các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại bằng chứng thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------- oOo --------

LÊ THỊ HẠNH NGUYỆT

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍN DỤNG
THƯƠNG MẠI: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM
TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương
mại: bằng chứng thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán
Việt Nam” này là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi
cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được
công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.

Thành phố Hồ Chí Minh, 2017

các khoản phải trả. Theo Petersen và Rajan (1997), động lực thúc đẩy sử dụng tín
dụng thương mại được chia làm ba nhóm chính: lý thuyết về lợi thế tài chính, lý
thuyết về phân biệt giá, lý thuyết về chi phí giao dịch. Các nhân tố ảnh hưởng đến
mức độ sử dụng tín dụng thương mại được xem xét là yếu tố vĩ mô và nội bộ doanh
nghiệp. Trong bài luận văn này chỉ mới nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín dụng
thương mại với các yếu tố nội bộ liên quan đến doanh nghiệp. Khoảng thời gian
nghiên cứu của luận văn từ năm 2009 đến năm 2015, nền kinh tế Việt Nam trải qua
nhiều biến động như ảnh hưởng sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, những
chính sách tiền tệ của Chính phủ, quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước đã
ảnh hưởng ít nhiều đến kết quả nghiên cứu.
Với những đặc thù của nền kinh tế thị trường Việt Nam và cơ cấu, quy mô
của các doanh nghiệp, luận văn nhận thấy các doanh nghiệp có nhiều khoản vay
ngắn hạn có xu hướng cấp nhiều tín dụng thương mại cho khách hàng của mình.
Doanh nghiệp có doanh thu cao hơn cũng tăng cường chính sách bán chịu cho
khách hàng. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm phần lớn trong tổng số
các doanh nghiệp tại Việt Nam, khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng còn hạn chế
cho nên cấp tín dụng thương mại làm một chiến lược marketing để gia tăng doanh
số và xây dựng mối quan hệ kinh doanh lâu dài với khách hàng. Liên quan đến các
khoản phải trả, doanh nghiệp có quy mô lớn và được đánh giá cơ hội tăng trưởng


iv

cao thì nhận nhiều tín dụng thương mại từ nhà cung cấp. Khi doanh nghiệp có nhiều
khả năng có được nguồn vốn vay bên ngoài bao gồm cả nợ ngân hàng ngắn hạn và
nợ dài hạn thì việc nhận tín dụng thương mại từ nhà cung cấp sẽ giảm xuống.


v



Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 3

1.5.2.

Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 3

1.6.

Ý nghĩa của nghiên cứu ............................................................................... 4

1.7.

Kết cấu của luận văn ................................................................................... 4

CHƯƠNG 2................................................................................................................ 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................................ 6
2.1.

Tín dụng thương mại ................................................................................... 6

2.1.1.

Khái niệm ................................................................................................ 6

2.1.2.

Đặc điểm của tín dụng thương mại ........................................................ 7

2.2.

2.3.3.

Yếu tố tác động đến các khoản phải thu ............................................... 17

2.3.4.

Yếu tố tác động đến các khoản phải trả ............................................... 20

2.4.

Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây.................................... 22

2.4.1.

Wilson và Summer (2002) ..................................................................... 22

2.4.2.

Danielson và Scott (2004)..................................................................... 23

2.4.3.

Delannay và Weill (2004) ..................................................................... 24

2.4.4.

Gustafon (2004) .................................................................................... 25

2.4.5.


Mô hình hồi quy Pool OLS ................................................................... 37

3.1.3.

Mô hình tác động cố định (FEM) ......................................................... 38

3.1.4.

Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) ................................................... 38

3.1.5.

So sánh và lựa chọn giữa FEM và REM .............................................. 39

3.2.

Các biến số trong mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu .. 40

3.2.1.

Dữ liệu nghiên cứu................................................................................ 40

3.2.2.

Mô hình nghiên cứu và các biến số trong mô hình............................... 41

CHƯƠNG 4.............................................................................................................. 48
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 48
4.1.



5.3.1.

Hạn chế của luận văn ........................................................................... 67

5.3.2.

Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo ..................................................... 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 69
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 75


viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mối quan hệ tín dụng thương mại ............................................................ 15
Hình 4.1: Mức độ sử dụng các khoản phải thu của từng lĩnh vực ........................... 51
Hình 4.2: Mức độ sử dụng các khoản phải trả của từng lĩnh vực ............................ 51


ix

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt dự đoán giả thuyết và kết quả thực nghiệm cho mối quan hệ giữa
các nhân tố quyết định và các khoản phải thu.......................................................... 18
Bảng 2.2: Tóm tắt dự đoán giả thuyết và kết quả thực nghiệm cho mối quan hệ giữa
các nhân tố quyết định và các khoản phải trả .......................................................... 20
Bảng 3.1: Tóm tắt các biến độc lập và cách đo lường ............................................. 42
Bảng 3.2: Tóm tắt mối quan hệ kỳ vọng giữa biến độc lập và biến phụ thuộc ....... 44

:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa


1

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương đầu tiên của luận văn sẽ giới thiệu khái quát về lý do, mục tiêu
nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu. Tiếp theo, luận văn cũng giới thiệu về đối
tượng và phạm vi nghiên cứu sẽ được sử dụng trong suốt quá trình thực hiện luận
văn. Bên cạnh đó, nội dung chương cũng đề cập đến ý nghĩa và ứng dụng của đề tài
nghiên cứu.
1.1.

Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Tín dụng thương mại được sinh ra như là một phần không thể thiếu của lịch

sử kinh tế, đánh dấu một bước tiến lớn trong sản xuất và lưu thông tiền tệ cũng như
hỗ trợ quá trình sản xuất thuận lợi. Các doanh nghiệp khó có thể tồn tại nếu không
có nguồn vốn huy động để dùng cho các nhu cầu tài chính thông thường như đầu tư,
chứng khoán, nhà xưởng, máy móc thiết bị. Brennan và cộng sự (1988) phát biểu
rằng ngoài tín dụng ngân hàng, các tổ chức tài chính thì tín dụng thương mại cũng
được xem là nguồn vốn quan trọng, đặc biệt là đối với những công ty khó tiếp cận
với tín dụng ngân hàng.
Sự phát triển liên tục của các nghiên cứu về kênh tín dụng thương mại là
bằng chứng hùng hồn cho nhu cầu tín dụng thương mại trên toàn thế giới. Việc sử
dụng tín dụng thương mại mang lại lợi ích cho cả nhà cung cấp và khách hàng dựa
trên những quan điểm về tài chính, hoạt động và thương mại. Về phương diện tài

công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” được tiến hành nghiên cứu là
hết sức cần thiết.
1.2.

Vấn đề nghiên cứu
Đã có nhiều nghiên cứu về cấu trúc vốn của doanh nghiệp, tập trung vào việc

nghiên cứu cấu trúc vốn hợp lý, xem xét lựa chọn giữa nợ vay và nguồn vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp và cách tối ưu hóa cấu trúc vốn để giảm thiểu các chi phí tài
chính. Đề tài nghiên cứu này muốn làm sáng tỏ hơn về tín dụng thương mại của
doanh nghiệp. Vấn đề nghiên cứu này sẽ đi sâu vào tìm hiểu các nhân tố tác động
đến tín dụng thương mại tại các doanh nghiệp Việt Nam, mối quan hệ giữa tín dụng


3

thương mại và tín dụng ngân hàng. Trên cơ sở vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên
cứu được đưa ra ở phần tiếp theo.
1.3.

Mục tiêu nghiên cứu
Để giúp cho nhà quản lý có thể xây dựng chiến lược tín dụng thương mại

hiệu quả và làm cơ sở cho việc gợi ý một số chính sách giúp các doanh nghiệp Việt
Nam phát triển tốt hơn. Đề tài nghiên cứu hướng đến một số mục tiêu sau:
 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của doanh nghiệp
niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam.
 Xác định mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng của
các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam.
 Đề xuất một số hàm ý quản trị cho các nhà quản lý nhằm gia tăng tín dụng

1.6.

Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần cung cấp thêm bằng chứng

thực nghiệm về vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định cơ cấu tín
dụng thương mại của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp dựa vào tình hình tài chính
của khách hàng và bản thân để quyết định chính sách tín dụng thương mại phù hợp.
Các ngân hàng có thể tham khảo kết quả của nghiên cứu để ra quyết định cho vay
đối với doanh nghiệp có sử dụng tín dụng thương mại. Các nhà đầu tư cũng có thêm
thông tin trong việc dự đoán cơ cấu nợ vay của doanh nghiệp khi có sự thay đổi về
cơ cấu tài sản, cơ hội tăng trưởng trong tương lai. Ngoài ra mang đến cho các nhà
đầu tư cái nhìn cận cảnh về tình hình tín dụng thương mại của các nhóm ngành đề
cập trong bài nghiên cứu.
1.7.

Kết cấu của luận văn
Nội dung của đề tài nghiên cứu được cơ cấu thành các phần, chương để thực

hiện mục tiêu nghiên cứu cũng như để trả lời các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra.
Theo đó, nghiên cứu bao gồm phần tổng quan, đến lược khảo lý thuyết phục vụ
nghiên cứu. Từ đó, xác định mô hình lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu, kiểm
định mô hình, thảo luận kết quả ước lượng và gợi ý các chính sách. Đề tài nghiên
cứu cũng rút ra các kết luận, nhận dạng những hạn chế và xác định hướng
nghiên cứu tiếp theo. Cụ thể nội dung nghiên cứu của đề tài nghiên cứu bao gồm
năm chương chính:
Chương 1 nhằm mục đích giới thiệu về lý do chọn đề tài nghiên cứu và vấn
đề được nghiên cứu, đồng thời nêu các mục tiêu chính của nghiên cứu và các câu
hỏi nghiên cứu để đạt được các mục tiêu nghiên cứu. Tiếp theo đó là trình bày đối
tượng và phạm vi nghiên cứu. Quan trọng nhất của chương này là tác giả trình bày ý

bày khái niệm về tín dụng thương mại và nội dung lý thuyết liên quan đến tín dụng
thương mại. Sau đó nghiên cứu sẽ trình bày về các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng
thương mại của doanh nghiệp. Kế đến, nghiên cứu trình bày tóm tắt các nghiên cứu
thực nghiệm trước đây có liên quan đến đề tài.
2.1.

Tín dụng thương mại

2.1.1. Khái niệm
Brennan và cộng sự (1988) nhấn mạnh rằng ngoài sự hỗ trợ tài chính từ các
tổ chức tài chính thì việc thanh toán sau và cung cấp hàng hoá và dịch vụ cũng có
thể được coi như một kênh hỗ trợ tài chính. Hầu hết các công ty thường trì hoãn
việc thanh toán cho các nhà cung cấp để làm giảm bớt sức ép nợ trong thời gian
ngắn. Do đó, Boyery và Gobert (2007) nhấn mạnh tín dụng thương mại được coi là
nợ ngắn hạn quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ
và vừa. Do tính chất cụ thể tín dụng thương mại không thuộc lĩnh vực ngân hàng,
tín dụng thương mại không chịu sự kiểm soát của chính quyền. Tín dụng thương
mại được thể hiện ở cả hai phần của bảng cân đối kế toán: các khoản phải thu
(thuộc tài sản ngắn hạn) và các khoản phải trả (thuộc nợ ngắn hạn).
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp dưới hình
thức mua bán chịu hàng hóa. Hành vi mua bán chịu hàng hóa được xem là hình thức
tín dụng – người bán chuyển giao cho người mua quyền sử dụng vốn tạm thời trong
một thời gian nhất định. Khi đến thời hạn đã được thỏa thuận, người mua phải hoàn
lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi cho người bán chịu. Bất
cứ khi nào một công ty mua hàng từ nhà cung cấp và được quyền trả chậm hơn thời
điểm mua hàng thì khi đó họ được cấp tín dụng thương mại. Tín dụng thương mại là


7



8

suất trung bình khi vay ngân hàng là 11.3%, trong khi tín dụng thương mại áp dụng
chính sách 2/10 net 30 để khuyến khích khách hàng thực hiện nghĩa vụ thanh toán
đúng hẹn. Với chính sách này sẽ được chiết khấu 2% khi thanh toán đầy đủ trong
vòng 10 ngày, nếu không thì phải thanh toán trong 20 ngày còn lại. Nếu đo lường
lãi suất hàng năm, chiết khấu 2% tương đương với 44.6%/ năm. Mặc dù tín dụng
thương mại có chi phí cao hơn nhưng vẫn có nhiều doanh nghiệp chọn tín dụng
thương mại như là tín dụng ngắn hạn. Schwartz (1974) trình bày rằng tín dụng
thương mại làm cho các giao dịch giữa nhà cung cấp và khách hàng dễ dàng hơn và
hiệu quả hơn trong việc giảm sự không chắc chắn khi giao hàng và đơn giản hóa
việc quản lý tiền mặt. Petersen và Rajan (1997) cũng cố gắng giải thích lý do tại sao
các doanh nghiệp sẽ sử dụng tín dụng thương mại chứ không phải là lựa chọn khác
với chi phí rẻ hơn. Bởi vì, tín dụng thương mại là chủ yếu được sử dụng bởi các
công ty không thể dễ dàng nhận được hỗ trợ tài chính từ các kênh truyền thống,
ngay cả chi phí cao hơn tín dụng ngân hàng. Tín dụng thương mại được cấp nhiều
trong giai đoạn thắt chặt tiền tệ, rủi ro của các nhà cung cấp cấp tín dụng thương
mại là ít hơn so với việc phát hành tín dụng ngân hàng. Hơn nữa, có một số lợi thế
tài chính cho các nhà cung cấp: đầu tiên, nhà cung cấp có thể đánh giá hiệu quả hoạt
động của khách hàng và tín nhiệm tín dụng một cách dễ dàng thông qua mối quan
hệ kinh doanh cũng như đánh giá khả năng không thanh toán của khách hàng một
cách kịp thời và hiệu quả (Ono, 2001). Nhà cung cấp có khả năng kiểm soát việc
thanh toán của khách hàng bằng cách cắt giảm cung cấp hàng hoá hoặc không cung
cấp hàng hóa trong trường hợp không thanh toán. Thứ hai, sự tách biệt giữa giao
hàng và thanh toán có thể làm giảm chi phí giao dịch cũng như cung cấp sự đảm
bảo cho chất lượng sản phẩm. Thứ ba, một lý thuyết phân biệt giá được đề cập bởi
Petersen và Rajan (1997), Deloof và Jegers (1996), Cunningham (2004), Delannay
và Weill (2004), Guariglia và Mateut (2006), Atanasova (2007), Garcia-Teruel và
Martinez-Solano (2010a) rằng nhà cung cấp thông thường giảm giá cho những

Khi nói về ý thuyết tài trợ thì ba lợi thế chính được đề cập: lợi thế thu thập
thông tin, lợi thế điều khiển người mua và lợi thế thu hồi tài sản. Thứ nhất, lợi thế
thu nhập thông tin có được do có sự am hiểu tường tận về lĩnh vực hoạt động kinh
doanh mà người mua và người bán cùng tham gia, cho nên nhà cung cấp (người
bán) có thể tìm hiểu về mức độ tín nhiệm của khách hàng (người mua) tốt hơn
những người cho vay khác. Hơn nữa, do có sự tiếp xúc thường xuyên với khách
hàng, nhà cung cấp có thể thu thập thông tin nhanh, chính xác hơn và ít tốn kém
hơn các định chế tài chính. Sở dĩ, các thông tin về người mua được xuất hiện trong


10

quá trình hoạt động kinh doanh: hành động của người mua biểu lộ trực tiếp thông
tin về tình trạng tài chính của họ tới người bán. Trong công trình nghiên cứu của
Petersen và Rajan (1997), Burkart và Ellingsen (2004), Danielson và Scott (2004),
các tác giả có đề cập đến ý kiến của Smith (1987) cho rằng, tín dụng thương mại
được xem là hình thức hợp đồng để chống lại thông tin không cân xứng ở thị trường
hàng hoá trung gian. Burkart và Ellingson (2004) lập luận rằng lợi thế giám sát này
có được do sự khác biệt về bản chất khoản vay giữa hàng hóa sản xuất với tiền mặt.
Hàng hóa sản xuất không thể dễ dàng sử dụng sai mục đích (nếu có) như tiền mặt
được, sự lo sợ sử dụng nguồn vốn sai mục đích khiến cho các ngân hàng hạn chế
cấp tín dụng. Cho nên có thể nói tín dụng thương mại trở thành một phương tiện có
thể làm giảm vấn đề rủi ro đạo đức. Trên thực tế công ty sử dụng tín dụng thương
mại có nghĩa là công ty đã mua nguyên liệu đầu vào mà không thể sử dụng cho mục
đích khác và điều này có khả năng mang lại lợi nhuận cao hơn so với việc sử dụng
nguồn vốn không đúng mục đích. Vì vậy, nếu một ngân hàng biết rằng một công ty
đang sử dụng tín dụng thương mại thì ngân hàng có thể sẵn sàng cho doanh nghiệp
vay. Do đó, các công ty có vốn đầu tư bị hạn chế bởi khả năng tiếp cận các quỹ bên
ngoài, tín dụng thương mại là sự lựa chọn đáng được xem xét. Các nhà cung cấp có
thể đóng vai trò giúp đỡ khách hàng vượt qua giai đoạn khủng hoảng thanh khoản

điều khoản tín dụng để phân định giá cả giữa các khách hàng mua chịu và trả tiền
mặt bằng cách ấn định các điều khoản tín dụng hấp dẫn thanh toán chậm nhưng
không quá trễ. Người cung cấp có thể sử dụng tín dụng thương mại như một
phương thức tài trợ cho những khách hàng không vay được vốn từ các định chế tài
chính. Brennan và cộng sự (1988) lập luận rằng nếu thị trường không hoàn hảo và
có tồn tại lựa chọn nghịch trên thị trường tín dụng, điều này làm cho giá cả bị phân
biệt thông qua tín dụng thương mại và có khả năng mang lại lợi nhuận. Thị trường
không hoàn hảo cho phép người bán sử dụng tín dụng thương mại để phân biệt giá
giữa các người mua. Các công ty mua hàng thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh
toán càng sớm càng tốt sẽ được hưởng chiết khấu hay giá ưu đãi trong khi các công
ty có rủi ro thấy được lợi ích của tín dụng thương mại bởi vì các nguồn vốn khác có
thể là có chi phí cao hơn nữa. Một ý nghĩa thực nghiệm xuất phát từ việc phân biệt
giá là các doanh nghiệp có lợi nhuận nhiều hơn có nhiều khả năng cấp tín dụng
thương mại nhiều hơn.


12

2.2.3. Lý thuyết về chi phí giao dịch
Lý thuyết chi phí giao dịch được xây dựng và phát triển bởi Schwartz (1974)
và Ferris (1981). Lý thuyết này lập luận rằng tín dụng thương mại có thể làm giảm
chi phí giao dịch, vì khách hàng không phải thanh toán bằng tiền mặt cho mỗi lần
cung cấp mà họ có thể cộng dồn nghĩa vụ thanh toán để hoàn trả sau đó theo định
kỳ, do đó giảm được chi phí giao dịch. Hơn nữa, nếu nhu cầu các yếu tố đầu vào
của một doanh nghiệp có tính thời vụ cao, doanh nghiệp buộc phải dự trữ nhiều
hàng tồn kho để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, làm tăng chi phí dự
trữ và chi phí sản xuất trong khi thu nhập bị chậm trễ. Bằng cung ứng tín dụng
thương mại, người cung cấp có thể kích thích khách hàng mua sớm hơn hoặc
thường xuyên hơn, bởi vì giúp họ quản lý tình trạng hàng tồn kho tốt hơn, không
những giảm sức ép về nhu cầu tài trợ vốn mà còn giảm được chi phí giao dịch

một quốc gia, chẳng hạn như GDP, lãi suất thị trường và chính sách tiền tệ; hệ
thống tài chính và cơ cấu pháp lý cũng là ảnh hưởng đến tín dụng thương mại. Theo
Demirguc-Kunt và Maksimovic (2001), những yếu tố trên thuộc về kinh tế vĩ mô
mà các doanh nghiệp không kiểm soát được. Sau đây bài nghiên cứu sẽ đề cập đến
tín dụng thương mại bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế vĩ mô nào.
2.3.1. Các yếu tố kinh tế vĩ mô
Ở góc độ kinh tế vĩ mô, tín dụng thương mại bị ảnh hưởng nhiều bởi chính
sách tiền tệ, sự phát triển của hệ thống tài chính và cơ sở pháp lý của một quốc gia.
Metzler (1960) có thể là người đầu tiên cho rằng các công ty lớn sử dụng tín dụng
thương mại thay vì giảm giá trực tiếp để thúc đẩy doanh số bán hàng trong thời kỳ
chính sách tiền tệ thắt chặt. Thêm nữa, theo tác giả Metzler (1960) lập luận rằng các
công ty sẽ tích lũy tính thanh khoản trong giai đoạn chính sách tiền tệ nới lỏng và sử
dụng mở rộng tín dụng thương mại trong thời kỳ chính sách tiền tệ thắt chặt. Những
tác động của kinh tế vĩ mô đến tín dụng thương mại gần đây đã được tiếp tục nghiên
cứu bởi Guariglia và Mateut (2006); Mateut và cộng sự (2006). Nghiên cứu kết luận
rằng tại Anh quốc, tín dụng thương mại tăng trong giai đoạn chính sách tiền tệ chặt
chẽ và tỷ lệ ngân hàng cho vay giảm. Huyghebaert (2006), Garcia-Teruel và
Martinez-Solano (2010b) chứng minh rằng sự suy giảm trong nền kinh tế vĩ mô dẫn
đến các doanh nghiệp gia tăng các khoản phải trả bởi vì cơ hội tiếp cận tín dụng
ngân hàng bị hạn chế và khả năng tạo ra tiền mặt nội bộ cũng giảm. Nilsen (2002)
chứng tỏ rằng các công ty vừa và nhỏ phụ thuộc nhiều hơn vào tín dụng thương mại


14

khi chính sách tiền tệ thắt chặt vì khi đó các doanh nghiệp phải đối mặt với các vấn
đề tài chính.
Theo tác giả Demirguc-Kunt và Maksimovic (2001) cho rằng ở một đất nước
với thị trường tài chính phát triển tốt, các trung gian tài chính có thể giám sát người
vay dễ dàng, thì các doanh nghiệp có thể vay tiền từ các trung gian tài chính một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status