Xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạng số, tờ bản đồ địa chính số 26, 27, 28, 29, 30 phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn phường quang trung, thành phố thái nguyên - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---

DƯƠNG KHÁNH CƯỜNG
Tên đề tài:
XÂY DỰNG HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN DẠNG SỐ TỜ BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH SỐ 26,27,28,29,30 PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUANG TRUNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên – năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

Thái Nguyên – năm 2018


DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu y tế ......................................................................... 22
Bảng 4.2: Hiện trạng quỹ đất của phường năm 2016 ..................................... 23
Bảng 4.3: Khối lượng kết quả đo vẽ ............................................................... 26
Bảng 4.4: Sản phẩm hoàn thiện theo hợp đồng của phường Quang Trung
................27
Hình 4.1: Bản đồ phường Quang Trung ........................................................ 16
Hình 4.2 : Biểu đồ tổng sản lượng lương thực hạt phường Quang Trung ...... 19
Hình 4.3: Phần mềm Light Image Resizer ...................................................... 34
Hình 4.4: Sau khi giải nén xong ảnh ............................................................... 34
Hình 4.5: Phần mềm Picasa ............................................................................ 35
Hình 4.6: Ảnh được cắt theo khung A4 .......................................................... 36
Hình 4.7: Một số ảnh cần in ............................................................................ 37
Hình 4.8: Chọn ổ để lưu .................................................................................. 37
Hình 4.9: Đặt tên ổ giống tên ảnh ................................................................... 38
Hình 4.10: File PDF đã được đặt tên .............................................................. 39
Hình 4.11: Bảng dữ liệu .................................................................................. 39
Hình 4.12: Một thư mục hồ sơ ........................................................................ 40
Hình 4.13: Phần mềm Microstation SE .......................................................... 40
Hình 4.14: Một số thông tin trên bản đồ ......................................................... 41
Hình 4.15: Số vào sổ ....................................................................................... 41
Hình 4.16: Thông tin mặt 2 GCN.................................................................... 42


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ


QĐ - BTNMT

: Quyết định Bộ Tài nguyên và Môi trường

CV - CP

: Công văn Chính Phủ

VPĐKQSDĐ

: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

ĐKQSDĐ

: Đăng ký quyền sử dụng đất

ĐKĐĐ

: Đăng ký đất đai


MỤC LỤC
Phần 1: Mở đầu.............................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của đề tài .................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 2
1.2.3. Ý nghĩa .................................................................................................................. 2
Phần 2: Tổng quan tài liệu............................................................................................ 3

4.1.2. Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................................ 17
4.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội....................................................................................... 18
4.1.4. Tình hình quản lý đất đai của phường ................................................................. 23
4.2.

Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

phường Quang Trung .................................................................................................... 26
4.2.1. Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ địa chính phường Quang Trung .................... 26
4.2.2. Tổng quan về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phường Quang Trung .................. 28
4.3.

Xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạng số tờ bản đồ địa chính số 26, 27, 28,

29, 30 ............................................................................................................................. 32
4.3.1. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận
dạng số ........................................................................................................................... 32
4.3.2. Xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dạng số...................... 33
4.4. Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính ................................................... 42
4.4.1. Phương hướng, nhiệm vụ công tác quản lý đất đai ............................................. 42
4.4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác hồ sơ địa chính ........................................ 47
4.4.3. Cơ sở dữ liệu ảnh phường Quang Trung ............................................................. 49
Phần 5: Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 50
5.1. Kết luận................................................................................................................ 50
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................. 50
Tài liệu tham khảo ......................................................................................................... 52


21
PHẦN 1

địa chính số 26, 27, 28, 29, 30 phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn
phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu, ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dạng số phục vụ
công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm hoàn thiện hệ
thống hồ sơ địa chính.
- Thực tập ứng dụng tin học trong việc xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận
dạng số.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dạng số tờ bản đồ
địa chính số 26, 27, 28, 29, 30.
- Đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn phường
Quang Trung, thành phố Thái Nguyên
1.2.3. Ý nghĩa
- Phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn các cấp
- Sử dụng ở những nơi chưa hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
hoặc chưa có điều kiện khai thác sử dụng bản đồ địa chính.


43
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai
2.1.1. Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính
- Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và
tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để
phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức,
cá nhân có liên quan. (Nguồn: 12)

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản đầu tiên của hồ sơ địa chính,giúp nhận biết
các điều kiện tự nhiên của thửa đất. Để liên hệ thông tin giữa bản đồ địa chính với
các lớp thông tin khác trong hệ thống hồ sơ địa chính người ta gán cho mỗi tờ bản
đồ một số hiệu(số thứ tự kèm theo tên gọi), mỗi thửa đất có một số hiệu duy
nhất(gọi là số thửa). Số thửa có ý nghĩa rất quan trọng, không những nó giúp cho
việc thống kê đất đai không bị trùng sót mà còn giúp tra cứu thông tin thuộc tính
của từng thửa đất và liên hệ giữa các thuộc tính với nhau.
• Các thông tin về mặt kinh tế - xã hội
- Các thông tin về quan hệ xã hội trong quá trình sử dụng đất bao gồm: chủ sử
dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, phương thức sử dụng đất (giao, cho thuê, chuyển
nhượng, thừa kế…), mục đích sử dụng đất, quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng
đất, quá trình chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu các giá trị đầu tư cho đất, đất
không được cấp giấy chứng nhận.
- Các thông tin này được thiết lập trong quá trình đăng ký đất đai bằng phương
pháp tổ chức kê khai đăng ký đất đai từ cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) trên cơ sở
bản đồ địa chính.
- Tổ chức kê khai đăng ký đất đai thực chất là thu thập các thông tin về quan
hệ xã hội do chủ sử dụng đất cung cấp dưới hình thức viết đơn đăng ký quyền sử
dụng đất của từng chủ sử dụng đất.
• Các thông tin về cơ sở pháp lý
- Các thông tin về cơ sở pháp lý bao gồm: tên văn bản, số văn bản, cơ quan
phát hành văn bản, ngày tháng năm ký theo yêu cầu của từng loại hồ sơ địa chính.


56

- Các thông tin pháp lý là cơ sở để xác định giá trị pháp lý của thửa đất.
(Nguồn: 12)
2.1.3.Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai điều

quan quản lý đất đai địa phương không có được hệ thống hồ sơ địa chính phản ánh
đúng thực trạng để kịp thời quản lý.
Các cơ quan quản lý đất đai không chỉ có các công tác quản lý Nhà nước về
đất đai mang tính chất định kì như: quy hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất
đai, mà còn có những công việc mang tính thường xuyên như: giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai. Để giải quyết dứt điểm tranh chấp liên quan
đến đất đai ở cấp cơ sở thì hệ thống hồ sơ địa chính phải được hoàn thiện đầy đủ và
là cơ sở pháp lý vững chắc cho những quyết định giải quyết tranh chấp.
Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước và
nhân dân. Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt động quản
lý đất đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các chủ sử dụng đất:
Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý và của người sử
dụng.
2.2. Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện
nay
2.2.1. Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyết
định chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý.
Nó bao gồm các loại tài liệu sau:
- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính bao
gồm: toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo Luận chứng kinh tế - kĩ thuật được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến
động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm: Các giấy tờ do
chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký như: đơn kê khai đăng ký, các giấy tờ
pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất (Quyết định giao đất, giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất được cấp ở những giai đoạn trước, giấy tờ chuyển quyền đất đai v.v...) các
giấy tờ có liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước mà người sử dụng đất
đã thực hiện v.v... Cụ thể gồm các loại giấy tờ chứng minh QSD đất theo quy định
tại luật đất đai như sau:

ranh giới nhà, tứ cận,.. Những thông tin này giúp nhà quản lý hình dung về thửa đất
một cách trực quan. Bên cạnh các thông tin không gian bản đồ địa chính còn cung
cấp các thông tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền trên đất như:
loại đất, diện tích pháp lý, số hiệu thửa đất, loại nhà,… Bản đồ địa chính gồm hai
loại: Bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính chính quy.


8

+ Bản đồ địa chính cơ sở: là bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ xung thành bản đồ
địa chính. Bản đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo vẽ có sử dụng
ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ xung ở thực địa. Bản đồ địa chính cơ sở
được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung mảnh bản đồ.
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ xung
thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; được lập phủ
kín đơn vị hành chính cấp xã theo tỷ lệ 1/10.000; để thể hiện bao quát hiện trạng vị
trí, diện tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa
của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng
một chỉ tiêu thống kê.
- Bản đồ địa chính chính quy là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa
lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác nhận. Bản đồ địa chính được thành lập bằng các phương
pháp: đo vẽ trực tiếp ở thực địa , biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở được đo
vẽ bổ xung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo các chỉ tiêu
thống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh để lập
hồ sơ địa chính.
Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ
nhà nước. Trong công tác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính bản đồ địa chính là
một trong những tài liệu quan trọng, được sử dụng, cập nhật thông tin một cách
thường xuyên. Căn cứ vào bản đồ địa chỉnh để làm cơ sở giao đất, thực hiện đăng

dụng đất và người được giao quản lý đất để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai.
- Sổ mục kê gồm các thông tin:
+ Thửa đất gồm: Số thửa, diện tích, loại đất, tên người sử dụng đất và các ghi
chú về việc đo đạc thửa đất.
+ Đường giao thông, công trình thuỷ lợi và các công trình khác theo tuyến mà
có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn gồm tên công trình, mục đích sử
dụng đất và diện tích trên tờ bản đồ.
+ Sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến gồm
tên đối tượng và diện tích trên tờ bản đồ.
- Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì đều
phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin. (Nguồn: 12)


10
10

- Sổ địa chính là sổ theo mục đích sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê,
công nhận quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được Nhà
nước giao quản lý đất. Trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà chưa được Nhà nước
công nhận quyền sử dụng đất thì xác định và thể hiện theo loại đất hiện trạng đang
sử dụng tại thời điểm đăng ký.
- Sổ địa chính gồm các thông tin:
+ Tên và địa chỉ người sử dụng đất
+ Thông tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tích thửa
đất phân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích
sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất,
những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện,
số phát hành và số vào sổ cấp GCNQSDĐ.
+ Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
- Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:

nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin:
+Họ tên người sử dụng đất.
+Số phát hành giấy chứng nhận.
+Ngày ký giấy chứng nhận.
+Ngày giao giấy chứng nhận.
+Chữ ký của người nhận giấy chứng nhận (Nguồn: 11)
2.2.3. Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính số)
Do lượng thông tin cần lưu trữ cho mỗi thửa đất ngày càng tăng bởi vậy hệ
thống hồ sơ địa chính trên giấy tờ đã xuất hiện nhiều bất cập trong quá trình sử
dụng như: khó khăn khi tra cứu thông tin, chỉnh lý biến động, khi thống kê, kiểm
kê... Những khó khăn này sẽ được khắc phục rất nhiều nếu như hệ thống hồ sơ địa
chính được tin học hóa. Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển hệ
thống hồ sơ địa chính dạng số trên quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường
đã ban hành thông tư số 09/2007/TT. (Nguồn: 10).


12

BTN&MT có quy định về hồ sơ địa chính dạng số như sau:
Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất
đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi là cơ
sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được
in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã.
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc
tính địa chính.
Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liên quan
đến việc sử dụng đất.
Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổ mục kê
đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Số: 24/2014/TTBTNMT.

- Tình hình quản lý đất đai
- Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh
3.3.2. Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai phường Quang Trung


14

- Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ phường Quang Trung.
- Tổng quan về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phường Quang Trung.
3.3.3. Ứng dụng phần mềm tin học Light Image Resizer, Picasa... trong việc xây
dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạng số
- Giới thiệu các phần mềm tin học được sử dụng để tạo thành một bộ hồ sơ cấp
giấy chứng nhận dạng số.
- Giải nén ảnh bằng phần mêm Light Image Resizer 4.
- Cắt ảnh và in ảnh ra dạng file ảnh PDF nhờ các phần mềm Picasa và phần
mềm NovaPDF.
3.3.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính
- Hoàn thiện nội dung thông tin hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà
nước về đất đai
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Thu thập số liệu từ các cơ quan chức
năng như UBND phường Quang Trung, Sở TN & MT tỉnh Thái Nguyên về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực phường Quang Trung phục vụ cho đề tài,
đồng thời tiến hành khảo sát thực địa các khu vực tờ bản đồ số 26, 27, 28, 29, 30 để
biết điều kiện địa hình thực tế của khu vực.
+ Phương pháp xử lý số liệu và tổng hợp số liệu:
Số liệu được tổng hợp lại và sao lưu vào 1 ổ cứng riêng chỉ để lưu trữ dữ liệu

+ Từ 105º 48' 44'' đến 105º 49' 37'' độ kinh Đông.

Hình 4.1: Bản đồ phường Quang Trung
- Phạm vi hành chính:
+Phía Tây Bắc giáp phường Quang Vinh;
+ Phía Đông Nam giáp phường Đồng Quang;
+ Phía Đông và Đông Bắc giáp phường Hoàng Văn Thụ;
+ Phía Tây giáp phường Tân Thịnh và xã Quyết Thắng.


17

Vị trí của Phường có trục đường huyết mạch của thành phố đi qua như trục
đường Lương Ngọc Quyến, Dương Tự Minh,... thuận lợi cho việc phát triển xã hội,
đặc biệt là giao thương với các địa phương bên ngoài.
- Thuỷ văn, nguồn nước
Chế độ thuỷ văn của phường chịu ảnh hưởng của sông Cầu. Tuy nhiên hệ
thống thủy văn trực tiếp tác động trên địa bàn phường là suối Mỏ Bạch, nằm dọc
theo ranh địa giới hành chính của phường theo phía Tây và Tây Bắc, là nơi điều tiết
nước, đồng thời cung cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp của phường.
- Khí hậu, thổ nhưỡng
Phường Quang Trung cũng như thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm có 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 230C. Chênh lệch nhiệt
độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 50C.
- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ. Tháng 5 - 6 có số giờ nắng nhiều
nhất (khoảng 170 - 180 giờ).
- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2015 mm/năm, tập trung chủ yếu vào
mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7 có số
ngày mưa nhiều nhất.

* Tài nguyên rừng
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2015 trên địa bàn phường có 1,48 ha đất
lâm nghiệp (toàn bộ là đất rừng sản xuất), chiếm 0,7% diện tích đất tự nhiên. Hiện
nay, diện tích đất rừng sản xuất đã được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng
và quản lý.
4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.3.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng của các ngành sản xuất năm 2015 đạt 15,5%. Trong đó:
- Giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 15.130 tỷ đồng, tăng 18,1%. - Giá trị sản
xuất ngành công nghiệp - xây dựng đạt 38.903 tỷ đồng, tăng 15%.
- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 1.202 tỷ đồng, tăng 5%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp địa phương (theo giá so sánh 2010) năm 2016
ước đạt 6.300 tỷ đồng, vượt 1,6% so với kế hoạch.
- Thu ngân sách: năm 2016 đạt 1.479 tỷ đồng


19

4.1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a, Trồng trọt
- Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010 thì trên địa bàn phường hiện nay có
48,46 ha diện tích đất nông nghiệp, trong đó đất trồng lúa có 11,90 ha. Để phát triển
sản xuất và ổn định đời sống của nhân dân UBND phường đã khuyến khích nhân
dân chuyển đổi một số diện tích trồng lúa sang trồng rau màu có hiệu quả kinh tế
cao hơn.

Hình 4.2: Biểu đồ Tổng sản lượng lương thực có hạt phường Quang Trung
(Nguồn: Báo cáo chính trị Đại hội Đại biểu Đảng bộ phường Quang Trung,
nhiệm kỳ 2010 – 2015; Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
phường Quang Trung từ năm 2005 đến năm 2010; Niên giám thống kê TP Thái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status