Công tác xây dựng quy chế văn hoá công sở tại Uỷ Ban Nhân Dân Huyện Tiên Du - Pdf 48

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu....................................................................................1
3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................3
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................3
7. Cấu trúc của đề tài....................................................................................5
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ CÔNG SỞ...........................6
1.1. Văn hoá và Văn hoá tổ chức..................................................................6
1.1.1. Khái niệm văn hoá..............................................................................6
1.1.2. Vai trò của văn hoá.............................................................................6
1.1.3. Văn hoá tổ chức..................................................................................7
1.2. Văn hoá công sở....................................................................................7
1.2.1. Khái niệm văn hoá công sở................................................................7
1.2.2. Vai trò và ý nghĩa của Văn hoá công sở................................................8
1.3. Những yếu tố của Văn hoá công sở.....................................................10
1.3.1. Hệ thống các giá trị.............................................................................10
1.3.2. Đạo đức của cán bộ công chức:..........................................................11
1.3.3. Tính tuân thủ pháp luật trong hoạt động công vụ...............................12
1.3.4. Thiết kế và bài trí trụ sở cơ quan nhà nước.........................................12
1.3.5. Giao tiếp ứng xử của cán bộ công chức trong công sở......................12
1.3.6. Phương pháp, cách thức quản lý, phong cách tổ chức điều hành, mối
quan hệ, lề lối làm việc.................................................................................13
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG QUY CHẾ VĂN
HOÁ CÔNG SỞ TẠI UBND HUYỆN TIÊN DU...........................................14
2.1. Giới thiệu chung về UBND huyện Tiên Du...........................................14
2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND – HĐND huyện Tiên
Du..................................................................................................................14

KẾT LUẬN........................................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................29


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn hóa đó là cái cân bằng khi xã hội có nhiều nguy cơ biến động, hoặc
có thể hiểu rằng, mọi vật chất có thể mất đi nhưng cái còn đọng lại đó chính là
văn hóa. Bất kể quốc gia nào, tổ chức nào, giáo phái nào muốn trường tồn thì
phải có văn hóa riêng, văn hóa công sở của cơ quan, doanh nghiệp cũng không
nằm ngoài quy luật đó. Theo đó thực trạng văn hóa công sở có mức độ ảnh
hưởng tới sự phát triển của cơ quan, doanh nghiệp bởi đôi khi thực trạng văn
hóa công sở sẽ trở thành một tập tục, một thói quen của cơ quan.
Trong xu thế phát triển như hiện nay thì văn hoá công sở ngày càng khẳng
định được vai trò của mình đối với sự phát triển của cơ quan nhà nước. Văn hoá
công sở được hiểu là những quy tắc, chuẩn mực ứng xử giữa người đại diện cho
cơ quan hành chính nhà nước với công dân và giữa cán bộ công chức với nhau,
nhằm phát huy tối đa năng lực để đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động
công vụ.
Việc thực hiện quy chế văn hoá công sở hiệu quả sẽ góp phần thực hiện
mục tiêu xây dựng được một nền hành chính phục vụ trong sạch, minh bạch,
vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoạt động có hiệu quả.
Nhận thấy tầm quan trọng to lớn của văn hoá công sở cũng như việc xây
dựng thực hiện quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan nhà nước nên em đã
chọn đề tài “Công tác xây dựng quy chế văn hoá công sở tại Uỷ Ban Nhân
Dân Huyện Tiên Du “
2. Lịch sử nghiên cứu.
Với xu thế phát triển như hiện nay, văn hoá công sở ngày càng định vị
được vai trò của mình đối với sự phát triển của công sở. Do vậy đề tài xây dựng
quy chế văn hoá công sở luôn dành được sự quan tâm đặc biệt của các nhà

tác xây dựng và thực hiện quy chế văn hoá công sở. Các giải pháp nhằm mục
tiêu đóng góp cho UBND huyện Tiên Du những ý kiến, ý tưởng mới trong công
cuộc xây dựng và thực hiện quy chế văn hoá công sở.
Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng và thực hiện quy chế
văn hoá công sở, những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
Vai trò của bộ phận văn phòng trong việc xây dựng văn hoá công sở và thực
hiện quy chế văn hoá công sở nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển chung của
2


UBND huyện Tiên Du.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài phải thực hiện một số nhiệm vụ
sau:
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng quy chế văn hoá công sở.
Phân tích các khái niệm có liên quan. Cơ sở lý luận là nền tảng để phân tích thực
trạng chính xác nhằm đề ra các giải pháp có khoa học nhằm nâng cao chất lượng
công tác xây dựng quy chế văn hoá công sở tại UBND huyện Tiên Du.
Hai là, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác xây dựng quy chế
văn hoá công sở tại UBND huyện Tiên Du. Đánh giá kết quả ưu, nhược điểm
công tác xây dựng quy chế công tác xây dựng văn hoá công sở tại UBND huyện
Tiên Du. Phân tích nguyên nhân có kết quả tốt và nguyên nhân dẫn đến các tồn
tại.
Ba là, nghiên cứu đưa ra một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả công tác xây dựng văn hoá công sở tại UBND huyện Tiên Du, góp
phần thúc đẩy sự phát triển nhanh, mạnh và vững chắc của UBND huyện Tiên
Du trong tương lai.
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài công tác xây dựng quy chế văn

luận cho đề tài.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Em đã tiến hành tìm hiểu và đọc hiểu
các tài liệu về công tác xây dựng văn hoá công sở tại cơ quan trên thư viện
trường, báo mạng, giáo trình, các tài liệu, nghiên cứu và đặc biệt là những báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 – 2015, lịch sử hình thành và
phát triển, những quy tắc, chính sách của UNBD huyện Tiên Du đề làm dữ liệu
cho đề tài của mình.
Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh: Phương pháp này em dùng để xem xét, so sánh 1 số
chỉ tiêu với chỉ tiêu gốc tại cơ quan, các chỉ tiêu bình quân và các chỉ tiêu khác
có thể so sánh. Điều kiện so sánh là các số liệu phải phù hợp về không gian, thời
gian và nội dung kinh tế, đơn vị đo lường và từ đó có những nhận xét và định
4


hướng đúng về cơ quan nhà nước.
Phương pháp thống kê bảng biểu: dựa trên kết quả điều tra, khảo sát em
đã tiến hành tổng hợp lại theo các nhóm với các tiêu chí khác nhau, tìm ra xu
hướng hay đặc điểm chung của các yếu tố phân tích rồi sau đó khái quát vấn đề
lại để bài tiểu luân thuyết phục hơn.
7. Cấu trúc của đề tài
Đề tài được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xây dựng quy chế văn hoá công
sở.
Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng quy chế văn hoá công sở tại
UBND huyện Tiên Du
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác xây dựng và thực
hiện quy chế văn hoá công sở tại UBND huyện Tiên Du.


thường gọi là các yếu tố tài sản hữu hình và vô hình, đây là cơ sở cho quá chất
trình phát triển kinh tế xã hội. Nền kinh tế phát triển cao cùng với cơ sở vật chất
phát triển cao là tiền đề cho phát triển kinh tế. Tương tự như vậy nền văn hóa
6


phát triển cao đồng nghĩa với người lao động có trình độ khoa học kỹ thuật cao,
đây là tiền đề thứ hai cho phát triển kinh tế.
Là nền tảng tinh thần của xã hội tạo nên giá trị làm người, tạo nên sức
mạnh dân tộc. Vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
Là cơ sở hình thành nhân cách hoàn thiện con người và hoàn thiện xã hội.
Con người ngày càng hiểu biết được đầy đủ quy luật vận động của tự nhiên, xã
hội và bản thân. Từ đó làm chủ trong mọi tình huống.
Thông qua giao lưu văn hóa xã hôi quốc tế, các nền văn hóa chắt lọc được
tinh tú của nhau và ứng dụng vào nền văn hóa của mình. Hội nhập quốc tế là cơ
hội tốt nhất cho nền văn hóa.
1.1.3. Văn hoá tổ chức.
Văn hoá của tổ chức được xem là một nhận thức chỉ tồn tại trong một tổ
chức chứ không phải trong một cá nhân. Vì vậy, các cá nhân có những nền tảng
văn hoá, lối sống, nhận thức khác nhau, ở những vị trí làm việc khác nhau trong
một tổ chức, cs khuynh hướng hiển thị văn hoá tổ chức đó theo cùng một cách
hoặc ít nhất có một mẫu số chung. Văn hoá của tổ chức có liên quan đến cách
nhận thức và lối hành xử của các thành viên đối với bên trong và bên ngoài tổ
chức đó. Đồng thời, văn hoá của tổ chức chính là sự hiện diện sinh động và cụ
thể nhất của tổ chức đó mà mọi người có thể dễ dàng nhận ra. Hình ảnh đó có
thể do nhiều yếu tố cấu thành nên. Vì thế, chỉ cần một yếu tố có sự thay đổi, thì
về lý thuyết, hình ảnh về tổ chức đó sẽ bị khác đi. Do đó, trên phương diện lý
thuyết sẽ không có tổ chức này có văn hoá giống tổ chức kia, dù họ có thể giống
nhau nhiều điểm.
1.2. Văn hoá công sở.

thu những tinh hoa của văn hoá nhân loại. Trong mỗi công sở cũng có những nét
riêng của công sở đó và mỗi thành viên lại có những phương thức làm việc
riêng, tạo nét văn hoá riêng của mỗi cá nhân trong công sở.
1.2.2. Vai trò và ý nghĩa của Văn hoá công sở.
Vai trò:
Văn hóa bao giờ cũng gắn liền với sự phát triển, là chìa khóa của sự phát
triển và tiến bộ xã hội. Tạo được tình đoàn kết và chống lại bệnh quan liêu, cửa
quyền. Môi trường văn hóa công sở tốt đẹp sẽ tạo được niềm tin của cán bộ công
chức với cơ quan, với nhân dân góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công
8


sở. Tính tự giác của cán bộ công chức trong công việc sẽ đưa công sở này phát
triển vượt hơn lên so với công sở khác.
Văn hoá công sở còn có vai trò to lớn trong việc xây dựng một nề nếp làm
việc khoa học, kỷ cương và dân chủ. Nó đòi hỏi các thành viên trong cơ quan
hành chính nhà nuớc phải quan tâm đến hiệu quả công việc chung của công sở,
giúp cho mỗi cán bộ, công chức tự nhìn lại, đánh giá mình, chống lại những
biểu hiện thiếu văn hoá như: tham ô, móc ngoặc, quan liêu, hách dịch, cửa
quyền, cơ hội... Bên cạnh đó, yếu tố văn hoá còn giúp cho mỗi thành viên trong
công sở phải tôn trọng kỷ luật, danh dự của công sở, quan hệ thân ái, đoàn kết,
hợp tác vì sự nghiệp chung của công sở.
Văn hóa công sở cũng có sự kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những tính
văn hóa từ bên trong và bên ngoài công sở, từ quá khứ đến tương lai cho nên
trong một chừng mực nào đó sẽ giúp công sở tạo nên những chuẩn mực, phá
tính cục bộ, sự đối lập có tính bản thể của các thành viên. Hướng các cán bộ
công chức đến một giá trị chung, tôn trọng những nguyên tắc, quy tắc và chuẩn
mực văn hóa của công sở. Đó chính là làm cho cán bộ công chức hoàn thiện
mình.
Vai trò của nền văn hóa công sở chính là mục tiêu của sự phát triển, có

Mục tiêu, phương hướng hoạt động của công sở tạo nên giá trị cho nó. Công
sở hoạt động vì mục tiêu đặc thù mà không có ở tổ chức nào khác, đó là nhằm thực
hiện chức năng quản lý nhà nước và phục vụ lợi ích chung của xã hội, hướng tới phục
vụ nhân dân, bảo vệ các quyền lợi và giải quyết nhu cầu chính đáng của dân. Trong xu
hướng chuyển từ nền hành chính “cai trị” sang nền hành chính “phục vụ” hiện nay ở
nhà nước Việt nam dân chủ, nhà nước “của dân, do dân và vì dân “, cán bộ công chức
là công bộc của dân và công dân chính là ” khách hàng” của nhà nước. Các giá trị cần
được xây dựng và phát huy trong công sở là: Coi trọng rèn luyện các phẩm chất đạo
đức của cán bộ công chức; tinh thần vì lợi ích chung, vì lợi ích của nhân dân; tôn trọng
và phát huy dân chủ, công khai, minh bạch các hoạt động công sở và các thủ tục hành
chính (công khai về cơ sở pháp lý, quy trình giải quyết, thủ tục hồ sơ cần có, thời gian
giải quyết và lệ phí )
Các giá trị, định hướng hành vi của cán bộ công chức trong công sở được thể
hiện ở việc xây dựng và thực hiện theo đúng các khẩu hiệu, phương châm hành
động, mục tiêu của tổ chức. Ví dụ khẩu hiêu ”4 không” trong hoạt động công vụ
10


(không chậm trễ tồn đọng, không cứng nhắc quan liêu, không sách nhiễu phiền hà,
không tiêu cực tham nhũng) (ở Đà Nẵng); “đúng luật, cônng khai, đảm bảo, nhanh
chóng” (ở Đà Lạt) ; “nguyên tắc : công khai, đơn giản, đúng luật” ; Yêu cầu: “nhanh
chóng, thuận tiện, văn minh”... Những khẩu hiệu này là định hướng, kim chỉ nam khi
giải quyết các thủ tục hành chính cho công dân, tổ chứcvà được xem như là câu ấn
tượng, dễ nhớ về triết lý hành động, là lời cam kết phục vụ, tạo sự tin tưởng của
người dân mỗi khi đến công sở hành chính. Có thể xem đây là công cụ rất tốt cho
việc thể hiện sự thống nhất ý chí và hành động trong công sở, đặc biệt là thông qua
sự tự ý thức của mỗi thành viên, đồng thời có thể tạo nét văn hoá riêng của công sở ở
mỗi địa phương.
1.3.2. Đạo đức của cán bộ công chức:
Đây là phạm trù phản ánh các quan hệ giữa con người trong các hoạt động

quyền lực nhà nước để thực thi nhiệm vụ. Xuất phát từ đặc điểm trên mà yếu tố
tạo nên văn hoá công sở chính là tính tuân thủ pháp luật, thực hiện đúng chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong thực thi công vụ.
1.3.4. Thiết kế và bài trí trụ sở cơ quan nhà nước
Trụ sở là yếu tố không thể thiếu đối với các hoạt động nhà nước, đó là nơi
làm việc của cán bộ công chức, viên chức nhà nước, nơi tiến hành các hoạt động
nhà nước, nơi đưa ra những quyết sách quan trọng của đất nứơc, nơi đón tiếp
hay giải quyết nhu cầu và lợi ích của công dân tổ chức. Dưới góc độ văn hoá,
trụ sở cơ quan nhà nước phải thể hiện đúng với tầm quan trọng, mục đích, tác
dụng của nó từ hình dáng uy nghiêm bên ngoài đến sự ngăn nắp gọn gàng , sự
khoa học trong sắp xếp, bài trí nội thất bên trong. Trụ sở phải là nơi dễ nhận
thấy, tiện lợi cho việc đi lại, giao tiếp của nhân dân. Vị trí toạ lạc của nó phải tạo
ra một khung cảnh dể thể hiện được sự tôn nghiêm của trụ sở.
1.3.5. Giao tiếp ứng xử của cán bộ công chức trong công sở
Giao tiếp trong công sở là quá trình trao đổi thông tin, suy nghĩ và bày tỏ
tình cảm giữa các thành viên trong cơ quan nhà nước với nhau hoặc giữa cán bộ
công chức với tổ chức và công dân nhằm thoả mãn nhu cầu nhất định trong quản
lý hành chính. Thông qua giao tiếp các chủ thể có được các thông tin cần thiết
để quyết định công việc của mình. Hoạt động giao tiếp trong quản lý nhà nước
vừa phải thể hiện được tính uy nghiêm của quyền lực nhà nước vừa thể hiện
được các chuẩn mực xã hội, lối sống, phong cách của con ngưòi mới luôn hướng
dến sự hoàn thiện của chân, thiện, mĩ.
Có thể nói, hình thức và thái độ của những người đại diện nhà nước khi
12


tiếp xúc với dân sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới tâm lý và cách cư xử của người dân,
đồng thời cũng là biểu hiện của văn hoá công sở. Tính chuẩn mực trong giao
tiếp, ứng xử thể hiện ở cách xưng hô cách nghe, cách nói, cử chỉ, nét mặt, ánh
mắt nụ cươì, ở tác phong, các nghi thứcgiao tiếp (chào hỏi, bắt tay, trang phục,

HOÁ CÔNG SỞ TẠI UBND HUYỆN TIÊN DU
2.1. Giới thiệu chung về UBND huyện Tiên Du.
Tiên Du là một huyện ở tỉnh Bắc Ninh nằm ở phía Nam thành phố Bắc
Ninh, phía Bắc sông Đuống. Tiên Du tiếp giáp với thị xã Từ Sơn ở phía Tây
Nam, Quế Võ ở phía Đông và cũng có tiếp giáp một chút với huyện Yên
Phong ở phía Tây (phía Tây xã Phú Lâm tiếp giáp với phía Đông xã Đông Thọ,
huyện Yên Phong). Trung tâm hành chính của huyện là thị trấn Lim. Tiên Du
rộng 108,2 km². Dân số là 125.100 người (năm 2004). Mật độ dân số là 1157
người/km².Tiên Du có 14 đơn vị hành chính:
 1 Thị trấn Lim
 13 xã: Cảnh Hưng, Đại Đồng, Hiên Vân, Lạc Vệ, Liên Bão, Minh
Đạo, Nội Duệ, Phật Tích, Phú Lâm, Tân Chi, Tri Phương, Việt Đoàn, Hoàn Sơn.
 Ủy ban nhân dân huyện Tiên Du nằm ở đường Nguyễn Thiên Tích thị
trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh.
 Chủ tịch Ủy ban nhân dân : Ông Nguyễn Minh Hải
 Phó chủ tịch Ủy ban phụ trách kinh tế : Ông Nguyễn Hữu Mạnh
 Phó chủ tịch Ủy ban phụ trách Nông nghiệp và Văn hóa : Ông Trần
Quang Ứng.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND – HĐND huyện
Tiên Du.
2.2.1. Chức năng
Uỷ ban nhân dân huyện Tiên Du do Hội đồng nhân dân huyện Tiên Du
bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước
ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan
nhà nước cấp trên.
Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các
văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân
cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã
hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
14

thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của
15


pháp luật.
2.2.2.3. Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp UBND huyện Tiên Du
thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
 Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh trong việc xây dựng quy
hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện
Tiên Du;
 Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
dịch vụ ở các xã;
 Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống,
sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến
nông, lâm và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Bắc Ninh.
2.2.2.4. Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, vận tải
Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, vận tải UBND huyện Tiên Du thực
hiện những nhiệm vụ sau đây:
o Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây
dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện
quy hoạch xây dựng đã được duyệt;
o Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ
tầng cơ sở theo sự phân cấp;
o Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực
hiện pháp luật về xây dựng;
o Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo
phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
2.2.2.5. Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ và du lịch:

2.2.2.7. Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường
UBND huyện Tiên Du thực hiện những nhiệm vụ sau đây.
 Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục
vụ sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
 Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai, bão lụt;
17


 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường
và chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn
huyện; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại
địa phương.
2.2.2.8. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
UBND huyện Tiên Du thực hiện những nhiệm vụ sau.
 Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang
và quốc phòng toàn dân;
 Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự;
 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây
dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước;
 Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ
an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
2.2.2.9. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo
UBND huyện Tiên Du đã thực hiện những nhiệm vụ sau.
 Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và
tôn giáo;
 Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế
hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
 Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn

danh lam thắng cảnh do huyện quản lý.
2.3. Thực trạng công tác xây dựng quy chế văn hoá công sở và thực
hiện quy chế văn hoá công sở tại UBND huyện Tiên du
2.3.1. Thực trạng chung về đạo đức cán bộ công chức nhà nước.
Đội ngũ cán bộ, công chức nói chung trên cả nước còn có nhiều điểm yếu
về phẩm chất, tinh thần trách nhiệm, năng lực chuyên môn, kỹ năng hành chính;
tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân tiếp tục diễn ra nghiêm trọng
trong một bộ phận cán bộ, công chức. Đây có thể coi là một trong những nguyên
nhân chủ yếu khiến cho không ít chủ trương, chính sách đổi mới của Nhà nước
chậm đi vào cuộc sống, thậm chí đôi khi những quy định có tính chất cởi mở,
thông thoáng có thể trở thành cơ hội cho những công chức thoái hoá biến chất
lợi dụng để đục khoét, tham nhũng. Qua điều tra xã hội học thì “có gần 60% các
19


doanh nghiệp cho rằng, cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ có thái độ sách
nhiễu doanh nghiệp; hơn 50% ý kiến đánh giá cán bộ, công chức thực thi công
vụ còn hách dịch cửa quyền và khoảng 65% ý kiến cho rằng cán bộ, công chức
thực thi công vụ còn yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc yếu kém về giao
tiếp, ứng xử”
Trong quản lý hành chính, người dân cũng như các doanh nghiệp trong
nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn phàn nàn quá nhiều về lối
làm việc quan liêu, cửa quyền; về thủ tục hành chính rườm rà, phiền toái. Ở
không ít cơ quan hành chính, kỷ cương bị buông lỏng, không nghiêm, còn có
tình trạng cấp dưới né tránh, không chịu thực hiện chỉ thị của cấp trên.
2.3.2. Thực trạng chung về đạo đức cán bộ UBND huyện Tiên Du.
Trước hết, ta có thể thấy rằng đại bộ phận đội ngũ cán bộ, công chức của
UBND huyện Tiên Du đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, cố gắng thực hiện
và phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, giữ vững đạo đức, phẩm chất cách mạng, có
ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm, chấp hành sự phân công của tổ

hành vi và qui ước mà con người dựa vào đó để điều khiển các mối quan hệ
tương tác của mình với những người khác. Văn hoá tổ chức là hệ thống những
giá trị niềm tin, sự mong đợi của các thành viên trong tổ chức, tác động qua lại
với các cơ cấu chính thức và tạo nên những chuẩn mực hành động như những
giả thiết không bị chất vấn về truyền thống và cách thức là việc của tổ chức mà
trong đó mọi người đều tuân theo khi làm việc.Và văn hoá công sở là một hệ
thống được hình thành trong quá trình hoạt động của công sở, tạo nên niềm tin
giá trị về thái độ của các nhân viên làm việc trong công sở, ảnh hưởng đến cách
làm việc trong công sở và hiệu quả hoạt động của nó. Xây dựng văn hoá công sở
là xây dựng một nề nếp làm việc khoa học, có kỉ cương và dân chủ. Nó đòi hỏi
các nhà lãnh đạo, quản lý cũng như các thành viên của cơ quan phải quan tâm
đến hiệu quả hoạt động chung của cơ quan mình. Muốn như thế cán bộ phải tôn
trọng kĩ luật cơ quan, phải chú ý đến danh dự của cơ quan trong cư xử với một
người, đoàn kết và hợp tác trên những nguyên tắc chung, chống lại bệnh quan
liêu, hách dịch, cơ hội.
Và từ những thực trạng còn tồn đọng trên, Ban lãnh đạo UBND huyện
Tiên Du rất chú trọng vào công tác xây dựng quy chế văn hoá công sở và thực
hiện quy chế văn hoá công sở tại UBND huyện Tiên Du
21


Văn hóa công sở bao gồm:
 Văn hoá công sở là ăn mặc đẹp, gọn gàng, lịch sự;
 Văn hoá công sở là văn hoá ứng xử;
 Văn hoá công sở là sự tiết kiệm (Tiết kiệm trong công việc, có ý thức
tái sử dụng giấy in, phôto một mặt để tiết kiệm văn phòng phẩm. Tiết kiệm
những tài nguyên vô hình cũng thể hiện nét đẹp của văn hoá công sở).
 Văn hoá công sở là phong cách làm việc;
Ban lãnh đạo UBND huyện Tiên Du rất chú trọng đến các vấn đề về cử
chỉ, thái độ làm việc, cách thực giao tiếp, văn hóa ứng xử của cấp trên đối với

- Cà vạt: màu vàng, kẻ chéo đen.
- Áo sơ mi: Cổ đức (Không quy - Áo sơ mi: cổ đức (Không
định về màu)

quy định về màu)
22


- Áo Vest và quần: Sẫm màu

- Áo Vest, quần hoặc váy:

- Cà vạt: màu vàng, kẻ chéo đen.

Sẫm màu

.
Thẻ cán bộ, công chức, viên chức:
 Cán bộ, nhân viên phải đeo thẻ khi đến Công ty làm việc.
 Thẻ cán bộ, nhân viên phải có tên cơ quan, ảnh, họ và tên, chức danh,
số hiệu của cán bộ, công chức, viên chức.
Về văn hóa ứng xử, giao tiếp trong Cơ quan:
 Trong giao tiếp, ứng xử với mọi người xung quanh, đồng nghiệp, công
dân phải có một thái độ lịch sự, nhã nhặn, văn minh, tôn trọng, biết lắng nghe.
Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc, không nói tục, nói tiếng lóng, quát
nạt, nói lớn tiếng.
 Luôn có thái độ chân thành, thẳng thắn góp ý trong công việc, giúp đỡ,
hỗ trợ lẫn nhau để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
 Cán bộ, nhân viên trong Công ty không được có thái độ hách dịch, cửa
quyền, gây khó khăn khi giải quyết công việc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status