VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA DU LỊCH
Họ và tên: CAO THỊ
TH YẾN – A3K20
KHÓA LUẬN
LU
TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG
NG LOẠI
LO HÌNH DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
NG K
KẾT HỢP
CHĂM SÓC SỨC
C KHỎE
KH
CHO NGƯỜI CAO TUỔI TẠI HỆ
Ệ THỐNG CƠ
SỞ LƯU
ƯU TRÚ KHU VỰC HỒ ĐẠI LẢI, VĨNH
NH PHÚC
`
NGÀNH: QUẢN
QU
TRỊ KINH DOANH (DU LỊCH)
MÃ NGÀNH: 52340101
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN
QU
TRỊ KHÁCH SẠN
1.1.1.
Tài nguyên du lịch. ............................................................................... 10
1.1.2.
Loại hình du lịch. .................................................................................. 17
1.2.
Khách du lịch và khách du lịch là người cao tuổi. .................................... 20
1.2.1.
Khái niệm về khách du lịch................................................................... 20
1.2.2.
Khách du lịch cao tuổi. ........................................................................ 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG TẠI
KHU VỰC HỒ ĐẠI LẢI ..................................................................................... 26
2.1. Khái quát về hồ Đại Lải................................................................................. 26
2.1.1. Vị trí địa lý, nguồn gốc hình thành hồ Đại Lải. ....................................... 26
2.1.2. Đặc điểm tự nhiên hồ Đại Lải. ................................................................. 27
2.1.3. Đặc điểm dân cư, kinh tế-xã hội khu vực hồ Đại Lải. ............................. 30
Bảng 1: Diện tích, dân số thị xã Phúc Yên năm 2013 ......................................... 31
Bảng 2: Một số chỉ tiêu, kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 ....... 32
2.2. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng..................................... 36
2.2.1. Tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên. ....................................... 36
III.
Kết luận và khuyến nghị. ........................................................................... 60
1. Kết luận .......................................................................................................... 60
2. Kiến nghị: ....................................................................................................... 61
Tài liệu tham khảo................................................................................................ 62
Luật số 44/2005/QH11 của Quốc hội: Luật du lịch, 2005 ........................................ 62
Phụ lục ................................................................................................................... 63
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Diện tích, dân số thị xã Phúc Yên năm 2013 ......................................... 31
Bảng 2: Một số chỉ tiêu, kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 ....... 32
Bảng 3: Khách du lịch đến Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 – 2015 ............................ 40
Bảng 4: Số liệu về lượng khách tới khu du lịch Hồ Đại Lải .............................. 41
Hình 1: Sơ đồ quy hoạch khu du lịch hồ Đại Lải..................................................38
Hình 2: Sơ đồ quy hoạch dự án Flamingo Đại Lải Resort.................................. 40
3
LỜI NÓI ĐẦU
Ngành Du lịch được Đảng và Nhà nước xác định là ngành kinh tế quan trọng
trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã chỉ
rõ: “Phát triển Du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn”. Phát triển du
lịch góp phần tạo công ăn việc làm, cải thiện nâng cao đời sống, mang lại nguồn thu
ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán, phát triển cơ sở hạ tầng làm thay đổi bộ mặt của
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trên thế giới đã có rất nhiều quốc gia xem du lịch là một cách hiệu quả để phát
triển kinh tế và quảng bá hình ảnh đất nước, Việt Nam cũng đã từng bước xúc tiến quá
trình này. Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại Việt Nam chưa thực sự tạo được hình ảnh
đặc sắc trong mắt bạn bè quốc tế, việc phát triển vẫn còn manh mún, thiếu tính chuyên
nghiệp và đồng bộ. Bên cạnh đó, nhu cầu đi du lịch của con người không ngừng tăng
lên do chất lượng cuộc sống được cải thiện. Việt Nam là đất nước có nhiều danh lam
thắng cảnh, chi phí sinh hoạt và đi lại thấp, cùng với tình hình chính trị ổn định sẽ là
một điểm đến hấp dẫn du khách. Do đó, du lịch Việt Nam có nhiều cơ hội để phát
triểnvà nâng cao chất lượng phục vụ. Điều này sẽ đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế
nước nhà cũng như việc mang hình ảnh đất nước con người Việt Nam đến với thế giới.
Tại Việt Nam, các công ty lữ hành lớn đã có rất nhiều mô hình du lịch nghỉ
dưỡng mới, hấp dẫn để phục vụ cho nhiều đối tượng.Trên thị trường du lịch có một
loại đối tượng có nhu cầu rất cao về du lịch nghỉ dưỡng đó là những người cao
tuổi.Ngày nay, du lịch không đơn thuần chỉ dành cho những người trẻ, ham giao lưu
tham quan khám phá nữa, mà nó đã mở rộng ra cho các đối tượng.Đây là nhóm đối
tượng có tiềm lực kinh tế trung bình, có nhiều thời gian rảnh rỗi, nhu cầu nghỉ ngơi,
giải trí cao. Ngoài ra, nhóm đối tượng này còn có 1 nhu cầu lớn về chăm sóc sức khỏe
tuổi già và tìm hiểu kiến thức lịch sử, văn hóa xã hội,…
Về địa điểm, có khá nhiều địa điểm phù hợp để chọn làm nơi nghỉ dưỡng cho
loại hình du lịch cho người nghỉ hưu. Trong đó có hệ thống nhà nghỉ, nhà khách khu
vực hồ Đại Lải, cách Hà Nội khoảng 45km, rất thuận lợi để di chuyển và phù hợp với
đối tượng là người đã cao tuổi. Đồng thời, tôi chọn hệ thống cơ sở lưu trú nghỉ dưỡng
tại khu vực hồ Đại Lải, có không gian thanh bình của miền thôn quê, với giá cả phù
hợp với đối tượng khách cao tuổi.
Vì lý do trên, tôi chọn đề tài:
“Xây dựng loại hình du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chăm sóc sức khỏe cho người
cao tuổi tại hệ thống cơ sở lưu trú khu vực hồ Đại Lải, tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài khóa
cứu trước đây, những số liệu do đối tượng nghiên cứu cung cấp, để xây dựng cơ sở
luận cứ, làm căn cứ để đánh giá vấn đề.
6
- Phương pháp xử lý số liệu: Từ những con số đã tổng hợp, thu thập được kết hợp
với lý thuyết để phân tích, đưa ra các nhận xét, đánh giá, so sánh về vấn đề cần nghiên
cứu. Trên cơ sở đó thống kê, phân tích tìm ra vấn đề và đưa ra giải pháp cho vấn đề
nghiên cứu.
5. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tư liệu tham khảo, phần nội dung gồm có 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng hoạt động du lịch nghỉ dưỡng ở khu vực hồ Đại Lải.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng kết
hợp chăm sóc sức khỏe cho khách du lịch cao tuổi
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
1.1. Tài nguyên du lịch và loại hình du lịch
1.1.1. Tài nguyên du lịch
1.1.1.1. Khái niệm về tài nguyên du lịch
1.1.1.2. Đặc điểm của tài nguyên du lịch
1.1.1.3. Ý nghĩa và vai trò của tài nguyên du lịch
1.1.1.4. Phân loại tài nguyên du lịch
1.1.2. Loại hình du lịch
1.1.2.1. Quan niệm về loại hình du lịch
1.1.2.2. Những loại hình du lịch chủ yếu
1.2. Khách du lịch và khách du lịch là người cao tuổi
1.2.1. Khái niệm về khách du lịch
2.3.1. Thực trạng phát triển du lịch khu vực hồ Đại Lải
2.3.2. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch của hệ thống cơ sở lưu
trú khu vực hồ Đại Lải
2.3.3. Nhận xét, đánh giá giá trị của hệ thống nhà nghỉ, khách sạn đến
hai sao đối với phát triển du lịch nghỉ dưỡng
Tiểu kết chương 2
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH
DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG KẾT HỢP CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO
KHÁCH DU LỊCH CAO TUỔI
8
3.1. Định hướng phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chăm sóc
sức khỏe cho khách du lịch cao tuổi.
3.1.1. Định hướng thị trường.
3.1.2. Định hướng đầu tư phát triển du lịch nghỉ dưỡng tại hệ thống cơ
sở lưu trú đến hai sao tại khu du lịch hồ Đại Lải
3.2. Những giải pháp phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chăm
sóc sức khỏe cho khách du lịch cao tuổi
3.2.1. Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở lưu trú
đến hai sao phục vụ cho nhu cầu nghỉ dưỡng của người cao tuổi
3.2.2. Đào tạo nguồn nhân lực
3.2.3. Phối kết hợp với các đơn vị, tổ chức du lịch, tổ chức người cao
tuổi ở Hà Nội và Vĩnh Phúc để tăng cường lượng khách.
Tiểu kết chương 3
9
II.
gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn đang được khai thác và
chưa được khai thác”.
Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu,
thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du
lịch.
Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn
nghệ dân gian, di tích lịc sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động
10
sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử
dụng phục vụ mục đích du lịch.
Tài nguyên du lịch có thể thuộc sở hữu nhà nước hoặc sở hữu của tổ chức, cá
nhân.
1.1.1.2. Đặc điểm của tài nguyên du lịch
- Là loại tài nguyên có thể tái tạo được:
Trong quá trính khai thác và kinh doanh du lịch, khách được đưa đến điểm du
lịch để họ thẩm định tại chỗ những giá trị của thế giới xung quanh, cụ thể là những giá
trị của tài nguyên du lịch.Tài nguyên của mỗi loại hình du lịch mang tính đặc thù của
chúng. Mục đích nghỉ ngơi, điều dưỡng là các loại hình nước khoáng, bùn, thời tiết,
khí hậu, thích hợp cho việc chữa bệnh…Du lịch thể thao và các cuộc hành trình cần
những đặc điểm đặc biệt của lãnh thổ như: những chướng ngại vật, dân cư thưa thớt, ở
xa trung tâm. Đối với du lịch tham quan cần những danh lam thắng cảnh tự nhiên và
lịch sử văn hóa, các công trình kinh tế, những ngày lễ dân gian và những thành phần
văn hóa dân tộc.Những tài nguyên này được du khách tiêu thụ, song hầu như không
mất đi giá trị ban đầu.
-
Thường thuộc loại tài nguyên có tính đa dạng.
gắn chặt với vị trì địa lý, không thể di rời nơi khác được. Ngay cả thế giới động vật,
khí hậu, lễ hội, văn hóa truyền thống cũng là hàm số của vị trí. Đặc điểm này tạo sự
khác biệt trong kinh doanh du lịch là để bán được sản phẩm du lịch, khách hàng chứ
không phải sản phẩm du lịch được đưa đến nơi có tài nguyên du lịch.
- Có tính mùa vụ khá rõ rệt.
Hầu hết các tài nguyên du lịch đều có đặc điểm này kể cả tài nguyên du lịch tự
nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.Với tư cách là tài nguyên du lịch, khí hậu thìch
hợp với du lịch biển từ tháng 4 đến tháng 8. Du lịch lễ hội diễn ra chủ yếu vào mùa
xuân… Điều này là một trong những nhân tố quyết định tính thời vụ của hoạt động du
lịch nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng.
- Giá trị của tài nguyên du lịch phụ thuộc vào yếu tố chủ quan giá trị của tài nguyên du
lịch không chỉ phụ thuộc vào giá trị tự thân mà còn phụ thuộc vào các nhà cung ứng và
du khách.
Về phần giá trị tự thân phụ thuộc vào độ lớn, sự phong phú, sự đa dạng, độc đáo
và sự tương phản…một di tích có nhiều công trình, một khu rừng có nhiều tầng, nhiều
địa hình có nhiều núi non tạo nên sự đa dạng, phong phú. Một công trình đương đại
đặc sắc, một lễ hội truyền thống, một trò chơi dân gian độc đáo…có sức hấp dẫn
rất lớn đối với du khách. Những hiểu biết của nhà cung ứng, khả năng và nghệ thuật
diễn giải và việc tôn tạo tu bổ tài nguyên có ảnh hưởng tới giá trị tài nguyên.Mặc dù
hầu như không làm thay đổi giá trị tự thân của tài nguyên.
Ngoài ra việc hấp dẫn du khách còn phụ thuộc rất nhiều vào khả năng truyền
đạt của hướng dẫn viên. Kết quả đầu tư của nhà cung ứng cũng có ý nghĩa trong việc
làm gia tăng giá trị của tài nguyên du lịch. Tuy nhiên, cũng có từng trường hợp tại một
số nước do thiếu sự hiểu biết và vội vã nên việc trùng tu, tôn tạo tài nguyên du lịch dẫn
đến kết quả ngược lại làm giảm giá trị của tài nguyên.
12
Đặc điểm tiếp theo tạo nên sự khác biệt của tài nguyên du lịch là giá trị của tài
1.1.1.4 Phân loại tài nguyên du lịch.
13
Tài nguyên du lịch là yếu tố quan trọng để tạo nên sản phẩm du lịch, quyết định
tới loại hình du lịch. Tài nguyên du lịch được chia thành hai loại:
-
Tài nguyên tự nhiên
-
Tài nguyên nhân văn
a. Tài nguyên du lịch tự nhiên
Theo phó tiến sĩ Nguyễn Minh Tuệcũng tác giả trong cuốn địa lý du lịch: “ Tài
nguyên du lịch tự nhiên là các đối tượng và hiện tượng trong môi trường tự nhiên bao
quanh chúng ta”.
Theo thạc sĩ Bùi Thị Hải Yến trong đề tài Tài nguyên du lịch Bắc Ninh
với sự phát triển du lịch bền vững: “Tài nguyên du lịch tự nhiên là các thành
phần và các tổng thể tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếp khai thác sử dụng để tạo ra sản
phẩm du lịch, phục vụ cho mục đích phát triển du lịch”.
Các tài nguyên du lịch tự nhiên luôn gắn liền với các điều kiện tự nhiên, điều
kiện lịch sử, văn hóa, kinh tế và xã hội.Thường được khai thác đồng thời với tài
nguyên du lịch nhân văn.
* Phân loại tài nguyên du lịch tự nhiên
- Tài nguyên địa hình
Địa hình là thành phần quan trọng của tự nhiên, nơi diễn ra các hoạt động
của con người.Đối với hoạt động du lịch các dạng địa hình tạo nên phong cảnh, một
yếu tố quan trọng để hình thành nên các tài nguyên khác. Một số kiểu địa hình đặc biệt
ẩm, áp xuất, không khí, lượng mưa, gió, bức xạ mặt trời. Nhìn chung những yếu tố khí
hậu thích hợp với sức khỏe con người, tạo điều kiện cho con người có sức khỏe tốt,
hấp dẫn du khách.
Những nơi có khí hậu thích hợp với con người là điều kiện thuận lợi hấp dẫn du
khách và triển khai các hoạt động du lịch.
Tài nguyên khí hậu phục vụ cho phát triển các loại hình du lịch và quyết định
tính thời vụ của nhiều loại hình du lịch.Các vùng khác nhau có tính mùa vụ du lịch
không như nhau do ảnh hưởng của các thành phần khí hậu.
-
Tài nguyên nước.
Tài nguyên nước bao gồm nước mặt và nước ngầm.Đối với hoạt động du
lịch thì nguồn nước mặt có ý nghĩa rất to lớn.Nó bao gồm: đại dương, biển, hồ, suối...
Đối với du lịch nước mặt góp phần tạo môi trường không khí mát mẻ, thoáng,
tạo phong cảnh đẹp. Các mặt nước ven bờ: bãi biển, ven hồ, các dòng sông thường
được sử dụng để tắm, phát triển các hoạt động thể thao dưới nước.
Nước ngầm: các điểm nước khoáng, suối nước những là tài nguyên thiên nhiên
quý giá để phát triển các loại hính du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh… ở nước ta theo
điều tra có trên 400 nguồn nước khoáng. Nước khoáng là nước thiên nhiên chứa một
15
số thành phần vật chất đặc biệt, các nguyên tố hóa học, các khí, các nguyên tố phóng
xạ.lại có một số tính chất vật lý: nhiệt độ cao, độ Ph có tác dụng sinh lý với con
người.
-
Tài nguyên sinh vật.
Tài nguyên sinh vật bao gồm: nguồn động vật, thực vật tiêu biểu có thể phục vụ
trình diễn và các hình thức lưu truyền khác bao gồm: chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ
thuật, khoa học, ngữ văn, truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, lễ hội, bí quyết
về thủ công truyền thống, tri thức về y dược cổ truyền, về văn hóa ẩm thực, về trang
phục truyền thống dân tộc và những tri thức khác.
Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, danh lam
thẳng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Di tích lịch sử văn hóa là công trình xây dựng địa điểm và các di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm có giá trị lịch sử, văn hóa và khoa học.
Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa
cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ và khoa học.
Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.Cổ vật là
hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm về lịch sử, văn hóa, khoa học
từ 100 tuổi trở lên.
Báu vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm,
tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hóa, khoa học.
* Đặc điểm của tài nguyên du lịch nhân văn.
- Tài nguyên du lịch nhân văn có tác dụng nhận thức nhiều hơn tác dụng giải trí,
có ý nghĩa không điển hình hoặc thứ yếu.
- Việc tìm hiểu các đối tượng nhân văn diễn ra trong thời gian, tài nguyên du
lịch nhân văn thích hợp với loại hình du lịch nhận thức theo lộ trình.
- Số người quan tâm tới tài nguyên du lịch nhân văn thường có văn hóa cao
hơn, thu nhật và yêu cầu cao hơn.
- Tài nguyên du lịch nhân văn thường tập trung ở các điểm quần cư và thành
phố lớn.
- Ưu tiên của tài nguyên du lịch nhân văn là đại bộ phận không tính theo mùa,
không bị phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên.
- Sở thích của những người tìm hiểu tài nguyên du lịch nhân văn là rất phức tạp
và khác nhau. Nó gây nhiều khó khăn trong việc đánh giá tài nguyên du lịch
nhân văn.
- Du lịch ở trong Làng du lịch
- Du lịch ở Camping
*Căn cứ vào thời gian chuyến đi
- Du lịch dài ngày
- Du lịch ngắn ngày
* Căn cứ vào mục đích chuyến đi
- Du lịch chữa bệnh
18
- Du lịch nghỉ ngơi giải trí
- Du lịch thể thao
- Du lịch văn hoá
- Du lịch công vụ
- Du lịch sinh thái
- Du lịch tôn giáo
- Du lịch thăm hỏi, du lịch quê hương
- Du lịch quá cảnh
*Căn cứ vào đối tượng đi du lịch
- Du lịch thanh thiếu niên
- Du lịch dành cho những người cao tuổi
- Du lịch phụ nữ, gia đình,...
*Căn cứ vào phương tiện vận chuyển khu du lịch
- Du lịch bằng máy bay
- Du lịch bằng ô tô, xe máy
- Du lịch bằng tàu hoả
- Du lịch tàu biển
- Du lịch bằng thuyền, ghe,…
*Căn cứ vào cách thức tổ chức chuyến đi:
hút khách trong một quốc gia.
+Khách du lịch quốc gia (National tourist): Gồm khách du lịch trong nước và
khách du lịch quốc tế ra nước ngoài
Theo Luật du lịch của Việt Nam:
+ Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi
học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
20
+ Khách du lịch quốc tế (International tourist): là người nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước
ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch
+Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): là công dân Việt nam và người nước
ngoài cư trú tại Việt nam đi du lịch trong vi phạm lãnh thổ Việt Nam.
1.2.2. Khách du lịch cao tuổi.
1.2.2.1.
Khái niệm người cao tuổi và khách du lịch cao tuổi.
a. Khái niệm người cao tuổi.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về người cao tuổi.Trước đây, người ta thường
dùng thuật ngữ người già để chỉ những người có tuổi, hiện nay “người cao tuổi” ngày
càng được sử dụng nhiều hơn.Hai thuật ngữ này tuy không khác nhau về mặt khoa học
song về tâm lý, “người cao tuổi” là thuật ngữ mang tính tích cực và thể hiện thái độ
tôn trọng.
Theo quan điểm y học: Người cao tuổi là người ở giai đoạn già hóa gắn liền với
việc suy giảm các chức năng của cơ thể.
Về mặt pháp luật: Luật Người cao tuổi Việt Nam năm 2010 quy định: Người
cao tuổi là “Tất cả các công dân Việt Nam từ 60 tuổi trở lên”. Theo WHO: Người cao
tuổi phải từ 70 tuổi trở lên.
- Diện mạo thay đổi: Tóc bạc, da mồi, có thêm nhiều nếp nhăn. Da trở nên khô và thô
hơn.Trên cơ thể, đầu và mặt xuất hiện mụn cơm nhiều hơn. Ở tuổi già có những nếp
nhăn là do lớp mỡ ở dưới lớp da mất đi cũng như do da không c ̣n tính chất đàn hồi.
Các mạch máu mỏng vỡ ra, tạo thành các chất xanh đen nhỏ dưới da
- Bộ răng yếu làm cho người cao tuổi ngại dùng các thức ăn cứng, khô, dai dù thức ăn
này giàu vitamin, đạm và chất khoáng. Người cao tuổi thường chọn các thức ăn mềm
- Các cơ quan cảm giác: Cảm giác - nghe nhìn, nếm và khứu giác cùng với tuổi tác
ngày càng cao thường bắt đầu hoạt động kém hiệu quả.
- Các cơ quan nội tạng: Tim là một cơ bắp có trình độ chuyên môn hoá cao cùng với
tuổi tác cũng phải chịu những vấn đề tương tự như các cơ bắp khác của cơ thể. Tim
phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của hệ tuần hoàn, mà có thể là nguyên nhân phát
sinh nhiều vấn đề liên quan đến lão hoá.
- Phổi của người già thường làm việc ít hiệu quả khi hít vào và lượng ôxy giảm. Khả
năng dự phòng của tim, phổi và các cơ quan khác cùng với cũng giảm sút. Người già
thích nghi với các điều kiện rét chậm hơn.Người già dễ dàng bị cảm lạnh, nhiệt độ có
thể hạ thấp sẽ rủi ro nghiêm trọng cho sức khoẻ của họ.Họ cũng phải chịu đựng những
khó khăn tương tự khi trong trường hợp cần thiết phải tiếp cận với nhiệt độ cao.
- Khả năng tình dục giảm: Do sự thay đổi của nội tiết tố, ham muốn tình dục ở người
cao tuổi cũng giảm rõ rệt. Ở người già xương và khớp không còn linh hoạt, mềm dẻo,
22
các cơ đều yếu đi dẫn đến mọi cử động đều chậm chạp, vụng về. Người già hay bị mệt
mỏi, mọi hành vi, cử chỉ yêu đương gặp khó khăn
* Các bệnh thường gặp ở người cao tuổi
Người cao tuổi thường mắc các bệnh về:
- Các bệnh tim mạch và huyết áp: Cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, suy tim, loạn nhịp
tim…
- Các bệnh về xương khớp: Thoái hóa khớp, loãng xương, bệnh gút…
- Các bệnh về hô hấp: Cảm sốt, viêm họng – mũi, cúm, viêm phế quản, viêm phổi, ung
ngược lại. Họ sợ sự cô đơn, sợ phải ở nhà một mình.
- Cảm nhận thấy bất lực và tủi thân: Đa số người cao tuổi nếu còn sức khỏe vẫn còn có
thể giúp con cháu một vài việc vặt trong nhà, tự đi lại phục vụ mình, hoặc có thể tham
gia được các sinh hoạt giải trí, cộng đồng. Nhưng cũng có một số người cao tuổi do
tuổi tác đã cao, sức khỏe giảm sút nên sinh hoạt phần lớn phụ thuộc vào con cháu. Do
vậy dễ nảy sinh tâm trạng chản nản, buồn phiền, hay tự dằn vặt mình. Người cao tuổi
mà tuổi càng cao thì sức khỏe lại càng giảm sút, đi lại chậm chạp, không còn khả năng
lao động, quan niệm sống khác với thế hệ sau... nên chỉ một thái độ hay một câu nói
thiếu tế nhị có thể làm cho họ tự ái, tủi thân cho rằng mình già rồi nên bị con cháu coi
thường.
- Nói nhiều hoặc trầm cảm: Vì muốn truyền đạt kinh nghiệm sống cho con cháu, muốn
con cháu sống theo khuôn phép đạo đức thế hệ mình nên họ hay bắt lỗi, nói nhiều và
có khi còn làm cho người khác khó chịu. Với một bộ phận người cao tuổi bảo thủ và
khó thích ứng với sự thay đổi, cộng với sự giảm sút của sức khỏe, khả năng thực hiện
công việc hạn chế, nếu thời trẻ có những ước mơ không thực hiện được, hoặc không
thỏa đáng, không hài lòng... có thể xuất hiện triệu chứng của bệnh trầm cảm. Họ trở
thành những người trái tính, hay ghen tỵ, can thiệp sâu vào cuộc sống riêng tư của con
cháu vì họ cho rằng mình có quyền đó.
- Sợ phải đối mặt với cái chết: Sinh – tử là quy luật của tự nhiên, dù vậy người cao tuổi
vẫn sợ phải đối mặt với cái chết. Cũng có những trường hợp các cụ bàn việc hậu sự
cho mình, viết di chúc cho con cháu... có những cụ không chấp nhận, lảng tránh điều
đó và sợ chết. Với những thay đổi chung về tâm lý của người cao tuổi đã trình bày ở
trên dẫn đến việc một bộ phận người cao tuổi thường thay đổi tính nết.
c. Đặc điểm khác:
24