HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
TÔ PHƢƠNG OANH
PHÂN TẦNG XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG
HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ XU HƢỚNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI – 2018
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
TÔ PHƢƠNG OANH
PHÂN TẦNG XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG
HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ XU HƢỚNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC
MÃ SỐ: 62 31 03 01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN ĐÌNH TẤN
HÀ NỘI – 2018
i
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng
năm 201
Nghiên cứu sinh
Tô Phƣơng Oanh
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN
14
TẦNG XẪ HỘI
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
21
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TẦNG XÃ HỘI
TẦNG XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG
4.1. Một số yếu tố tác động đến phân tầng xã hội trên địa bàn điều tra
4.2. Xu hướng biến đổi phân tầng xã hội ở thành phố Hải Dương
137
4.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mặt tích cực và hạn chế mặt
154
tiêu cực của phân tầng xã hội trên địa bàn thành phố Hải Dương
KẾT LUẬN
166
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
170
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
171
PHỤ LỤC
182
ảng 3.6: Mức độ sử dụng các quyền lực (%) .................................................................. 99
ảng 3.7: Yếu tố cần thiết của người có quyền lực (%).................................................. 100
Bảng 3.8: Đánh giá lãnh đạo, quản lý địa phương có các hiện tượng (%) ...................... 103
Bảng 3.9: Người có uy tín thuộc đối tượng nào? ............................................................ 109
Bảng 3.10: Người có uy tín thuộc thành phần kinh tế nào? ............................................ 110
ảng 3.11: Tiêu chí ưu tiên của người có uy tín trong cộng đồng .................................. 110
ảng 3.12: Người dân tham gia đóng góp cho địa phương (%) ...................................... 113
Bảng 3.13: Những người nào được địa phương tôn trọng, kính nể ................................. 115
ảng 3.14: Mức sống và người có quyền ảnh hưởng đến người có uy tín...................... 118
ảng 3.15: Người có uy tín và quyền lực ảnh hưởng đến mức sống khá ....................... 119
ảng 3.16: Mức sống và người có uy tín ảnh hưởng đến người có quyền...................... 120
ảng 4.1: Mức sống phân theo giới khu vực điều tra ..................................................... 123
ảng 4.2: Đánh giá 2 giới về thực hiện quyền lực của bản thân ..................................... 124
ảng 4.3: Giới tính đánh giá người được tôn trọng/ kính nể .......................................... 125
ảng 4.4: Đánh giá mức sống gia đình theo nhóm tuổi .................................................. 126
Bảng 4.5: Nhóm tuổi với việc đánh giá bản thân có quyền lực ...................................... 127
ảng 4.6: Nhóm tuổi với tiêu chí ưu tiên người uy tín ................................................... 129
Bảng 4.7: Nhóm tuổi đánh giá người được tôn trọng/ kính nể ........................................ 130
ảng 4.8: Nghề nghiệp và mức sống hộ gia đình ............................................................ 131
ảng 4.9: Nghề nghiệp và tham gia phát biểu ý kiến cộng đồng .................................... 132
ảng 4.10: Nghề nghiệp với các nhóm đánh giá quyền lực ............................................ 133
Bảng 4.11: Nghề nghiệp với những người được tôn trọng, kính nể ................................ 134
ảng 4.12: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến người có uy tín ..................................... 136
ảng 4.13: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến người có quyền lực ............................... 137
ảng 4.14: Ý kiến về xu hướng khoảng cách giàu nghèo khu điều tra ........................... 138
ảng 4.15: Xu hướng chủ yếu về nguồn thu nhập của người dân .................................. 141
vi
ảng 4.16: Xu hướng những người ngày càng có quyền lực trong cộng đồng ........................ 145
vào đó là sự phân công lao động xã hội về mặt nghề nghiệp và những vị thế
xã hội chiếm ưu thế. Chính sự tồn tại khách quan, tự nhiên, phổ biến của hai
hiện tượng xã hội đã luôn làm nảy sinh hiện tượng phân tầng xã hội. Đến
lượt nó, phân tầng xã hội lại tác động trở lại xã hội một cách tích cực hoặc
tiêu cực.
Việt Nam là một quốc gia có chế độ chính trị tiến bộ, hệ thống pháp
luật và các chính sách kinh tế xã hội không ngừng được quan tâm, đổi mới,
2
hoàn thiện. Việt Nam đang xây dựng và phát triển một nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ ngh a dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của
một nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân. Việt Nam đang hết sức
tích cực đổi mới thể chế chính sách, giảm thiểu các thủ tục hành chính, minh
bạch hóa nền kinh tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Chúng ta quyết tâm
thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo sự “phù hợp giữa vai trò thực tiễn của
cá nhân, nhóm, xã hội với địa vị của họ trong đời sống xã hội, giữa quyền và
ngh a vụ của họ, giữa làm và hưởng, giữa lao động và sự trả công, giữa tội
ác và sự trừng phạt, giữa công lao và sự thừa nhận của xã hội” [103].
Trong thời gian qua, phân hóa giàu nghèo, phân tầng xã hội đã trở
thành những vấn đề xã hội bức thiết được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan
tâm giải quyết. Tuy nhiên, điều quan trọng là chúng ta cần phải hiểu và đánh
giá cho đúng về hiện tượng phân tầng xã hội, chúng ta cần nhìn nhận phân
tầng xã hội trên nhiều khía cạnh và hiểu được mối quan hệ đan cài của
những khía cạnh ấy. Phân tầng xã hội dựa trên ba nền tảng cơ bản là địa vị
kinh tế, địa vị chính trị và địa vị xã hội. Các loại địa vị này có quan hệ mật
thiết và chi phối ảnh hưởng lẫn nhau tạo nên một tổng thể đa dạng khi phân
tích về hiện tượng phân tầng xã hội.
Phân tầng xã hội là tốt hay xấu, tích cực hay tiêu cực, cần thiết cho
nhọn, các khu công nghiệp kỹ thuật cao, công nghiệp xuất khẩu (3 khu công
nghiệp Đại An, Nam Sách, Kenmark và 4 cụm công nghiệp Tây Ngô Quyền,
Việt Hòa, a Hàng, Cẩm Thượng), trung tâm thương mại, du lịch, y tế, đào
tạo tầm cỡ quốc gia. Thành phố Hải Dương đã triển khai thực hiện Nghị
quyết Đại hội lần thứ XXI (nhiệm kỳ 2010 - 2015) trong bối cảnh có nhiều
thuận lợi cũng không ít khó khăn. Song với sự quan tâm lãnh đạo của các
cấp ủy đảng, chính quyền của tỉnh cũng như sự giúp đỡ hỗ trợ của các sở,
ban ngành, đoàn thể trong tỉnh, thành phố đã đạt được nhiều kết quả đáng
khích lệ như kinh tế - xã hội tiếp tục phát triển, an ninh chính trị ổn định, trật
tự an toàn xã hội được bảo đảm, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân
được nâng lên. Tuy nhiên, trong thời gian qua việc phân cấp thẩm quyền và
trách nhiệm của thành phố trong công tác quản lý đô thị và quản lý đầu tư
xây dựng chưa đầy đủ, thiếu cụ thể nguồn ngân sách của tỉnh đầu tư cho các
công trình, dự án phát triển đô thị còn nhiều bất cập. Công tác tuyên truyền,
4
phổ biến các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà
nước còn hạn chế, chưa thật hiệu quả. Một số cấp ủy, chính quyền thiếu chủ
động, sáng tạo trong triển khai thực hiện nhiệm vụ. Doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố đa số có quy mô nhỏ, nguồn lực yếu, chậm cải tiến cũng như
ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Đời sống người dân còn gặp
khó khăn và chưa bắt kịp với xu hướng hội nhập với nền kinh tế quốc tế.
Có thể thấy rằng, các chính sách kinh tế xã hội (KTXH) đổi mới tạo ra
nhiều vận hội, cơ may cho các cá nhân, gia đình song trong quá trình biến
chuyển, không phải mọi cá nhân, gia đình đều kịp thời nhận thức ra, cũng như
hội đủ các điều kiện để tiếp nhận và khai thác các vận hội và cơ may đó, thậm
chí còn đi chậm trễ và lạc hướng, chệch đường. Trong điều kiện tình hình thế
giới và trong nước đang gặp rất nhiều khó khăn, để thực hiện chủ trương của
của PTXH hợp thức. Những kiến giải đó có ý ngh a lý luận cấp bách, thiết
thực đối với công cuộc đổi mới xã hội hiện nay ở nước ta, góp phần phát triển
lý luận cũng như làm sáng rõ những luận điểm cơ bản trong nghị quyết đại
hội lần thứ XII của Đảng góp phần hoàn thiện các chính sách pháp luật của
đất nước.
Nghiên cứu PTXH ở thành phố Hải Dương tỉnh Hải Dương là rất
quan trọng và cần thiết để nắm bắt tình hình thực tế của đời sống dân cư, từ
sự phát triển các điều kiện kinh tế, xây dựng uy tín, vị trí của cá nhân trong
cộng đồng đến việc khẳng định vị thế quyền lực của cá nhân trong các tổ
chức và xã hội. Nghiên cứu này có thể nhận diện đầy đủ, nhiều chiều,
nhiều mặt PTXH ở thành phố Hải Dương nói riêng và bức tranh chung về
PTXH ở tỉnh Hải Dương trong thời kỳ tiếp tục phát triển kinh tế thị trường
(KTTT), hội nhập kinh tế quốc tế. Với việc đi sâu phân tích PTXH nhằm
giúp chúng ta chỉ ra được những mặt mạnh cần phát huy, những mặt yếu
kém cần khắc phục, những nguy cơ thách thức cần lường trước để đối phó
và những cơ hội cần nắm bắt để có thể định hướng điều chỉnh, xây dựng
PTXH phù hợp đối với sự phát triển bền vững của xã hội. Chính vì thế, tác
giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tầng xã hội ở thành phố Hải Dương
hiện nay - Thực trạng và xu hướng”.
6
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ thực trạng phân tầng xã hội về kinh tế và cách nhìn nhận, đánh
giá của người dân thành phố Hải Dương đối với phân tầng xã hội về quyền
lực và phân tầng xã hội về uy tín. Xác định các yếu tố tác động đến phân tầng
xã hội trên địa bàn điều tra, từ đó chỉ ra xu hướng phân tầng xã hội ở thành
phố Hải Dương và tìm ra một vài nét về sự hợp thức và bất hợp thức trên các
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Thực trạng phân tầng xã hội trên địa bàn thành phố Hải
Dương hiện nay được thể hiện như thế nào trên phương diện kinh tế? Người
dân thành phố Hải Dương cảm nhận và đánh giá như thế nào với hiện tượng
PTXH về mặt uy tín và PTXH về quyền lực?
Câu hỏi 2: Những yếu tố nào của đặc điểm cá nhân ảnh hưởng đến
thực trạng phân tầng xã hội ở thành phố Hải Dương hiện nay?
Câu hỏi 3: Xu hướng biến đổi của hiện tượng PTXH diễn ra như thế
nào trong thời gian qua và dự báo cho thời gian tới theo đánh giá của người
dân thành phố Hải Dương? PTXH có tính hợp thức và không hợp thức diễn
ra thế nào ở khu vực này?
4.2. Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1: Thực trạng phân tầng xã hội trên địa bàn thành phố Hải
Dương được thể hiện khá rõ trên phương diện kinh tế qua thang đo về mức
sống; người dân đánh giá về uy tín thông qua việc xác định bản thân đóng
góp ý kiến xây dựng cho cộng đồng và phân loại quyền lực dựa vào việc
thực thi các biện pháp.
- Giả thuyết 2: Đặc điểm cá nhân là yếu tố ảnh hưởng mạnh tới hiện
tượng phân tầng xã hội tại thành phố Hải Dương. Trong đó yếu tố nhóm tuổi
và nghề nghiệp là những yếu tố có sự tác động mạnh mẽ và rõ ràng hơn cả
đến thực trạng PTXH ở khu vực này.
8
- Giả thuyết 3: Xu hướng biến đổi của hiện tượng PTXH diễn ra khá
mạnh mẽ trong thời gian qua và theo đánh giá của người dân nơi đây thì dự
báo thời gian tới sẽ tiếp tục có những thay đổi đặc biệt là về kinh tế và quyền
lực. PTXH hợp thức và PTXH không hợp thức đang song hành tồn tại ở
thành phố Hải Dương. PTXH hợp thức là khuynh hướng chủ đạo và có xu
ĐẶC ĐIM CỘNG ĐỒNG
- Điều kiện địa lý
- Vùng kinh tế
- Truyền thống VH
BIẾN PHỤ THUỘC
PHÂN
TẦNG XÃ
HỘI Ở
THÀNH
PHỐ HẢI
DƢƠNG
HIỆN
NAY –
THỰC
TRẠNG
VÀ XU
HƢỚNG
PHÂN TẦNG KINH TẾ
- Loại nhà ở
- Đồ dùng sinh hoạt
- Mức sống
P. TẦNG QUYỀN LỰC
- Chức vụ
- Thực thi biện pháp
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội của cộng đồng dân cư
- Các yếu tố thuộc về thị trường như: Phát triển KTTT, quá trình CNH
HĐH và bối cảnh hội nhập khu vực, quốc tế.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp luận nghiên cứu
Chủ ngh a duy vật biện chứng và chủ ngh a duy vật lịch sử đóng vai
trò nền tảng, cơ sở phương pháp luận của toàn bộ quá trình nghiên cứu.
Nguyên tắc lịch sử cụ thể, khách quan, toàn diện luôn được quan tâm vận
dụng và tuân thủ một cách chặt chẽ. Vận dụng phương pháp luận trong đề tài
này đặt trong tiến trình ảnh hưởng của bối cảnh đất nước chuyển từ nền kinh
tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường đến những biến đổi quy mô,
cấu trúc tầng bậc xã hội ở nước ta và tỉnh Hải Dương.
10
Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận của chủ ngh a MácLênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; Tiếp cận quan điểm của một số nhà XHH
trên thế giới và Việt Nam về PTXH, công bằng xã hội, tiến bộ xã hội và
những vấn đề liên quan.
6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp phân tích tài liệu: được sử dụng trong suốt quá trình
nghiên cứu, tuy nhiên sử dung nhiều nhất trong giai đoạn đầu khi tìm hiểu
tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Tìm hiểu về cách tiếp cận của các nhà xã
hội học trong và ngoài nước về vấn đề PTXH; tìm hiểu đặc điểm tình hình
thông qua báo cáo, nghiên cứu của địa bàn điều tra từ đó giúp tác giả phân
tích và lựa chọn mẫu điều tra phù hợp.
Đề tài sử dụng tài liệu chính (các kết quả khảo sát, các bài viết trên
sách, báo và tạp chí chuyên ngành, các công trình nghiên cứu trước). Các
thông tin thu thập, được kế thừa và sử dụng một cách có chọn lọc.
người), chọn 100 người trả lời trong mỗi cụm bằng phương pháp chọn mẫu
ngẫu nhiên theo danh sách các hộ gia đình do phường lựa chọn cung cấp.
Thành phố Hải Dương gồm 17 phường và 4 xã, mỗi phường xã có đặc
điểm kinh tế, sản xuất, kinh doanh, cơ cấu xã hội, lối sống, tâm lý xã hội khác
nhau nhưng có mối liên hệ chặt chẽ, tác động và thúc đẩy lẫn nhau. Theo cỡ
mẫu và phương pháp chọn mẫu đề tài chọn lựa điều tra từ người dân 3
phường: phường Trần Phú – phường lâu năm và là trung tâm của thành phố
Hải Dương; phường Việt Hòa – nằm ở phía tây bắc thành phố Hải Dương và
phường Ái Quốc - cách trung tâm thành phố Hải Dương 10 km về phía Đông
bắc, là ngoại ô thành phố Hải Dương.
Đặc điểm giới tính: Nữ giới chiếm 47,5% và nam giới chiếm
52,5%. Tỉ lệ nam giới tham gia khảo sát nhiều hơn nữ giới, tuy nhiên tỉ
lệ chênh lệch không đáng kể. Việc tham gia khảo sát phần nào đánh giá
được mức độ hợp tác và vai trò của 2 giới trong cuộc điều tra và cơ cấu
mẫu đảm bảo độ tin cậy.
Đặc điểm nhóm tu i: Nhóm tuổi dưới 25 chiếm 8,8%; nhóm tuổi từ 25
– 35 chiếm 28,3%; nhóm tuổi từ 35 – dưới 45 chiếm 28,2%; nhóm tuổi từ 45
– dưới 60 chiếm 23,3%; nhóm tuổi trên 60 chiếm 11,3%. Nhóm tuổi tham
12
gia trả lời cho thấy đã đủ chín chắn, từng trải để hiểu vấn đề nêu ra của cuộc
điều tra. Họ sẽ cung cấp những thông tin trách nhiệm và sát thực nhất với
tình hình thực tế tại địa phương nơi họ sinh sống.
Đặc điểm trình độ học vấn: Học vấn tiểu học 3,8%; Trung học cơ sở
có 31,7%; Trung học phổ thông có 38,7%; Trung cấp cao đẳng có 17%; Đại
học có 8,3%; Trên đại học 0,5%. Trình độ học vấn của người dân khu vực
điều tra đảm bảo yêu cầu của quá trình thu thập thông tin. Người dân tham
gia khảo sát có trình độ học vấn tương đối vì vậy sẽ nắm bắt câu hỏi và có
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của cuộc điều tra nghiên cứu cung cấp số liệu chứng cứ sát
thực để giúp cho thành phố Hải Dương tỉnh Hải Dương có cái nhìn rõ hơn về
thực trạng phân tầng xã hội hiện nay. Từ đó đề xuất một số kiến nghị, giải
pháp đối với thành phố Hải Dương tỉnh Hải Dương; Đảng, Nhà nước về việc
xây dựng một xã hội phân tầng xã hội hợp thức thực hiện công bằng xã hội
và tiến bộ xã hội ở nước ta.
8. Đóng góp của Luận án
Những nghiên cứu trước đây về phân tầng xã hội chỉ dừng lại nghiên
cứu phân tầng xã hội trên khía cạnh kinh tế (phần lớn là phân tầng về mức
sống) trong luận án này tác giả đã nghiên cứu, khảo sát phân tầng xã hội trên
cả 3 khía cạnh: kinh tế, quyền lực, uy tín, cũng như sự tác động qua lại của 3
yếu tố này.
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích trong nghiên cứu và giảng dạy
về xã hội học Kinh tế, Quản lý, Chính trị; góp phần làm sáng tỏ, sâu sắc các
mặt của hiện tượng PTXH đang tồn tại và diễn biến đa dạng, phức tạp, từ đó
đưa ra tiếng nói khẳng định việc xây dựng xã hội trên cơ sở của PTXH hợp
thức hướng tới công bằng và tiến bộ xã hội.
9. Kết cấu của luận án
PHẦN MỞ ĐẦU: gồm 9 mục
PHẦN NỘI DUNG: gồm 4 chương (11 tiết)
PHẦN KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
14
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TẦNG XÃ HỘI
cá nhân/nhóm có thể đạt được việc chiếm hữu được tài sản. Đó là cơ may thị
trường hay cơ may cuộc đời. Có thể thấy, nhấn mạnh này của Weber về cơ may
cuộc đời tạo ra một sự đánh giá linh hoạt hơn K. Marx đối với khả năng phân
tầng trong xã hội.
Những năm 40 của thế kỷ XX, theo cách xếp hạng của một số nhà xã hội
Mỹ thì các chỉ báo đo lường về địa vị KTXH tổng quát được xác định thông qua
các thang giá trị về trình độ học vấn, thu nhập hay tài sản của hộ gia đình và
bắt nguồn từ yếu tố nghề nghiệp [138]. Cách phân chia này xem xét các giai
tầng như một khối không thể tách rời dựa trên sự đánh giá của xã hội với các
nghề khác nhau, đồng thời đòi hỏi nghề đó phải có tính ổn định tương đối trong
xã hội và được nhiều người trong xã hội nhìn nhận và đánh giá được.
Với công trình nghiên cứu về vai trò của một loại vốn phi kinh tế vốn con ngƣời vào những năm 1960 của Gary Becker đã mở ra hướng
nghiên cứu thêm cho PTXH [118]. Ông cho rằng để tăng trưởng kinh tế tất
cả các thành viên: gia đình, doanh nghiệp và xã hội cần đầu tư vốn kinh tế và
cả vốn con người, tức là đầu tƣ vào giáo dục đào tạo để nâng cao trình độ
chuyên môn nghề nghiệp, có như vậy người lao động mới tìm được loại lao
động phù hợp và có mức lương cao. Nghiên cứu này cho thấy việc đầu tư
phát triển vốn con người góp phần làm giảm bớt bất bình đẳng xã hội bởi vì
con người có tri thức và kỹ năng giải quyết các vấn đề thì họ có khả năng lựa
chọn và ra quyết định cần thiết, phù hợp đối với những vấn đề đặt ra.
Dựa trên sự phát triển lý thuyết về giai cấp của Marx, hai nhà xã hội
học Mỹ E.O.Wright và M.Perrone đưa ra quan điểm phải phân chia các giai
tầng khác nhau dựa trên vị trí của họ trong quan hệ sản xuất. Hai ông cho
rằng, tiêu chuẩn đã được sử dụng để xác định chính xác vị trí của một cá
nhân trong các quan hệ sản xuất là: quyền sở hữu tƣ liệu sản xuất; việc
kiểm soát sức lao động của ngƣời khác và việc bán sức lao động của
chính bản thân ngƣời lao động [66]. Đến năm 1982 Wright và một số tác
16
17
tầng xã hội khác nhau, ông tập trung vào chỉ báo quyền lực thông qua việc
tham gia tổ chức Đảng và sở hữu dựa trên nghề nghiệp, học vấn… để phân
chia xã hội thành 9 giai tầng.
Nghiên cứu về tăng trƣởng kinh tế và nghèo đói, Simon Kuznets và
Authur Lewis đã chỉ ra sự phân hóa giàu nghèo giữa các nước phát triển và
các nước chậm phát triển, giữa thành thị và nông thôn trong cùng một quốc
gia là do những nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân phi kinh tế. Nông thôn
hay những vùng kinh tế dựa vào nông nghiệp quy mô nhỏ và dân số đông
thường dễ bị nghèo đói và ngược lại ở vùng đô thị hay vùng kinh tế dựa vào
sản xuất công nghiệp với kỹ thuật cao và đầu tư vốn lớn thường có mức tăng
trưởng nhanh [122].
EJohn Scott với tập sách Class critical concepts đã nghiên cứu phân
tầng giai cấp về mặt lý thuyết, về các trào lƣu ... của các nhà phân tích và
ở các xã hội; đánh giá tính địa phương và phân tầng xã hội cũng như mối
liên hệ giữa giai cấp và cộng đồng xã hội hiện đại; … và sự phân tầng giai
cấp ở Mỹ.
Gilbert Kahl đưa ra mô hình cấu trúc tầng lớp của Mỹ đƣợc chia
thành 6 tầng lớp, mỗi tầng lớp đƣợc nhận diện bởi hai tiêu chí là nghề
nghiệp và mức thu nhập. Tầng lớp trên đỉnh là các nhà tư bản chiếm
khoảng 1% dân số, gồm các nhà đầu tư, những người thừa kế tài sản lớn, các
nhà quản trị. Mức thu nhập của tầng lớp này là khoảng 2 triệu USD/năm;
tầng lớp thứ 2 là tầng lớp trung lưu trên, họ là các nhà quản lý cao cấp,
những người có chuyên môn và là chủ sở hữu các doanh nghiệp cỡ trung
bình. Tầng lớp này chiếm khoảng 14% dân số với mức thu nhập một năm
khoảng 120.000USD; tầng lớp thứ 3 là tầng lớp trung lưu, tầng lớp này
chiếm khoảng 30% dân số với mức thu nhập một năm khoảng 55.000USD.
Họ là những người quản lý cấp thấp hơn, những người bán chuyên nghiệp,