Header Page 1 of 120.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
PHẠM THỊ PHƯỢNG
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
CÔNG VIÊN THỐNG NHẤT QUẬN HAI BÀ TRƯNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2016
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 1 of 120.
Header Page 2 of 120.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
CÔNG VIÊN THỐNG NHẤT QUẬN HAI BÀ TRƯNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên Ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HÀN TẤT NGẠN
XÁC NHẬN
CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2016
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 3 of 120.
Header Page 4 of 120.
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ Quản lý đô thị và công trình, tôi đã nhận được sự
động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Hàn Tất Ngạn đã tận
tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành tốt Luận văn.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem lại
cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua.
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học
trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục hình
Danh mục sơ đồ
Danh mục bảng
MỞ ĐẦU
1
Lý do chọn đề tài
1
Mục đích nghiên cứu
2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
Lịch sử nghiên cứu đề tài
6
1.1.1
Hệ thống công viên, vườn hoa
6
1.1.2
Công tác quản lý công viên
9
1.2
Thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan công viên Thống Nhất
12
1.2.1
Lịch sử hình thành phát triển và vị trí công viên
12
1.2.2
Hiện trạng phân vùng chức năng
36
1.3.2
Thực trạng bộ máy quản lý
37
1.4
Thực trạng sự tham gia của cộng đồng
45
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN CÔNG VIÊN THỐNG
46
NHẤT, QUẬN HAI BÀ TRƯNG, TP HÀ NỘI
2.1
Cơ sở lý thuyết
46
2.1.1
Lý thuyết về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan
58
2.3
Các cơ sở thực tiễn
60
2.3.1
Kinh nghiệm trong nước
61
2.3.2
Kinh nghiệm nước ngoài
63
2.4
Các yếu tố tác động đến quản lý không gian kiến trúc cảnh quan công
66
viên Thống Nhất
2.4.1
71
QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1
Quan điểm và mục tiêu
71
3.2
Nguyên tắc quản lý
72
3.3
Giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan công viên
73
Thống Nhất
3.3.1
Quản lý khu chức năng
73
3.3.2
Giải pháp về bộ máy, chính quyền quản lý
95
3.3.6
Giải pháp huy động sự tham gia của cộng đồng
99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
103
Kết luận
103
Kiến nghị
104
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 8 of 120.
Header Page 9 of 120.
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TDTT
Thể dục thể thao
TT-BXD
UBND
Thông tư - Bộ xây dựng
Ủy ban nhân dân
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 9 of 120.
Header Page 10 of 120.
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Số hiệu
Tên hình
hình
Trang
Hình 1.1
Hình 1.6
Các công trình vui chơi bị xuống cấp
18
Hình 1.7
Các công trình kinh doanh, buôn bán đã xập xệ
18
Hình 1.8
Các công trình dịch vụ xuống cấp nghiêm trọng
19
Hình 1.9
Công trình trong khu vườn ươm xuống cấp
20
Hình 1.10
Nhà trồng phong lan và nhà hàng Gió mới
20
Hình 1.16
Tượng đài Bác Hồ- Bác Tôn và tượng anh Trỗi
30
Hình 1.17
Tượng trang trí bố trí một cách đơn độc
30
Hình 1.18
Tình trạng kinh doanh trái phép trước cổng công viên
31
Hình 1.19
Cầu nối và đường dạo trong công viên
31
Hình 1.20
Công việc hàng ngày của xí nghiệp 1 tại công viên
43
Nhiều cây cổ thụ bị gió quặt đổ chưa được dọn trong công viên
67
Hình 3.1
Sơ đồ định hướng phát triển không gian công viên Thống Nhất
72
Hình 3.2
Không giảm hơn nữa diện tích công viên
72
Hình 3.3
Hình 3.4
Mở rộng không gian liên kết công viên với không gian xung
quanh
Phân bố thời gian hợp lý cho các hoạt động diễn ra trong công
viên
73
73
Hình 3.10
Bảo vệ cây xanh trong quá trình thi công xây dựng
82
Hình 3.11
Minh họa trang trí tượng trong công viên
87
Hình 3.12
Minh họa đường dạo trong công viên
88
Hình 3.13
Hệ thống tưới nước tự động
90
Hình 3.14
Minh họa trạm xử lý chất thải xanh
90
10
Sơ đồ 1.3.
Cơ cấu sử dụng đất công viên Thống Nhất
15
Sơ đồ 1.4
Sơ đồ bộ máy quản lý công viên Thống Nhất
38
Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý Công ty TNHH
39
Sơ đồ 1.5
MTV Công viên Thống Nhất
Sơ đồ 2.1
Phân loại công viên đô thị
49
Sơ đồ 2.2
Header Page 13 of 120.
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu bảng
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 1.3
Bảng 1.4
Bảng 1.5
Tên bảng
Trang
Hiện trạng công viên và vườn hoa tại các quận nội đô
7
Diện tích công viên, vườn hoa hiện nay tương quan với
7
dân số hiện nay và dân số dự báo ở nội đô Hà Nội
Diện tích không gian xanh trung bình đầu người ở các
8
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 13 of 120.
49
Header Page 14 of 120.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ đổi mới cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, tốc độ xây dựng
Hà Nội diễn ra khá nhanh, nhiều công trình kiến trúc, nhiều tuyến đường mới mở,
nhiều khu đô thị mới được hình thành, đời sống tinh thần của người dân ngày càng
được nâng cao, song diện tích công viên cây xanh cũng như chất lượng phục vụ
chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân đô thị.
Không gian xanh trong các công viên dần bị lấn chiếm thay vào đó là các
công trình mang lợi ích kinh tế. Nhưng không phải chỉ có các công trình xây dựng
mới mang lại lợi ích kinh tế mà chính không gian xanh cũng góp phần lớn vào tăng
trưởng kinh tế xã hội. Phó tổng thống Mỹ Al Gore ( nhiệm kỳ 1993-2001) đã nói
“Vào thế kỷ XIX, công viên có thể và phải là động cơ của sự tăng trưởng kinh tế”.
Và công viên Thống Nhất – lá phổi xanh của thủ đô, cũng là đối tượng đang dần bị
mất đi không gian xanh.
Công viên Thống Nhất được xây dựng như một biểu tượng về giấc mơ thống
nhất đất nước, rộng khoảng 50 ha là một trong những công viên lớn nhất của thủ đô,
có vai trò, vị trí quan trọng gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội – văn
hoá lịch sử của Thủ đô. Công viên được xây dựng vào năm 1960 do nhiều thế hệ
sinh viên và người dân thủ đô đã góp hàng vạn ngày công để cải tạo, đào đắp khu
vực này trở thành công viên với hồ nước lớn và hai hòn đảo nhỏ. Công viên Thống
Nhất là công viên văn hoá lịch sử, là nơi nghỉ ngơi thư giãn cho các tầng lớp nhân
Đề xuất một số giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan công viên
Thống Nhất phát huy được vai trò là “lá phổi xanh của thủ đô” và nâng cao chất
lượng phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa và tinh thần cho người dân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc cảnh quan công viên gồm
các đối tượng sau:
Thứ nhất: Hệ thống các công trình xây dựng.
Thứ hai: Hệ thống vườn hoa, cây xanh, mặt nước, các tượng hoành tráng trang
trí, đường dạo…
Thứ ba: Hiện trạng công tác quản lý công viên Thống Nhất của Công ty
TNHH MTV Công viên thống nhất.
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 15 of 120.
Header Page 16 of 120.
3
- Phạm vi nghiên cứu: Công viên Thống Nhất, quận Hai Bà Trưng, thành phố
Hà Nội với diện tích 50ha.
Lịch sử nghiên cứu đề tài
Công viên Thống Nhất được xây dựng hơn năm mươi năm qua, quá trình phát
triển công viên gắn liền với sự phát triển của thủ đô, là lá phổi xanh quý giá giữa
lòng thành phố, nơi nghỉ ngơi thư giãn lý tưởng nhất, chính vì thế qua nhiều năm có
nhiều đề tài đã nghiên cứu về công viên như:
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Tran Hoai Anh (2008), Master Thesis “ Another
future for Thong Nhat Park” tạm dịch là “ Tương lai khác cho công viên Thống
Nhất” . Luận văn đưa ra những giải pháp quy hoạch công viên nhằm gắn kết không
gian công viên với các không gian xung quanh mà chủ thể là hồ Ba Mẫu, hồ
- Ý nghĩa thực tiễn: Hoàn chỉnh các giải pháp quản lý không gian kiến
trúc cảnh quan Công viên Thống Nhất nhằm phát huy giá trị là công viên văn
hóa, là lá phổi xanh của Thủ đô và là địa điểm thu hút mọi lứa tuổi, mọi thành
phần trong xã hội.
Giúp các cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức có thẩm quyền có thêm
nguồn tư liệu tham khảo để quản lý công viên ngày càng hiệu quả hơn.
Các khái nhiệm (thuật ngữ) cơ bản
- Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong
đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè,
đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất,
đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh,
rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị ( Quốc hội
(2009). Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12).
- Kiến trúc cảnh quan là hoạt động định hướng của con người tác động
vào môi trường nhân tạo để làm cân bằng mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố
tự nhiên và nhân tạo, tạo nên sự tổng hòa giữa chúng. Đô thị hóa phát triển
kéo theo sự gia tăng đất xây dưng, đẩy dần thiên nhiên xa rời con người, gây
lên sự rối loạn sinh thái, ô nhiễm môi trường. Bởi vậy kiến trúc cảnh quan
nghiên cứu tổng thể từ phạm vi vùng miền đến giới hạn nhỏ hẹp của môi
trường bao quanh con người có lợi cho sự sống, phù hợp với sinh thái phát
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 17 of 120.
Header Page 18 of 120.
5
triển (eco-development) mang lại mối quan hệ tổng hòa giữa thiên nhiên - con
người - kiến trúc 17.
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 19 of 120.
Header Page 20 of 120.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận:
Đề tài đề cập đến các vấn đề: Thực trạng quản lý không gian kiến trúc cảnh
quan tại các công viên nói chung và công viên Thống Nhất nói riêng; Cơ sở khoa
học cho việc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan công viên; Đề xuất các giải
pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan công viên Thống Nhất.
Để xây dựng và quản lý công viên, các quan điểm cơ bản cần thể hiện rõ trên
các mặt liên quan như Quy hoạch, Kiến trúc và Cảnh quan, đồng nhất từ không
gian tổng thể đến các hạng mục chi tiết trong công viên.
Để quản lý công viên Thống Nhất một cách hiệu quả, luận văn đề cập đến các
hướng giải pháp về :
+ Giải pháp quản lý vùng chức năng
+ Giải pháp quản lý vùng cảnh quan
+ Giải pháp quản lý các thành phần hạ tầng, tiện ích công viên
+ Giải pháp quản lý vệ sinh môi trường
+ Giải pháp về cơ chế chính sách
+ Giải pháp về bộ máy quản lý
+ Giải pháp huy động sự tham gia cộng đồng
Nghiên cứu cảnh quan công viên trong đô thị, các giải pháp thiết kế, quản lý
cho các vùng không gian, các tiện ích đô thị cho không gian trong công viên như
không gian nghỉ ngơi, thư giãn, tượng hoành tráng, đèn chiếu sáng, chòi nghỉ, mặt
nước, cây xanh, công trình công cộng… ở công viên Thống Nhất là những nội dung
cơ bản được tác giả đi sâu nghiên cứu.
Những đề xuất của luận văn là những vẫn đề thực tiễn và có vai trò quan
+ Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng,
đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao,
thợ tay nghề giỏi, chú trọng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc
quản lý cây xanh công viên và các tiện ích công viên khác.
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 21 of 120.
Header Page 22 of 120.
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tiếng Việt
1,2 Báo cáo thuyết minh cho Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa
và hồ thành phố Hà nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
3 Lê Trọng Bình (2015). Giáo trình quản lý quy hoạch-kiến trúc và xây dựng
đô thị, Trường đại học Kiến trúc Hà Nội
4 Bộ Xây dựng (2010), Thông tư số 19/2010 / TT-BXD ngày 22/10/2010 hướng
dẫn việc lập Quy chế quản lý quy hoạch và kiến trúc đô thị
5 Bộ Xây dựng (2005), Thông tư số 20/2005 / TT-BXD ngày 20/12/2005, Hướng
dẫn quản lý cây xanh đô thị
6 Bộ Xây dựng (2008), QCVN 01/2008/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
Quy hoạch xây dựng” được ban hành từ Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày
03/04/2008; Nxb Xây dựng
7,8,9,10 Bộ xây dựng, 2005, TCVN 362 - 2005 - “Quy hoạch cây xanh sử dụng
công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế”
11 Chính phủ (2010), Nghị định số 38/2010 / NĐ-CP ngày 07/04/2010 về quản lý
không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
12 Chính phủ (2010), Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 về quản lý
Cây xanh đô thị
13,14 Công ty TNHH MTV Công viên Thống Nhất (2015). Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Header Page 24 of 120.
PHỤ LỤC I
Bảng phân loại cây xanh công cộng (cây bóng mát) và các chỉ tiêu kỹ thuật
Chiều
STT
Phân loại
cao cây
cây
trưởng
thành
(cây tiểu
cách trồng
cây
Khoảng cách tối
thiểu từ tim cây
trồng đến mép
ngoài bó vỉa hè
Chiều
rộng vỉa
Lim xẹt (Muồng
2
Cây loại 2
(cây trung
mộc)
10 m ÷
Từ 6 m đến
15 m
12 m
Kim phượng),
0,8 m
≥5m
Lộc vừng,
Muồng hoa đào,
Phượng vỹ...
Muồng tím,
Cây loại 3
3
(cây đại
mộc)
Cán bộ nhà nước cấp phường
1
2
Cán bộ hội phụ nữ phường
1
3
CBCNV công ty TNHH MTV công viên
3
Thống Nhất
4
Thanh niên
2
5
Người cao tuổi (nam và nữ)
2
11
Khách tham quan là người trong nước
1
12
Khách tham quan là người nước ngoài
1
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 25 of 120.