết bị dạy học, phƣơng pháp dạy học, đổi mới cách đánh giá - tuyển sinh,... Tuy
nhiên, sự đổi mới này chỉ có hiệu quả khi áp dụng đúng với từng đối tƣợng học
sinh, phù hợp với năng lực nhận thức ở từng lứa tuổi. Do đó, nghiên cứu về các đặc
điểm sinh học và năng lực trí tuệ của học sinh là rất cần thiết. Các chỉ số sinh học và
năng lực trí tuệ có thể coi là hai mặt cùng phát triển trong quá trình đào tạo con
ngƣời mới, phục vụ cho nền kinh tế tri thức hiện nay.
Đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các chỉ số sinh học và năng lực
trí tuệ trên các đối tƣợng học sinh, sinh viên [1, 2, 5, 8, 10, 12, 14, 20, 21, 41, 55, 61,
65, 87]. Đặc biệt là nhóm đề tài “Nghiên cứu các chỉ tiêu thể lực và trí tuệ ở học sinh”
do Tạ Thúy Lan làm chủ nhiệm đề tài [47, 50] và nhóm đề tài “Đặc điểm sinh thể,
tình trạng dinh dƣỡng và biện pháp nâng cao chất lƣợng sức khỏe” do Lê Nam Trà
làm chủ nhiệm đề tài [78-80]. Một số tác giả khác cũng đã nghiên cứu các chỉ số sinh
học trên đối tƣợng là ngƣời dân tộc thiểu số ở nƣớc ta. Trong đó có Nguyễn Đình
Khoa [45], Đào Huy Khuê [46], Trần Văn Dần và cs [10-11], Nguyễn Văn Lực [60],
Nguyễn Yên [92], Nguyễn Đình Học [30], Đỗ Hồng Cƣờng [8], Hoàng Quý Tỉnh
Những điểm mới của đề tài
Đã xác định đƣợc:
- Thực trạng và sự phát triển một số đặc điểm hình thái - thể lực, chức năng
tuần hoàn, hô hấp, thần kinh và năng lực trí tuệ của học sinh các dân tộc Kinh,
7
H’mông, Dao lứa tuổi từ 6 đến 17 tại tỉnh Yên Bái. Những số liệu này chƣa có
trong bất cứ nghiên cứu nào từ 20 năm trở lại đây.
- Tốc độ tăng trƣởnghình thái không đồng đều qua các lớp tuổi của học sinh
trong quá trình tăng trƣởng, từ đó có thể đề xuất các giải pháp phù hợp cho mỗi giai
đoạn tăng trƣởng khác nhau nhằm nâng cao chất lƣợng hình thái ngƣời các dân tộc
khác nhau tại Việt Nam.
- Sự phân bố theo mức trí tuệ của học sinh giữa các dân tộc cho thấy tỷ lệ
học sinh đạt mức IQ trên trung bình và xuất sắc ở học sinh H’mông có giá trị lớn
hơn so với ở học sinh Kinh và Dao. Đây là những dữ liệu rất có ý nghĩa cho các nhà
quản lý giáo dục trong việc tạo môi trƣờng học tập thuận lợi cho con em các dân tộc
đƣợc phát huy tiềm năng trí tuệ của mình để góp phần xóa bỏ khoảng cách về chất
lƣợng giáo dục giữa học sinh vùng thấp và học sinh dân tộc thiểu số ở vùng cao.
- Một số chỉ số trí tuệ có mối tƣơng quan với nhau, trên cơ sở các kết quả
này giúp cho giáo viên ứng dụng vào thực tiễn dạy học theo phƣơng pháp phân hóa
và phát triển năng lực, năng khiếu bẩm sinh của cá nhân học sinh.
8
Chƣơng 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN Ở TRẺ EM
tăng cƣờng sản xuất estrogen và progesteron, còn tinh hoàn sẽ sản xuất testosterone.
Những hormon này khiến cho cơ thể có những biến đổi sinh học cả bên trong và
bên ngoài: biến đổi mạnh về vóc dáng cơ thể, phát triển cơ quan sinh dục. Các đặc
điểm giới tính khác nhƣ lông, râu, ngực trở nên rõ rệt, các em gái bắt đầu có kinh
nguyệt, các em trai có hiện tƣợng xuất tinh [40].
Sự tăng đột biến về chiều cao là do sự phát triển nhanh của các xƣơng dài ở
chân, tay. Sự tăng đột biến về chiều cao có khác nhau giữa nam và nữ do thời kỳ
dậy thì xảy ra ở độ tuổi khác nhau, thƣờng gặp sớm hơn ở các em gái. Ở giai đoạn
này, giữa các phần của cơ thể nhƣ thân mình, chân, tay, vai có tỷ lệ cân đối hơn. Ở
các em gái bắt đầu có sự tăng lƣợng mỡ ở ngực, chậu hông và sau vai. Ở các em trai
có sự phát triển và tăng lƣợng mỡ ở các khối cơ [41].
Sự tăng đột biến về chiều cao thƣờng xuất hiện sau 2 năm khi có các biểu hiện
sinh dục phụ và khoảng 1 năm trƣớc khi có biểu hiện dậy thì hoàn toàn [41].
Sau giai đoạn này, tốc độ tăng trƣởng giảm rõ rệt, đặc biệt sau khi dậy thì
hoàn toàn. Tuy nhiên, quá trình tăng trƣởng vẫn tiếp tục cho đến khi cơ thể trƣởng
thành. Quá trình tăng trƣởng ở các em trai diễn ra trong thời gian dài hơn so với ở
các em gái vài năm [41].
1.2. CÁC ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI – THỂ LỰC CỦA TRẺ EM
1.2.1. Các đặc điểm hình thái – thể lực
Nghiên cứu các đặc điểm hình thái, sự tăng trƣởng và phát triển cơ thể con
ngƣời đã trở thành môn khoa học đƣợc các nhà nhân học và y học rất quan tâm.
Mục đích của những nghiên cứu này là nhằm tìm biện pháp nâng cao sức khỏe, thể
lực cho con ngƣời ở những vùng sinh thái khác nhau, đáp ứng việc phát triển sản
xuất và nâng cao chất lƣợng cuộc sống, nhất là thời đại ngày nay.
10
Các thông số về hình thái (chiều cao đứng, cân nặng, vòng ngực,...) và thể
lực là những đặc điểm sinh học quan trọng, phản ánh một phần thực trạng của cơ
tăng trƣởng nhanh. Trong quá trình phát triển của trẻ từ khi sinh cho đến khi trƣởng
thành có 2 giai đoạn phát triển “nhảy vọt”. Đó là giai đoạn từ 5 đến 7 tuổi và giai
đoạn tiền dậy thì [55]. Sự tăng trƣởng các thông số và chỉ số hình thái - thể lực cũng
khác nhau giữa trẻ nam và trẻ nữ, giữa các trẻ sống ở thành thị với nông thôn, giữa
đồng bằng và miền núi. Cụ thể, trẻ sống ở thành phố có các thông số và chỉ số hình
thái - thể lực tốt hơn so với trẻ sống ở vùng nông thôn và miền núi. Từ 7 đến 10
tuổi, tốc độ tăng chiều cao của nữ nhanh hơn so với ở nam, nhƣng từ 11 tuổi tốc độ
tăng chiều cao của nam lại nhanh hơn so với ở nữ. Ngoài ra, sự tăng trƣởng các
thông số và chỉ số hình thái - thể lực còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhƣ di
truyền, dinh dƣỡng, nội tiết, bệnh tật, khuynh hƣớng thế tục,… [80, 96].
1.2.2. Các nghiên cứu về hình thái – thể lực ở Việt Nam
Hình thái học con ngƣời Việt Nam đƣợc nghiên cứu lần đầu tiên vào năm
1875 do Mondiere thực hiện trên trẻ em. Vào những năm 30 của thế kỷ 20 tại Viện
Viễn Đông Bác cổ, sau đó là tại trƣờng Đại học Y khoa Đông Dƣơng (1936 - 1944)
đã xuất hiện một số công trình nghiên cứu về vấn đề này. Tác phẩm "Những đặc
điểm nhân chủng và sinh học của ngƣời Đông Dƣơng" của P. Huard, A. Bigot và
"Hình thái học Ngƣời và giải phẫu thẩm mỹ học" của P. Huard và Đỗ Xuân Hợp
đƣợc xem là những công trình đầu tiên nghiên cứu về hình thái ngƣời Việt Nam
(theo [80]). Tuy số lƣợng chƣa nhiều, nhƣng các tác phẩm này đã nêu đƣợc các đặc
điểm nhân trắc của ngƣời Việt Nam đƣơng thời.
Từ năm 1954 đến nay, việc nghiên cứu hình thái học đã đƣợc đẩy mạnh và
chuyên môn hóa, thể hiện qua việc thành lập bộ môn hình thái học ở một số trƣờng
đại học và viện nghiên cứu. Các hội nghị về lĩnh vực này đã đƣợc tổ chức nhiều lần,
đặc biệt là vào các năm 1967 và 1972, nhiều chƣơng trình cấp quốc gia và địa
phƣơng đƣợc thực hiện. Đó là công trình “Hằng số sinh học ngƣời Việt Nam” [1]
xuất bản năm 1975 do Nguyễn Tấn Gi Trọng chủ biên. Đây cũng là công trình đầu
tiên nêu ra khá đầy đủ các thông số và chỉ số về thể lực ngƣời Việt Nam ở mọi lứa
tuổi, trong đó có lớp tuổi từ 18 đến 25. Đây mới là các thông số và chỉ số sinh học
12
13
Skelíe của cƣ dân Nghệ - Tĩnh phần lớn thấp hơn so với các thông số và chỉ số này
đƣợc nêu trong cuốn HSSH. Tác giả cho rằng đây là điểm đặc trƣng cho sự thích nghi
với khí hậu nóng khô và nóng ẩm.
Năm 1996, Trần Đình Long và cs nghiên cứu đặc điểm phát triển và một số
yếu tố ảnh hƣởng tới sự phát triển cơ thể của học sinh phổ thông tại một số trƣờng ở
Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự phát triển của học sinh cả hai giới đều
chậm lại rõ rệt từ 17 đến 18 tuổi [56].
Nhìn chung, các nghiên cứu gần đây về hình thái - thể lực của sinh viên và
thanh niên Việt Nam đều cho thấy có sự tăng lên đáng kể so với số liệu trong các
nghiên cứu từ nhiều năm trƣớc. Đặc biệt là từ sau 1975 đến nay khi tình hình kinh
tế, văn hoá, xã hội của nƣớc ta có nhiều thay đổi đã có ảnh hƣởng đến tầm vóc, sức
khoẻ của con ngƣời Việt Nam. Thanh niên thành phố thƣờng có các chỉ số nhân trắc
tốt hơn thanh niên nông thôn. Để giải thích sự khác biệt này, có tác giả cho rằng,
yếu tố cơ bản làm xuất hiện hiện tƣợng này là chất lƣợng cuộc sống. Do điều kiện
sống ở thành phố đƣợc cải thiện nhiều hơn nên thanh niên thành phố thƣờng có
chiều cao, cân nặng tốt hơn thanh niên nông thôn cùng lứa tuổi [41].
Sự khác biệt về mặt chủng tộc, điều kiện sống, quá trình rèn luyện thân thể
cũng là những yếu tố tác động đến thể lực của sinh viên và thanh niên. Năm 1998,
Nguyễn Quang Mai và cộng sự (theo [39]) đã nghiên cứu trên nữ sinh các dân tộc ít
ngƣời và cho thấy, đến 18 tuổi chiều cao, cân nặng trung bình của nữ sinh các dân
tộc thiểu số thấp hơn so với ở nữ sinh các vùng đồng bằng và thành thị. Tác giả cho
rằng nguyên nhân chủ yếu của hiện tƣợng này là do ảnh hƣởng của các yếu tố tự
nhiên, môi trƣờng, chủng tộc, điều kiện kinh tế.
Năm 2001, trong luận án tiến sĩ nghiên cứu thể lực của ngƣời Êđê và ngƣời
Kinh định cƣ ở Đăk-lăk, Đào Mai Luyến [58] đã cho thấy, hình thái - thể lực của
ngƣời Êđê tốt hơn của ngƣời Kinh định cƣ.
sinh lứa tuổi mầm non tại địa phƣơng này. Đây đƣợc coi là sự mở ra một hƣớng tiếp
cận mới nhằm tìm kiếm các nguyên nhân làm cho chất lƣợng con ngƣời Việt Nam
chƣa cao so với nhiều dân tộc trên thế giới, đồng thời cũng tạo tiền đề nhằm tìm
kiếm phƣơng án nhằm nâng cao chất lƣợng con ngƣời lứa tuổi học sinh hiện nay.
15
Luận án đầy đủ ở file: Luận án full