Thực tiễn áp dụng pháp luật về hoà giải tranh chấp đất đai trên địa bàn phường quang trung, thành phố thái bình, tỉnh thái bình - Pdf 48

VŨ CAO CƯỜNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬT KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
VỀ HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG QUANG TRUNG, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

2014 - 2016

VŨ CAO CƯỜNG

HÀ NỘI – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
VỀ HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG QUANG TRUNG, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH,
TỈNH THÁI BÌNH


học Mở Hà Nội nói chung và các thầy cô trong Khoa sau đại học, Khoa Luật
Kinh tế nói riêng đã tận tình dìu dắt, dạy bảo em trong suốt thời gian em học
tập và nghiên cứu tại trường. Đặc biệt em xin bày tỏ niềm tin tri ân sâu sắc
đến thầy giáo PGS – TS Nguyễn Quang Tuyến, Trưởng khoa Luật đất đai –
Trường Đại học Luật Hà Nội, người đã không quản ngại khó khăn, vất vả,
tận tâm, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ, để em hoàn thành được
khóa luận này. Đồng thời, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sâu sắc đến gia
đình, bạn bè, cơ quan, đồng nghiệp của em, những người đã luôn ở bên cạnh
động viên, ủng hộ em cả về tinh thần lẫn vật chất trong suốt những năm
tháng đã qua.
Tuy đã cố gắng tìm tòi và nghiên cứu tài liệu nhưng do vốn kiến thức
và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên khóa luận này không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
thầy cô và các bạn học viên để khóa luận này được hoàn thiện và phát triển
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2016
Học viên

Vũ Cao Cường


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÒA GIẢI
TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM .............................................................. 8
1.1. Lý luận về tranh chấp đất đai ........................................................................... 8
1.1.1. Khái niệm tranh chấp đất đai ................................................................... 8
1.1.2. Đặc điểm của tranh chấp đất đai............................................................... 9
1.1.3. Hậu quả của tranh chấp đất đai............................................................... 11

2.1.3. Phương pháp tiến hành hòa giải ............................................................. 39
2.1.4. Thực hiện kết quả hòa giải tranh chấp đất đai ........................................ 40
2.2. Thực tiễn thi hành pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai tại phường
Quang Trung, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình............................................. 42
2.2.1. Những kết quả đạt được ......................................................................... 42
2.2.2. Một số hạn chế, vướng mắc và bất cập trong quá trình hòa giải
tranh chấp đất đai trên địa bàn Phường Quang Trung, Thành phố Thái
Bình - Tỉnh Thái Bình ...................................................................................... 48
Kết luận Chương 2............................................................................................ 53
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI
TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH TỪ
THỰC TIỄN TẠI PHƯỜNG QUANG TRUNG THÀNH PHỐ THÁI
BÌNH - TỈNH THÁI BÌNH..................................................................................... 54
3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về hòa gải tranh chấp đất đai và
nâng cao hiệu quả thi hành trên địa bàn phường Quang Trung, thành
phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình ..................................................................... 54
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai và nâng
cao hiệu quả thi hành trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái
Bình, tỉnh Thái Bình ............................................................................................. 58
3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật về hòa giải tranh chấp đất
đai ..................................................................................................................... 58


3.2.2. Nhóm giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật
về hòa giải tranh chấp đất đai từ thực tiễn tại Phường Quang Trung,
Thành phố Thái Bình - Tỉnh Thái Bình ............................................................ 63
Kết luận Chương 3............................................................................................ 66
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO

: Ủy ban nhân dân

8. TANDTC

: Tòa án nhân dân tối cao


LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
1.1. Kể từ khi nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước thực
hiện đổi mới cơ chế quản lý đất đai bằng việc trả lại đất đai những giá trị vốn có
như thừa nhận đất đai có giá, quyền sử dụng đất được tham gia thị trường thông qua
các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn … thì tranh chấp đất
đai phát sinh có xu hướng ngày càng tăng cả về số lượng cũng như tính chất phức
tạp về mặt nội dung. Theo Báo cáo số 48/TANDTC-TK ngày 17/03/2010 của
Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao về việc trả lời chất vấn Đại biểu Quốc hội tại
Phiên họp thứ 29 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII: “Trong thời gian gần
đây, các tranh chấp đất đai do Tòa án giải quyết tăng về số lượng và phức tạp hơn
về tính chất. Chỉ tính riêng tranh chấp về quyền sử dụng đất (không tính tranh chấp
về tài sản gắn liền với đất) thì năm 2007, Tòa án nhân dân thụ lý 19.564 vụ; năm
2008, thụ lý 19.730 vụ; năm 2009, thụ lý 20.080 vụ. Trong đó, tranh chấp về đất
cho mượn, lấn đất, chiếm đất chiếm khoảng 50% trên tổng số các vụ án tranh chấp
đất đai; tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chiếm trên 27%;
còn lại là tranh chấp khác về đất đai”. Như vậy, tranh chấp đất đai nếu không được
giải quyết kịp thời dễ phát sinh trở thành “điểm nóng” gây mất ổn định chính trị,
trật tự an toàn xã hội. Số lượng các vụ tranh chấp đất đai ngày càng tăng năm sau
cao hơn năm trước đã gây áp lực rất lớn lên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mặt khác, do số lượng có hạn của đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước lên không
thể giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp đất đai phát sinh. Vì vậy, việc hòa

nhằm phát huy những kết quả đạt được và khắc phục những khiếm khuyết, tồn tại.
Đây là việc làm thiết thực góp phần đưa Luật đất đai năm 2013 nhanh chóng đi vào
cuộc sống và phát huy tác dụng tích cực.
Với các lý do cơ bản trên, tôi lựa chọn đề tài “Thực tiễn áp dụng pháp luật
về hòa giải tranh chấp đất đai trên địa bàn Phường Quang Trung, Thành phố Thái
Bình - Tỉnh Thái Bình” làm luận văn thạc sĩ luật học.

2


2. Tình hình nghiên cứu
Pháp luật hòa giải về hòa giải tranh chấp đất đai là đề tài đã nhận được sự
quan tâm nghiên cứu của giới luật học nước ta, thời gian qua đã có nhiều công trình
khoa học về hòa giải tranh chấp đất đai được công bố mà tiêu biểu là một số công
trình cụ thể sau đây: i) Trường Đại học Luật Hà Nội: Giáo trình Luật đất đai - năm
2010; ii) PGS.TS. Nguyễn Quang Tuyến & ThS. Nguyễn Vình Diện: Những điểm
mới trong nội dung các quy định về hòa giải tranh chấp đất đai của Luật đất đai năm
2013 - Tạp chí Dân chủ & Pháp luật, số 11 năm 2014; iii) Luận văn thạc sĩ luật học
về Hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp chính quyền cơ sở của Nguyễn Quỳnh Trang
- Học viện Khoa học Xã hội - năm 2013; iv) Luận văn thạc sĩ luật học “Thực tiễn
thi hành pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai trên địa bàn Phường 9, Quận 10,
Thành phố Hồ Chí Minh của Bùi Hoàng Nguyên - Đại học Luật Hà Nội - năm
2016; Báo cáo về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, trả lời ý kiến cử tri,
công tác hòa giải ở cơ sở phường Quang Trung, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái
Bình các năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 v.v. Các công trình này đã giải quyết
được một số vấn đề lý luận và thực tiễn chủ yếu sau đây:
Một là, phân tích lý giải khái niệm, đặc điểm của tranh chấp đất đai và hòa
giải tranh chấp đất đai; mục đích và ý nghĩa của hòa giải tranh chấp đất đai; cơ sở ra
đời phương thức hòa giải tranh chấp đất đai …
Hai là, lý giải cơ sở hình thành chế định pháp luật về hòa giải tranh chấp đất

bao gồm:
i) Khái niệm, đặc điểm của hòa giải tranh chấp đất đai.
ii) Mục đích, ý nghĩa của hòa giải tranh chấp đất đai.
iii) Các nguyên tắc hòa giải tranh chấp đất đai.
iv) Khái niệm và đặc điểm của pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai.
v) Cơ sở ra đời pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai và lịch sử phát triển
chế định pháp luật này ở nước ta v.v.
- Nghiên cứu nội dung của pháp luật về về hòa giải tranh chấp đất đai và

4


đánh giá thực tiễn áp dụng chế định pháp luật này trên địa bàn Phường Quang
Trung, Thành phố Thái Bình.
- Đưa ra định hướng và giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp
luật về hòa giải tranh chấp đất từ thực tiễn áp dụng tại Phường Quang Trung, Thành
phố Thái Bình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào các nội dung chủ yếu sau đây:
- Các quan điểm, đường lối của Đảng về xây dựng, hoàn thiện pháp luật đất
đai nói chung và pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai nói riêng trong nền kinh tế
thị trường ở nước ta hiện nay;
- Các quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành
về hòa giải tranh chấp đất đai;
- Hệ thống lý thuyết, trường phái học thuật về hòa giải tranh chấp đất đai và
pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai.
- Thực tiễn thi hành pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai trên địa bàn
Phường Quang Trung, Thành phố Thái Bình v.v.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

phương pháp tổng hợp ... được sử dụng tại Chương 2 khi nghiên cứu thực trạng
pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai và thực tiễn áp dụng tại Phường Quang
Trung, Thành phố Thái Bình;
iii) Phương pháp bình luận, phương pháp quy nạp, phương pháp diễn giải …
được sử dụng tại Chương 3 khi nghiên cứu giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả
thi hành pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai từ thực tiễn áp dụng tại Phường
Quang Trung, Thành phố Thái Bình;
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận, luận văn góp phần bổ sung, hoàn thiện hệ thống cơ sở lý

6


luận về pháp luật hòa giải tranh chấp đất đai ở nước ta.
- Về mặt thực tiễn, từ việc nghiên cứu thực trạng pháp luật hòa giải tranh
chấp đất đai và đánh giá thực tiễn áp dụng tại Phường Quang Trung, Thành phố
Thái Bình, luận văn đưa ra những phương hướng góp phần hoàn thiện chế định
pháp luật này và nâng cao hiệu quả thực thi nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.
Luận văn cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu
khoa học pháp luật đất đai.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm có 03 chương
- Chương 1. Những vấn đề lý luận chung về hòa giải tranh chấp đất đai ở
Việt Nam.
- Chương 2. Thực trạng pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai và thực tiễn
thi hành tại Phường Quang Trung, Thành phố Thái Bình.
- Chương 3. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai và
nâng cao hiệu quả thi hành đai.



8


dáng công nghiệp, mẫu mã hàng hóa; tranh chấp về lối đi; tranh chấp về thừa kế tài
sản v.v.
Theo Từ điển Giải thích Thuật ngữ Luật học: “Tranh chấp đất đai: Tranh
chấp phát sinh giữa các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai về quyền và
nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử dụng đất”.
Theo Luật đất đai năm 2013: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền,
nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”.
Theo Giáo trình Luật đất đai của Trường Đại học Luật Hà Nội: “Tranh chấp
đất đai là sự bất đồng, mâu thuẫn hay xung đột về lợi ích, về quyền và nghĩa vụ
giữa các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai”.
Theo Sổ tay Thuật ngữ Pháp lý thông dụng: “Tranh chấp đất đai: Tranh
chấp phát sinh giữa các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai về quyền và
nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai”.
Như vậy, xét về học thuật, các nhà nghiên cứu, giới học thuật nước ta quan
niệm tranh chấp đất đai là những bất đồng, mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ về sử
dụng đất giữa những người sử dụng đất với nhau hoặc giữa họ với tổ chức, cá nhân
khác; ví dụ: Tranh chấp về thừa kế tài sản là nhà đất do cha mẹ để lại giữa 05 người
con; tranh chấp về lối đi chung giữa hai hộ gia đình ông A và bà B v.v.
1.1.2. Đặc điểm của tranh chấp đất đai
Tìm hiểu về tranh chấp đất đai, tác giả nhận thấy loại tranh chấp này mang
một số đặc điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất, chủ thể của tranh chấp đất đai không phải là chủ sở hữu đất đai.
Do tính đặc thù của chế độ sở hữu đất đai ở nước ta: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) sử dụng ổn định lâu dài; công
nhận quyền sử dụng đất ổn định lâu dài của người đang sử dụng đất. Do vậy, người

hợp không có giấy tờ về QSDĐ thì đương sự có quyền lựa chọn UBND cấp huyện
để giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân.
Thứ tư, trên thực tế, đất đai được sử dụng vào các mục đích khác nhau. Quan

10


hệ đất đai liên quan đến lợi ích của nhiều đối tượng trong xã hội gồm Nhà nước,
cộng đồng dân cư, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở tôn giáo; tổ chức, cá nhân
nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam. Do
đó, tranh chấp đất đai phát sinh không chỉ liên quan đến lợi ích của một bên mà còn
ảnh hưởng đến lợi ích của nhiều bên. Vì vậy, tranh chấp đất đai nếu không giải
quyết nhanh chóng, dứt điểm, kịp thời thì sẽ giă tăng sự phức tạp. Trong vài năm trở
lại đây xuất hiện ngày càng nhiều các vụ tranh chấp đất đai đông người, có tổ chức,
kéo dài và nếu bị kẻ xấu lợi dụng lôi kéo, kích động, xúi giục thì dễ trở thành “điểm
nóng” tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Hơn nữa, do
tính chất phức tạp của nguồn gốc sử dụng đất cũng như sự xáo trộn của quan hệ đất
đai qua các thời kỳ nên tranh chấp đất đai là một loại tranh chấp có tính chất gay
gắt, phức tạp nhất. Trên thực tế, việc giải quyết tranh chấp đất đai gặp rất nhiều khó
khăn, phức tạp; đặc biệt là các tranh chấp đất tôn giáo, tranh chấp về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất v.v.
Thứ năm, quan hệ đất đai có liên quan đến nhiều quan hệ xã hội khác thuộc đối
tượng, phạm vi điều chỉnh của một số đạo luật như Bộ luật dân sự, Luật xây dựng, Luật
nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản v.v. Trên thực tế tranh chấp đất đai xảy ra liên
quan đến nhà ở, công trình xây dựng, cây cối và vật kiến trúc khác v.v. Nên khi giải
quyết tranh chấp đất đai, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không chỉ áp dụng Luật đất
đai mà còn áp dụng các đạo luật khác có liên quan để xem xét, giải quyết.
1.1.3. Hậu quả của tranh chấp đất đai
Trên thực tế tranh chấp đất đai để lại những hậu quả rất nặng nề và được biểu
hiện trên các khía cạnh cơ bản sau đây:

Hậu quả là tiềm ẩn nguy cơ phá vỡ kết cấu, trật tự của các quan hệ xã hội đã được
hình thành; gây ảnh hưởng xấu tới sự đoàn kết trong nội bộ nhân dân. Như vậy,
hiểu theo nghĩa thông thường giải quyết tranh chấp là một phương thức của con
người nhằm tìm ra một giải pháp để xoá bỏ các bất đồng, mâu thuẫn, xung đột giữa
hai hoặc nhiều thành viên trong xã hội đảm bảo duy trì sự đoàn kết, ổn định trong
nội bộ nhân dân.
Giải quyết tranh chấp được nhận diện thông qua một số đặc điểm cơ bản sau đây:

12


Thứ nhất, giải quyết tranh chấp luôn gắn liền với việc phát sinh tranh chấp
trong xã hội. Điều này có nghĩa là tranh chấp, xung đột xã hội bao giờ cũng là hiện
tượng phát sinh trước. Sau đó, giải quyết tranh chấp mới ra đời nhằm giải quyết các
bất đồng, mâu thuẫn giữa con người với con người trong xã hội.
Thứ hai, giải quyết tranh chấp phát sinh trong mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội - nơi mà ở đó phát sinh tranh chấp. Trên thực tế, tranh chấp có thể xuất hiện ở
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nên việc giải quyết tranh chấp cũng tồn tại ở các
khía cạnh khác nhau của cuộc sống. Điều này có nghĩa là trong thực tiễn phong phú
của đời sống xã hội có thể có việc giải quyết tranh chấp về kinh tế, giải quyết tranh
chấp về lao động, giải quyết tranh chấp về dân sự, giải quyết tranh chấp về quản lý
hành chính, giải quyết tranh chấp về môi trường, giải quyết tranh chấp về tài chính,
giải quyết tranh chấp về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, giải quyết tranh chấp về
hàng hải, giải quyết tranh chấp về bảo hiểm và giải quyết tranh chấp về chứng
khoán v.v.
Thứ ba, giải quyết tranh chấp là hoạt động do con người thực hiện nhằm giải
quyết ổn thoả các bất đồng, mâu thuẫn trong xã hội.
Xét dưới góc độ xã hội, giải quyết tranh chấp có thể do các bên tranh chấp tự
thương lượng giải quyết hoặc thông qua một người có uy tín và địa vị trong xã hội
giải quyết hoặc thông qua cộng đồng xã hội mà các bên tranh chấp là thành viên

ý kiến, bày tỏ ý chí, nguyện vọng giữa các bên nhằm tìm giải pháp tháo gỡ bất đồng,
mâu thuẫn. Kết quả của thương lượng thường là những cam kết, thoả thuận về những
giải pháp cụ thể và có giá trị ràng buộc đối với các bên.
1.2.2.2. Hoà giải
Hoà giải là cách thức giải quyết tranh chấp có nhiều ưu điểm hiện nay. Khi
đã có trung gian hoà giải thì mối quan hệ giữa các bên sẽ có sự thân thiện. Hình
thức của hoà giải cũng linh hoạt và mềm dẻo. Cách giải quyết của nó sẽ khiến các
bên gần gũi nên dễ trình bày quan điểm. Hoà giải nếu được thực hiện tốt thì sẽ tiết
kiệm được thời gian và chi phí cho các bên. Hoà giải là một biện pháp giải quyết
tranh chấp mang tính tự nguyện, tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của các bên. Bên thứ ba

14


với vai trò trung gian hoà giải phải có vị trí độc lập với các bên đương sự. Điều này
có nghĩa là bên thứ ba không ở vị trí xung đột về lợi ích với các bên tranh chấp,
không có lợi ích gắn liền với lợi ích của các bên tranh chấp mà họ chỉ tham gia với
vai trò là người trung gian hoà giải. Hòa giải bao gồm hai hình thức chủ yếu là hoà
giải ngoài tố tụng và hoà giải trong tố tụng.
- Hoà giải ngoài tố tụng: Là hình thức hoà giải qua trung gian được các bên
tiến hành trước khi đưa vụ việc tranh chấp ra khởi kiện tại toà án nhân dân hay
trọng tài. Người làm trung gian hoà giải thường là cá nhân hay tổ chức có uy tín,
kinh nghiệm về việc giải quyết tranh chấp.
- Hoà giải trong tố tụng: Là hình thức hoà giải được tiến hành tại toà án nhân
dân hay trọng tài khi các cơ quan này giải quyết tranh chấp theo yêu cầu của các
bên. Người làm trung gian hoà giải là toà án nhân dân hoặc trọng tài (cụ thể là
Thẩm phán hoặc Trong tài viên thụ lý vụ việc).
1.2.2.3. Trọng tài
Trọng tài là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của các
trọng tài viên, với tư cách là bên thứ ba độc lập, nhằm chấm dứt mâu thuẫn, xung

Tìm hiểu vấn đề giải quyết tranh chấp đất đai, tác giả thấy rằng có các hình
thức giải quyết tranh chấp cơ bản sau đây:
i). Giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hoà giải
Theo pháp luật hiện hành, có hai hình thức hoà giải tranh chấp đất đai, bao gồm:
- Hoà giải tranh chấp đất đai ở cơ sở: Đây là hình thức hoà giải tranh chấp
đất đai do cộng đồng dân cư ở cơ sở - nơi phát sinh tranh chấp đất đai - thực hiện.
Hoà giải theo hình thức này sử dụng áp lực dư luận của cộng đồng xã hội để khiến
các bên tranh chấp tự thương lượng giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn về đất
đai. Hình thức hoà giải này do tổ viên tổ hoà giải ở cơ sở (thôn, xóm, làng, bản,
buôn, ấp, tổ dân phố, phum, sóc) thực hiện theo quy định của Luật về hoà giải ở cơ
sở. Hơn nữa, tổ hoà giải cơ sở còn dựa vào quy tắc đạo đức, hương ước, quy ước

16


của cộng đồng dân cư; phong tục, tập quán, truyền thống đạo đức tốt đẹp của người
Việt để vận động, thuyết phục, tác động vào lòng “trắc ẩn” để các bên tranh chấp
suy nghĩ và cùng nhau thương lượng tìm ra giải pháp giải quyết tranh chấp.
- Hoà giải tranh chấp đất đai do UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi
chung là UBND cấp xã) nơi có đất tranh chấp thực hiện: Theo pháp luật đất đai
hiện hành tranh chấp đất đai đã qua hoà giải ở cơ sở mà không thành thì một trong
các bên tranh chấp gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp đề nghị hoà
giải. Xét về bản chất, đây là hình thức hoà giải tranh chấp đất đai do chính quyền cơ
sở thực hiện dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước. Với tư cách là cơ quan quản lý nhà
nước trực tiếp về đất đai ở cơ sở, UBND cấp xã là người hiểu được nguồn gốc, thực
trạng và các tài liệu, chứng cứ pháp lý của mảnh đất tranh chấp; nên hoà giải do cơ
quan này tiến hành dường như dễ thuyết phục được các bên tranh chấp trong việc
hoá giải mâu thuẫn, bất đồng. Hoà giải tranh chấp đất đai do UBND cấp xã thực
hiện mang tính bắt buộc và kết quả hoà giải thành có giá trị pháp lý trong việc
thuyết phục cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉnh lý hiện trạng sử dụng đất, cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status