Ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá thích hợp đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện bắc hà, tỉnh lào cai - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------

NGUYỄN HOÀI NAM

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH
GIÁ THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN BẮC HÀ, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG VĂN HÙNG

THÁI NGUYÊN - 2017


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./.
Thái Nguyên, tháng 10 năm
2017
Tác giả luận văn


2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát........................................................................ 2
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể.............................................................................. 2
3. Yêu cầu của đề tài............................................................................................ 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................... 3
1.1. Tổng quan các nghiên cứu............................................................................... 3
1.1.1. Các nghiên cứu đất trên thế giới...................................................................... 3
1.1.2. Các nghiên cứu đất tại Việt Nam..................................................................... 4
1.1.3. Các nghiên cứu đất trên thế giới...................................................................... 5
1.2. Nghiên cứu đánh giá thích hợp đất đai............................................................. 6
1.2.1. Những khái niệm cơ bản.................................................................................. 6
1.2.2. Quy trình đánh giá đất đai................................................................................ 8
1.2.3. Cấu trúc phân hạng khả năng thích hợp đất đai............................................. 10
1.3. Xác định điều kiện sinh thái cho phát triển cây Lúa...................................... 14
1.3.1...........................................................................................Về điều kiện khí hậu
....................................................................................................................... 14
1.3.2............................................................................................Về điều kiện đất đai
....................................................................................................................... 16
1.4. Tổng quan về ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá thích hợp đất đai.....16
1.4.1. Hệ thống thông tin địa lý GIS........................................................................ 16
1.4.2. Phần mềm hỗ trợ đánh giá đất đai tự động ALES.......................................... 20
1.5. Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá thích hợp
đất đai.............................................................................................................. 23
1.5.1. Trên thế giới................................................................................................... 23
1.5.2. Ở Việt Nam.................................................................................................... 25
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........27


5
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................. 27


6
3.4.1. Yêu cầu sử dụng đất của cây lúa.................................................................... 58
3.4.2. Quy trình thực hiện đánh giá trên phần mềm Ales với cây lúa......................59
3.4.3. Xây dựng bản đồ thích hợp đất đai cây lúa nước........................................... 65
3.5. Định hướng phát triển cây lúa trong tương lai theo đánh giá thích hợp tự
nhiên đất đai.................................................................................................... 66
3.5.1. Phân vùng thích hợp tự nhiên sau khi nâng cấp thích hợp hiện tại................66
3.5.2. Đề xuất giải pháp mở rộng diện tích trồng lúa trong tương lai...................... 68
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................................... 70
1. Kết luận......................................................................................................... 70
2. Đề nghị.......................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................72


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:

Hiện trạng sử dụng đất của khu vực nghiên cứu năm 2016..................40

Bảng 3.2:

Các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.........................44

Bảng 3.3.

Bảng phân loại đất khu vực nghiên cứu...............................................46

Bảng 3.4:


Hình 1.2. Cấu trúc phân loại khả năng thích hợp đất đai (FAO, 1976)...................11
Hình 1.3: Các thành phần cơ cấu của GIS..............................................................18
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí địa lý Huyện Bắc Hà............................................................30
Hình 3.2: Tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế năm 2016......................34
Hình 3.3: Bản đồ loại đất khu vực nghiên cứu huyện Bắc Hà................................48
Hình 3.4: Bản đồ thành phần cơ giới khu vực nghiên cứu huyện Bắc Hà..............49
Hình 3.5: Bản đồ phân tầng độ cao khu vực nghiên cứu huyện Bắc Hà.................51
Hình 3.6: Bản đồ độ dốc khu vực nghiên cứu thuộc huyện Bắc Hà........................55
Hình 3.7: Bản đồ chế độ tưới khu vực nghiên cứu thuộc huyện Bắc Hà................54
Hình 3.8: Bản đồ đơn vị đất đai khu vực nghiên cứu thuộc huyện Bắc Hà...........576
Hình 3.9: Thiết lập các thông số trên phần mềm Ales............................................59
Hình 3.10: Khai báo các LUR..................................................................................60
Hình 3.11: Nhập dữ liệu khai báo đặc điểm đất đai trên ALES...............................61
Hình 3.12: Mô tả LUT.............................................................................................61
Hình 3.13: Xây dựng cây quyết định.......................................................................62
Hình 3.14: Xác định yếu tố hạn chế lớn nhất Ales...................................................62
Hình 3.15: Nhập dữ liệu từ GIS vào ALES.............................................................63
Hình 3.16: Kết quả đánh giá đơn vị đất đai..............................................................63
Hình 3.17: Bản đồ thích hợp hợp cây trồng Lúa khu vực huyện Bắc Hà.................65
Hình 3.18: Bản đồ phân vùng thích hợp tự nhiên trong tương lai sau khi nâng cấp
các yếu tố tại vùng nghiên cứu thuộc huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai............68


viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

LUT

Chữ viết đầy đủ

động
(Land Mapping Unit): Bản đồ đơn vị đất đai
(Land Use Requirement): Yêu cầu sử dụng đất
(Land Use Type): Loại hình sử dụng đất
(Land Characteristic): Đặc tính đất đai
(Land Quaility): Chất lượng đất đai
(Land Sustainability): Sự thích hợp đất đai
(Non Suitable): Không thích nghi
(High Suitable): Rất thích nghi
(Monderately Suitable): Thích nghi trung bình
(Marginally Suitable): Ít thích nghi
Ủy ban nhân dân


10
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động, là nhân
tố đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội loài
người. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống
hàng ngày và với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và
cả sinh hoạt khác của con người (Đặng Văn Minh, 2006) [10]. Những năm gần đây
dân số ngày càng tăng trong khi đất đai lại có hạn, con người sử dụng đất cùng với
nhiều yếu tố khác đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự
nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững vào đất đai, gây không ít những ảnh
hưởng tiêu cực đến tài nguyên đất(Nguyễn Thoại Vũ, 2007) [23]. Trên thực tế đã để
lại những hậu quả nghiêm trọng do việc sử dụng đất chưa hợp lý như đất bị rửa trôi,
xói mòn, đất bị sa mạc hóa. Việc thiếu đất sản xuất, an toàn lương thực không được
đảm bảo đã và đang trở thành mức báo động toàn cầu. Để giải quyết vấn đề trên,
các nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới đã tập trung nghiên cứu, đánh giá đất

đai.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Xác định các yếu tố thích hợp đất đai cho cây lúa trên địa bàn huyện Bắc Hà, tỉnh
Lào Cai.
- Xây dựng mô hình tích hợp công nghệ GIS, ALES đánh giá thích hợp đất đai tự
nhiên cho cây lúa trên cơ sở các yếu tố được xác định.
- Thành lập bản đồ phân vùng thích hợp tự nhiên cho cây lúa trên địa bàn huyện
Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất các giải pháp, định hướng phát triển cây lúa trong tương lai.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Góp phần bổ sung lý luận khoa học cho ngành Quản lý Tài nguyên, ngành Nông
nghiệp đánh giá phân hạng thích hợp đất đai ở quy mô cấp huyện có căn cứ vững
chắc trong việc triển khai các chương trình hợp tác, dự án.
- Trên cơ sở đánh giá thích hợp đất đai cây trồng tại địa phương. Đề tài xây
dựng cơ sở dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính phân vùng thích nghi đất đai
nhằm tối ưu hóa phương án sử dụng đất.
- Xây dựng các giải pháp sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững nguồn tài
nguyên đất trên địa bàn khu vực nghiên cứu để đưa ra định hướng quy hoạch sử
dụng đất đai chính xác và phù hợp thực tế.


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan các nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu đất trên thế giới
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Docuchaev định nghĩa: Đất là một vật thể tự
nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tô là: Khí hậu, đá mẹ,
địa hình, sinh vật và thời gian. Đất được xem như một thể sống, nó luôn luôn vận
động, biến đổi và phát triển (Nguyễn Thế Đặng và cộng sự, 2008) [2].
Tôn Thất Chiểu và cộng sự (1998) đã tạm chia lịch sử công tác nghiên cứu

của thế kỉ XX. Nên từ thập kỷ 60 đã ra đời 2 trung tâm nghiên cứu phân loại và
bản đồ đất với cái nhìn toàn cầu.
- Trung tâm Soil Taxonomy do Bộ Nông Nghiệp Mỹ (USDA) chủ trì.
- Trung tâm FAO - UNESCO (UNESCO là cơ quan tài trợ, FAO là cơ sở thực
hiện).
Từ năm 1988 đến nay, Liên hợp Quốc cũng như hội khoa học đất thế giới đã
liên tục nghiên cứu bổ sung cho hệ thống phân loại của FAO - UNESCO. Đáng chú
ý nhất là có hai tài liệu: Cơ sở tham chiếu tài nguyên thế giới (WRB) cung cấp
chiều sâu khoa học và cơ sở khóa giải sửa đổi năm 1988. Vì thế phương pháp FAO
- UNESCO hiện nay gọi là phân loại FAO - UNESCO - WRB (Nguyễn Thị Lý,
2016) [9].
1.1.2. Các nghiên cứu đất tại Việt Nam
Đất đai là nguồn tài nguyên, là hướng mở rộng cho phát triển nông lâm nghiệp
của đất nước, cho nên chúng ta cần nắm chắc được quỹ đất đai của các vùng. Trên
cơ sở đó định hướng quy hoạch sử dụng cho có hiệu quả và lâu bền (Nguyễn Thế
Đặng và cộng sự, 2003) [1].
Có thể nói cả ba thời kỳ nghiên cứu phân loại đất trên thế giới đều có ảnh
hưởng đến Việt Nam, tuy có ảnh hưởng chậm hơn. Ông cha ta từ xa xưa đã biết
phân loại đất sử dụng, cải tạo, quản lý và nhất là công tác thuế nông nghiệp. Triều
Nguyễn đã có những nghiên cứu khá sâu sắc về đất, trong đó phân loại đất khá rõ ràng.
Thời kỳ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ở nước ta đã có những cuộc điều tra
nghiên cứu đất. Những thành tựu đó có sự đóng góp của nhiều nhà khoa học Việt


Nam như: Phạm Gia Tu, Hồ Đắc Vị… của các nhà khoa học nước ngoài như: Lâm
Văn Vãng (Trung Quốc), E.M Castagnol, Y.Henry (Pháp)…
Thời kỳ 1965 - 1975 đây là thời kỳ phát triển đầy gian khổ nhưng khoa học
đất lại được phát triển mạnh mẽ nhất là lĩnh vực nghiên cứu phân loại và xây dựng
bản đồ.
Ở miền Bắc năm 1959 sơ đồ thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam theo phân loại

- Yếu tố con người không thể thay thế được: khí hậu, vị trí, địa hình, độ dày tầng
đất, thành phần cơ giới.
- Yếu tố mà con người có thể cải tạo nhưng cần phải đầu tư cao: tưới tiêu, thau chua
rửa mặn…
- Yếu tố mà con người có thể cái tạo được bằng các biện pháp canh tác thông
thường: điều hòa dinh dưỡng trong đất, cải thiện độ chua …
- Dựa vào năng suất và mức độ thích hợp.
Bên cạnh đó nhiều phương pháp đánh giá đất đai của nhiều nước khác như:
Liên Xô, Canada, Balan,… đa số dựa trên yếu tố thổ nhưỡng để phân cấp đất đai
cho mục tiêu sử dụng đất (Nguyễn Kim Lợi và Lê Tiến Dũng, 2010) [8].
1.2. Nghiên cứu đánh giá thích hợp đất đai
Cuối thập niên 60, nhiều quốc gia đã phát triển hệ thống đánh giá đất đai cho
riêng mình, điều này đã làm cho cách đánh giá không có sự đồng nhất, gây khó
khăn cho việc trao đổi kết quả. Năm 1976, phương pháp đánh giá đất của FAO ra
đời, nhằm thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá đất đai trên toàn thế giới.
1.2.1. Những khái niệm cơ bản
Đất đai (Land) là diện tích của bề mặt Trái Đất, bao gồm các thành phần vật lý
và môi trường sinh học ảnh hưởng tới sử dụng đất (FAO, 1993) [29]. Đất đai bao
gồm có khí hậu, địa hình, đất, thủy văn và thực vật, mở rộng ra những tiềm năng
ảnh hưởng tới sử dụng đất (FAO, 1976) [28].
Tính chất đất đai (Land Characteristic - LC) là những thuộc tính của đất đai có
thể đo đạc hoặc ước lượng được thường sử dụng làm phương tiện để mô tả chất
lượng đất đai hoặc để phân biệt giữa các đơn vị đất đai có khả năng thích hợp cho
sử dụng khác nhau. Chất lượng đất đai (Land Quaility - LQ) là những thuộc tính
phức hợp phản ánh mối quan hệ và tương tác của nhiều tính chất đất đai. Chất
lượng đất đai thường được chia làm 3 nhóm: Nhóm theo yêu cầu sinh thái cây
trồng, nhóm theo yêu cầu quản trị và nhóm theo yêu cầu bảo tồn (Nguyễn Thoại
Vũ, 2007) [23].



Chất lượng đất đai (Land Quaility - LQ) là những thuộc tính phức hợp phản
ánh mối quan hệ và tương tác của nhiều tính chất đất đai. Chất lượng đất đai thường


được chia làm 3 nhóm: Nhóm theo yêu cầu sinh thái cây trồng, nhóm theo yêu cầu
quản trị và nhóm theo yêu cầu bảo tồn (Lê Thanh Nguyệt, 2014) [14].
1.2.2. Quy trình đánh giá đất đai
* Nguyên tắc cơ bản trong đánh giá đất của Fao
- Đánh giá mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các loại
hình sử dụng đất cụ thể. Việc đánh giá đất đai đòi hỏi phải có sự so sánh giữa lợi
nhuận thu được và đầu tư cần thiết trên các loại hình sử dụng đất LUT khác nhau
(phân bón, lao động, thuốc trừ sâu, chi phí máy móc…) (Arens P.L, 1997) [24].
- Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp trong đánh giá đất, nghĩa là phải có sự phối
hợp và tham gia đầy đủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế và xã hội học.
Việc đánh giá đất đai phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
vùng/ khu vực cần nghiên cứu (Nguyễn Khang và Đào Châu Thu, 1998) [6].
- Khả năng thích hợp của các LUT đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững,
các nhân tố sinh thái trong sử dụng đất phải được cân nhắc để quyết định. Đánh
giá đất tập trung so sánh giữa các sử dụng đất của các LUT khác nhau.
Chi tiết được đưa ra ở 6 nguyên tắc chính sau (Nguyễn Khang và Đào Châu
Thu, 1998) [6].
1) Nguyên tắc thích hợp: Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng
cho các loại hình sử dụng đất cụ thể.
2) Nguyên tắc kinh tế: Việc đánh giá cần phải có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được
và đầu tư cần thiết trên các loại đất khác nhau: phân bón, lao động, thuốc trừ sâu,
máy móc..., đánh giá về kinh tế, xã hội và môi trường.
3) Nguyên tắc đa ngành: Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp, nghĩa là có sự phối
hợp giữa các ngành.
4) Nguyên tắc kinh tế, xã hội và môi trường: Việc đánh giá đất phải phù hợp với
điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu vực đánh giá đất.


Xác định các loại hình sử dụng đất

Xác định đơn vị đất đai

Đánh giá khả năng thích hợp đất đai
Xác định hiện trạng kinh tế - xã hội và môi trường

Xác định loại hình sử dụng đất thích hợp

Quy hoạch sử dụng đất

Áp dụng kết quả đánh giá đất đai

Hình 1.1. Sơ đồ quy trình đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất theo FAO
Cả quy trình đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất gồm 9 bước, trong đó
bước 7 là bước chuyển tiếp giữa đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất.
1.2.3. Cấu trúc phân hạng khả năng thích hợp đất đai
Theo FAO (1976) [28] đã xây dựng cấu trúc tổng quát của phân loại khả năng
thích hợp đất đai gồm 4 cấp như sau:
-

Bộ (Orders): phản ánh các loại thích hợp.
- Lớp (Classes): phản ánh mức độ thích hợp của bộ.

- Lớp phụ (Sub-classes): phản ánh các hạn chế cụ thể của từng đơn vị đất đai với
từng loại hình sử dụng đất. Những yếu tố này tạo ra sự khác biệt giữa các dạng
thích hợp trong cùng một lớp.



tỉnh, từ lớp “bộ” tới “đơn vị” sẽ được áp dụng tới cấp huyện điểm và các xã thuộc
huyện điểm.
Bộ thích hợp đất đai được chia làm 3 lớp: S1 (rất thích hợp), S2 (thích hợp
trung bình), S3 (thích hợp kém).
*S1 (Thích hợp cao): Đất đai không có hạn chế có ý nghĩa đối với việc thực
hiện lâu dài một loại đất sử dụng đất được đề xuất, hoặc không làm giảm năng xuất
hoặc tăng mức đầu tư quá mức có thể chấp nhận được (Chu Văn Trung và Hoàng
Văn Hùng, 2015) [20].
*S2 (Thích hợp trung bình): Đất đai có những hạn chế mà cộng chung lại ở
mức trung bình đối với việc thực hiện một loại hình sử dụng đất được đưa ra; các
giới hạn sẽ làm giảm năng suất hoặc lợi nhuận và làm gia tăng yêu cầu đầu tư. Ở
mức này lý tưởng mặc dù chất lượng của nó thấp hơn hạng S1 (Chu Văn Trung và
Hoàng Văn Hùng, 2015) [20].


*S3 (Thích hợp kém): Đất đai có những giới hạn mà cộng chung lại là nghiêm
trọng đối với loại hình sử dụng đất được đưa vào, tuy nhiên vẫn không làm ta bỏ
loại sử dụng đất đã định. Phí tổn sản xuất cao nhưng vẫn có lãi (Chu Văn Trung và
Hoàng Văn Hùng, 2015) [20].
Bộ không thích hợp đất đai được chia làm 2 lớp: N1 (Không thích hợp hiện
tại) và N2 (không thích hợp vĩnh viễn).
- N1 (Không thích hợp hiện tại - Currently Not Suitable): Đất đai không thích hợp
với loại hình sử dụng đất nào đó trong điều kiện hiện tại. Những giới hạn đó có thể
khắc phục được bằng những khoản đầu tư lớn trong tương lai ví dụ: một đơn vị đất
đai có các điều kiện tự nhiên rất tốt nhưng không có nước tưới nên không thể
trồng 2 vụ lúa. Nếu đầu tư hệ thống thủy lợi, cung cấp đủ nước tưới thì đất sẽ trở
thành thích hợp, thậm chí rất thích hợp.
- N2 (Permanently Not Suitable): Đất đai không thích hợp với loại hình sử dụng
đất cả trong hiện tại và tương lai, vì có giới hạn rất nghiêm trọng mà con
người không có khả năng cải tạo. Ví dụ: Một đơn vị đất đai có độ dốc quá lớn (>

(2) Thang điểm (xi) của từng LQ/LC ứng với từng LUT. Tổng giá trị thích hợp theo
miền giá trị thích hợp (Si).
(3) Phương pháp chuyên gia: Bàn bạc với các nhà nông học, kinh tế, nông dân,…
tóm lược việc kết hợp các điều kiện khác nhau và chỉnh sửa làm sao cho chúng
có thể đánh giá được cho tất cả các khả năng thích hợp.
(4) Phương pháp xem xét kết quả về kinh tế: Trên cơ sở so sánh các kết quả đánh giá
về kinh tế với tính chất đất đai, sau đó đưa ra phân cấp đánh giá.
Trong đề tài này, áp dụng phương pháp điều kiện hạn chế lớn nhất cho đánh
giá thích hợp tự nhiên, đồng thời kết hợp với phương pháp MCA trong đánh giá
thích hợp bền vững (đánh giá tổng hợp các lĩnh vực: Tự nhiên, kinh tế, xã hội,
môi trường).
Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, ngưỡng trong đánh giá thích hợp bền vững chỉ tiêu:
Số liệu thống kê môi trường xung quanh, số liệu này được đo lường nó phản ánh
tình trạng môi trường hoặc thay đổi trong các điều kiện khác nhau (ví dụ: tấn/ha do
điều kiện xói mòn, tỷ lệ tăng/ giảm do xói mòn).
Tiêu chuẩn: Các tiêu chuẩn hoặc quy tắc (mô hình, kiểm tra hoặc biện pháp)
để quyết định phán đoán trong điều kiện môi trường xung quanh (ví dụ: Đánh giá
tác động của mức độ xói mòn vào năng suất, chất lượng nước,...)
Ngưỡng: Mức vượt quá mà hệ thống xảy ra thay đổi đáng kể, điểm mà tại đó
các tác động vào sẽ phản ứng, thay đổi (ví dụ: Mức xói mòn mà tại đó không thể
chấp nhận được) (Bùi Thanh Hải và cộng sự, 2016) [3].


1.3. Xác định điều kiện sinh thái cho phát triển cây Lúa
1.3.1.Về điều kiện khí hậu
* Nhiệt độ:
Đối với cây lúa nước, cả nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước đều có ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa. Suốt từ đâu đến khi tượng khố
sơ khởi, đỉnh sinh trưởng của lá, chồi và bông nằm trong nước nên ảnh hưởng của
nhiệt độ rất quan trọng. Tuy nhiên, sự vươn dài của lá và sự phát triển chiều cao

hạt nhỏ, hạt thoái hóa nhiều, dễ bị sâu bệnh phá hại
+ Thời kỳ lúa trổ: thiếu ánh sáng sự thụ phấn, thụ tinh bị trở ngại làm số hạt
lép, giảm số hạt chắc và hạt phát triển không đầy đủ, đồng thời cây có khuynh
hướng vươn lóng dễ đổ ngã.
+ Giai đoạn lúa chín: nếu ruộng lúa khô nước, nhiệt độ không khs cao, ánh
sang mạnh thì lúa chín nhanh và tập trung hơn; ngược lại thời gian chín sẽ kéo dài.
Kết quả từ nhiều thí nghiệm cho thấy, thời kỳ cần năng lượng mặt quan trọng nhất
đối với lúa là từ lúc phân hóa đòng đến khoảng 10 ngày trước khi lúa chính, vì sự
tích lũy bột trong lá và thân đã bắt đầu ngay từ khoảng 10 ngày trước khi trổ và
được chuyển vị vào hạt rất mạnh sau khi trổ (Nguyễn Thế Đặng và cộng sự, 2003)
[1].
Ở Bắc Hà, lượng bức xạ hàng năm đáp ứng đủ yêu cầu sinh trưởng và phát
triển của cây lúa gần như quanh năm.
* Lượng mưa:
Trong điều kiện thủy lợi chưa hoàn chỉnh, lượng mưa là một trong những
yếu tố khí hậu có tính chất quyết định đến việc hình thành các vùng trồng lúa và
các vụ lúa trong năm.
Trong mùa mưa ẩm, lượng mưa cần thiết cho cây lúa trung bình là 6 - 7
mm/ngày và 8 - 9 mm/ngày. Trong mùa khô nếu không có nước cần bổ sung nguồn
nước khác. Nếu tính luôn lượng nước thấm rút và bốc hơi thì trung bình 1 tháng cây
lúa cần một lượng mưa khoảng 200 mm và suốt vụ lúa 5 tháng cần khoảng 1000 mm.
Ở Bắc Hà, do chịu ảnh hưởng của chế độ mưa vùng núi Bắc Bộ, mùa mưa ở
Bắc Hà thường diễn ra từ tháng 5 đến tháng 9; mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4
năm sau. Lượng mưa trung bình hằng năm 2.087,5 mm và phân bố không đồng đều,
chủ yếu tập trung vào các tháng mùa mưa, khoảng 1.765 mm (chiếm 85% tổng
lượng mưa của cả năm. Lượng mưa lớn nhất thường diễn ra vào tháng 7, trung bình
khoảng 275,2 mm.


Nếu công tác thủy lợi được thực hiện tốt, ruộng lúa chủ động nước thì mưa



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status