Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
---------------
phí thị hồng linh
Nghiên cứu liên kết KINH Tế
trong vùng kinh Tế trọng điểm miền Trung
Chuyên ngành: kinh tế phát triển
Mã số: 62310105
Ngời hớng dẫn khoa học: GS.TS. NGÔ THắNG LợI
Hµ Néi - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
Nghiên cứu sinh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ VÙNG .. 13
1.1 Các nghiên cứu ngoài nước ............................................................................. 13
1.1.1 Về nội hàm liên kết kinh tế vùng .................................................................. 13
1.1.2 Tiêu chí đo lường liên kết kinh tế vùng ......................................................... 17
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế vùng ............................................ 20
1.2 Các nghiên cứu trong nước ............................................................................. 22
1.2.1 Nội hàm LKKT vùng .................................................................................... 22
1.2.2 Tiêu chí đánh giá liên kết kinh tế vùng.......................................................... 25
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế vùng ............................................ 28
1.3 Đánh giá tổng quan các nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu ................ 30
Tiểu kết chương 1 .................................................................................................... 33
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM ....................................................................................... 34
2.1 Cơ sở lý luận liên kết kinh tế vùng ................................................................. 34
2.1.1 Vùng và liên kết kinh tế vùng ....................................................................... 34
2.1.2 Cơ sở lý luận về liên kết kinh tế vùng và phát triển vùng kinh tế trọng điểm ..... 41
2.2 Khung nghiên cứu liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm ......................... 51
2.2.1 Các yêu cầu đặt ra với liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm .................... 51
2.2.2. Nội dung và hình thức (mô hình) liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm . 52
2.2.3. Đánh giá liên kết kinh tế vùng ..................................................................... 58
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm ................... 63
2.3 Kinh nghiệm thực hiện liên kết kinh tế vùng của một số nước ..................... 66
2.3.1 Thực hiện liên kết kinh tế vùng dựa trên cụm liên kết ngành của Nhật Bản... 66
2.3.2 Thực hiện liên kết kinh tế vùng dựa trên cụm liên kết ngành của Hàn Quốc. ..... 69
2.3.3 Thực hiện liên kết kinh tế vùng dựa trên chuỗi giá trị của Thái Lan .............. 73
2.3.4 Những kết luận rút ra từ các mô hình liên kết kinh tế vùng trong thực tiễn.... 75
4.2.1 Quan điểm tăng cường liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ... 128
4.2.2 Định hướng tăng cường liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung . 130
4.2.3 Đề xuất một số mô hình liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .... 132
4.3 Một số giải pháp tăng cường liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung ................................................................................................................... 134
4.3.1 Đổi mới tư duy và nhận thức về liên kết kinh tế vùng ................................. 135
4.3.2 Hoàn thiện các điều kiện thực hiện liên kết kinh tế vùng Kinh tế trọng điểm
miền Trung .......................................................................................................... 136
4.3.3 Hoàn thiện khung pháp lý thực hiện liên kết kinh tế vùng Kinh tế trọng điểm .... 140
4.3.4 Hoàn thiện bộ máy điều phối vùng.............................................................. 142
4.3.5 Tăng cường các chính sách khuyến khích liên kết kinh tế vùng .................. 146
4.4 Kiến nghị........................................................................................................ 148
Tiểu kết chương 4 .................................................................................................. 150
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 151
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ............................................. 153
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ...................................... 153
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 154
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH
: Biến đổi khí hậu
BĐS
: Bất động sản
: Khu phức hợp
KTTĐ
: Kinh tế trọng điểm
LKKT
: Liên kết kinh tế
NCS
: Nghiên cứu sinh
NGTK
: Niên giám thống kê
NSLĐ
: Năng suất lao động
PTBV
: Phát triển bền vững
TT Huế
: Thừa Thiên Huế
Nguyên nhân chưa thực hiện liên kết của các đơn vị kinh doanh dịch vụ
du lịch ..................................................................................................... 91
Bảng 3.11: Số tàu đánh bắt xa bờ tham gia tổ đội đoàn kết năm 2016 ....................... 93
Bảng 3.12: Tổng hợp thực hiện các nội dung liên kết của ngư dân ............................ 97
Bảng 3.13: Nguyên nhân tác động đến việc ngư dân tham gia liên kết ...................... 98
Bảng 3.14:
Bảng 3.15:
Bảng 3.16:
Bảng 3.17:
Số dự án và lượng vốn FDI còn hiệu lực vủa vùng tính đến 31/12/2016 101
Mật độ kinh tế các vùng KTTĐ Việt Nam (tính theo GRDP) ................ 102
Năng suất lao động của vùng KTTĐ miền Trung theo giá hiện hành ..... 104
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12/2015 phân theo quy
mô vốn .................................................................................................. 110
Bảng 3.18: Quy mô lao động và trình độ lao động vùng KTTĐ miền Trung ........... 112
DANH MỤC HÌNH
Hình 0.1:
Hình 2.1:
Hình 2.2:
Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 5
Chuỗi giá trị doanh nghiệp của M.Porter ................................................. 43
Chuỗi giá trị giản đơn.............................................................................. 44
Hình 2.3:
Chuỗi giá trị khai thác thuỷ sản ............................................................... 92
VA/GO của vùng và VA/GO công nghiệp vùng KTTĐ miền Trung ..... 103
Tốc độ tăng NSLĐ, GRDP và GRDP/người .......................................... 104
Mô hình thực hiện liên kết kinh tế vùng của doanh nghiệp .................... 133
Hình 4.2:
Hình 4.3:
Mô hình thực hiện liên kết kinh tế vùng trong sản xuất nông nghiệp ..... 134
Bộ máy tổ chức điều phối vùng KTTĐ.................................................. 144
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Từ những năm 50 của thế kỷ XX, không gian kinh tế vùng và liên kết vùng đã
khá phát triển, được coi trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều
nước châu Mỹ, châu Âu và châu Á. Hiện nay, chính sách phát triển kinh tế vùng, liên
kết kinh tế (LKKT) vùng được phát triển mạnh mẽ trên nhiều cấp độ: nội vùng, giữa
các vùng trong một nước, giữa các vùng của các nước nhau. Chủ thể tham gia LKKT
vùng cũng rất đa dạng: giữa chính quyền của các vùng để tạo ra khung khổ thể chế
chính sách chung; giữa nông dân với nhau nhằm tạo ra các tổ chức kinh tế hợp tác liên
vùng; giữa các doanh nghiệp để tạo ra sự kết nối các chuỗi giá trị vùng, khu vực và
toàn cầu… Liên kết mang lại cho các chủ thể những cơ hội phát huy lợi thế, sử dụng
hiệu quả các nguồn lực, từ đó tạo ra sự phát triển bền vững, ngược lại sự thiếu liên kết
có thể gây ra không ít khó khăn trong quá trình phát triển.
Ở Việt Nam, vấn đề LKKT vùng, đặc biệt là LKKT vùng kinh tế trọng điểm
(KTTĐ) cũng đã được quan tâm trong những năm gần đây. Rất nhiều các diễn đàn, các
hội thảo đã được tổ chức như Hội thảo về Liên kết phát triển kinh tế vùng Tây
vùng KTTĐ phía Nam khoảng 43%, vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Sửu Long
(ĐBSCL) khoảng 7%). Năm 2016, thu nhập bình quân đầu người vùng KTTĐ miền
Trung cũng chỉ đạt 45,48 triệu đồng/người, trong khi đó vùng KTTĐ Bắc Bộ đạt 67,06
triệu đồng/người, vùng KTTĐ phía Nam đạt 99,1 triệu đồng/người.
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn chủ đề “Nghiên cứu liên kết kinh tế
trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” là đề tài luận án tiến sỹ với nội dung: hệ
thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến LKKT vùng KTTĐ và xây dựng khung
nghiên cứu của luận án; đánh giá một cách đầy đủ, chính xác những điểm đạt được,
những vấn đề còn hạn chế trong LKKT vùng KTTĐ miền Trung; tìm ra nguyên nhân
của những hạn chế, vướng mắc trong LKKT của vùng trong thời gian qua; trên cơ sở
đó đưa ra hệ thống quan điểm, định hướng cũng như giải pháp cần thực hiện để tăng
cường LKKT trong vùng KTTĐ miền Trung.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản của LKKT
vùng KTTĐ, luận án vận dụng vào nghiên cứu LKKT vùng KTTĐ miền Trung từ đó
tìm ra những giải pháp để tăng cường LKKT trong vùng.
Từ mục tiêu tổng quát nêu trên, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án là:
1. Xây dựng được khung lý thuyết nghiên cứu LKKT vùng KTTĐ gồm: nội
hàm của LKKT vùng, các yêu cầu đặt ra đối với LKKT vùng KTTĐ, các tiêu chí đánh
giá LKKT vùng KTTĐ và các yếu tố ảnh hưởng đến LKKT vùng KTTĐ.
2. Chỉ ra được những kết quả đạt được và những hạn chế trong LKKT vùng
KTTĐ miền Trung thời gian qua và những nguyên nhân dẫn tới những hạn chế đó.
3. Đưa ra được quan điểm, định hướng tăng cường LKKT vùng KTTĐ miền
Trung và các giải pháp cần được thực hiện để tăng cường LKKT trong vùng KTTĐ
miền Trung thời gian tới.
3
triển kinh tế của vùng.
4
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Giả thuyết của đề tài luận án
Nếu LKKT vùng được tăng cường sẽ giúp tăng năng lực cạnh tranh, tăng hiệu
quả sử dụng nguồn lực của các chủ thể cũng như của toàn vùng từ đó thúc đẩy sự phát
triển của vùng và ngược lại.
4.2 Phương pháp tiếp cận
Luận án tiếp cận nghiên cứu từ lý luận đến thực tiễn. Dựa trên tổng quan các
nghiên cứu về lý luận và nghiên cứu thực tiễn thực hiện LKKT vùng ở một số quốc
gia, luận án sẽ xây dựng khung nghiên cứu về LKKT vùng trong vùng KTTĐ.
Luận án kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích và đánh
giá thực trạng LKKT vùng KTTĐ miền Trung. Trong đó, nghiên cứu định tính được
sử dụng trong các nội dung: phân tích thực hiện các nội dung LKKT vùng trong ba
trường hợp điển hình gồm: cụm liên kết ngành (CLKN) ngành du lịch (trường hợp
cụm du lịch 3 địa phương TT Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam), chuỗi giá trị thuỷ sản
khai thác và CLKN chế tạo (THACO Chu Lai) và trong phân tích thực hiện các yêu
cầu LKKT vùng KTTĐ. Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong tính toán chỉ số
tổng hợp đo lường mức độ LKKT vùng bằng chỉ số Moran (I) (cụ thể được trình bày ở
chương 2 của luận án).
4.3 Quy trình nghiên cứu
Dựa trên cách tiếp cận nghiên cứu LKKT vùng nêu trên trên, để đạt được các
mục tiêu đề ra quy trình nghiên cứu của luận án được tiến hành như sau:
Luận án tổng quan các nghiên cứu trước nhằm hình thành khung lý thuyết về
LKKT vùng KTTĐ. Dựa trên khung lý thuyết này, luận án sẽ phân tích thực trạng
Hình 0.1: Quy trình nghiên cứu
Nguồn: NCS
4.4 Phương pháp thu thập thông tin/dữ liệu nghiên cứu
Để giải quyết được quy trình nghiên cứu ở trên, luận án sử dụng hai nguồn dữ
liệu là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Cụ thể như sau:
4.4.1 Dữ liệu thứ cấp
Luận án sử dụng các dữ liệu thứ cấp đã được công bố gồm: Dữ liệu thứ cấp
chính được khai thác sử dụng là số liệu thống kê được công bố trong Niên giám thống
kê của Tổng cục Thống kê và Niên giám Thống kê của 24 Cục Thống kê các địa
phương thuộc các vùng KTTĐ gồm: vùng KTTĐ Bắc bộ (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc
6
Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên); vùng KTTĐ miền Trung
(TT Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định); vùng KTTĐ phía Nam
(Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. HCM,
Long An, Tiền Giang), vùng KTTĐ vùng ĐBSCL (Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang,
Cà Mau). Ngoài ra, luận án sử dụng thêm nguồn dữ liệu từ báo cáo của các cấp chính
quyền, các cơ quan quản lý nhà nước trên vùng KTTĐ miền Trung và thông tin trên
các trang web của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các địa phương trên vùng
KTTĐ miền Trung... Các nguồn cụ thể như sau:
* Niên giám thống kê (NGTK):
Hàng năm Tổng cục thống kê và Cục thống kê các địa phương đều tiến hành
thống kê các số liệu cơ bản phản ánh khái quát động thái và thực trạng kinh tế xã hội
của cả nước và của các địa phương. Luận án sử dụng các dữ liệu NGTK cung cấp các
thông tin về:
- Các đặc điểm cơ bản của các địa phương như tổng diện tích tự nhiên, quy mô
dân số, mật độ dân số.
trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước được xuất bản trên các tạp chí và đăng
tải trên internet và thư viện điện tử để phục vụ cho đánh giá thực trạng LKKT vùng
KTTĐ miền Trung.
Các dữ liệu này được thu thập thông qua phương pháp phương pháp nghiên cứu
tại bàn (tất cả các tài liệu đều được trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo).
4.4.2 Dữ liệu sơ cấp:
Luận án sử dụng dữ liệu sơ cấp từ khảo sát thực tế gồm:
(i) Phỏng vấn lãnh đạo các bộ ngành và cán bộ quản lý các ngành thuộc các địa
phương trên vùng để có thông tin cho việc nghiên cứu đánh giá mức độ liên kết, xem
xét quan điểm của các bên liên quan đối với việc thực hiện liên kết, gợi ý cho việc đưa
ra giải pháp thực hiện LKKT vùng.
(ii) Tham vấn ý kiến của các chuyên gia thông qua phỏng vấn trực tiếp để đề
xuất các giải pháp cho LKKT vùng KTTĐ miền Trung. Các chuyên gia bao gồm
các nhà quản lý cấp Trung ương và các nhà khoa học liên quan đến lĩnh vực nghiên
cứu hay giảng dạy để định hướng trong đề xuất mô hình liên kết và gợi ý giải pháp
thực hiện.
Luận án đã thực hiện thu thập các dữ liệu này như sau:
8
Bảng 0.1: Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và các nhà lãnh đạo địa phương
Họ và tên chuyên gia,
cán bộ lãnh đạo
TS. Lê Văn Nắp
Ông Trần Ngọc Hùng
Phương pháp
phỏng vấn
Phỏng vấn cá nhân
Tình hình triển khai thực hiện mô hình tổ đội đoàn kết trên biển của tỉnh Quảng Ngãi,
Phỏng vấn qua điện thoại
tình hình tiêu thụ thuỷ sản khai thác trên biển của ngư dân và các hoạt động hỗ trợ
và thư điện tử
ngư dân đánh bắt trên biển của tỉnh Quảng Ngãi.
TS. Trần Gia Long
Phỏng vấn cá nhân trực tiếp Tình hình thực hiện tái cơ cấu trong khai thác thuỷ sản
Tình hình tổ chức khai thác và tiêu thụ thuỷ sản khai thác của 5 địa phương vùng
Ông Nguyễn Tiến Thắng Phỏng vấn cá nhân trực tiếp KTTĐ miền Trung: về mô hình tổ chức khai thác thuỷ sản xa bờ, những thuận lợi
và khó khăn trong khai thác thuỷ sản xa bờ của ngư dân.
Nguồn: NCS
9
(iii) Khảo sát các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực du lịch trên vùng nhằm cung
cấp thông tin về liên kết giữa các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực du lịch.
Để phỏng vấn các đối tượng này, luận án sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận
tiện, dựa trên tính dễ tiếp cận đối tượng. Luận án thực hiện điều tra tại các khu vực tập
trung hoạt động du lịch nhiều nhất của 3 địa phương các đơn vị kinh doanh dịch vụ du
lịch trên địa bàn, đó là các quận Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê (TP Đà
Nẵng), Hội An, Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Thành phố Huế (TT Huế) bằng cả hình
thức phát bảng hỏi trực tiếp (112) và gửi thư điện tử (được thực hiện với các khách sạn,
nhà nghỉ và các công ty lữ hành, gồm 308 địa chỉ). Tổng số phiếu phát ra là 420 phiếu,
thu về 102 phiếu.
Bảng hỏi gồm 3 phần chính: Phần thứ nhất là các thông tin tổng quan về doanh
nghiệp gồm địa chỉ, thời gian thành lập, lĩnh vực hoạt động chính, quy mô doanh
Bảng hỏi gồm 3 phần chính: Phần thứ nhất là một số thông tin ngư dân gồm địa
chỉ, quy mô tàu, nhân lực, phần thứ hai là các thông tin về cách thức tổ chức đánh bắt
của ngư dân gồm các câu hỏi về hoạt động đánh bắt, mua nhu yếu phẩm cần thiết cho
quá trình đi khai thác, các dịch vụ hỗ trợ cho tàu trong quá trình khai thác, tiêu thụ sau
khi khai thác. Phần thứ ba gồm các câu hỏi liên quan đến quan điểm của ngư dân để
nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác, tiêu thụ thuỷ sản (phụ lục số 08).
Trong tổng số 274 phiếu điều tra thu về hợp lệ, có 12,8% ở Huế, 13,9% ở Đà
Nẵng, 23,7% ở Quảng Nam, 24,8% ở Quảng Ngãi và 24,8% ở Bình Định.
Toàn bộ các phiếu điều tra thu về đều là các ngư dân có tàu >90CV, trong đó,
39,1% tàu có công suất >450CV, 60,9% tàu có công suất
vùng KTTĐ miền Trung, bao gồm: (i) mức độ LKKT toàn vùng rất thấp; (ii) Các nội
dung liên kết chưa được thực hiện đầy đủ, liên kết chủ yếu mang tính ngắn hạn; (iii)
LKKT chưa thực sự xuất phát từ thị trường, vai trò thúc đẩy của chính quyền cũng
chưa được thực hiện tốt; (iv) Năng lực cạnh tranh và hiệu quả sử dụng nguồn lực trên
vùng vì thế còn thấp so với mục tiêu trở thành vùng động lực tăng trưởng của cả nước.
Thứ hai, luận án xác định được 5 nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế
12
này: Tư duy nhận thức của các chủ thể về LKKT vùng còn khá hạn chế; các điều kiện
để thực hiện LKKT vùng chưa đầy đủ; thiếu khung pháp lý hoàn thiện; bộ máy điều
phối phát triển vùng KTTĐ còn nhiều bất cập; và thiếu các chính sách khuyến khích
LKKT vùng.
Thứ ba, luận án đã đề xuất mô hình LKKT vùng KTTĐ miền Trung. Những mô
hình được nhấn mạnh đó là: (i) mô hình liên kết giữa các doanh nghiệp nhằm tạo ra
các CLKN, (ii) mô hình liên kết trong sản xuất và chế biến nông sản nhằm hình thành
các chuỗi giá trị.
Thứ tư, đề xuất 5 nhóm giải pháp tăng cường LKKT gồm: (i) Đổi mới tư duy
của các chủ thể về LKKT vùng, (ii) Hoàn thiện các điều kiện để thực hiện LKKT
vùng, (iii) Hoàn thiện khung pháp lý cho LKKT vùng, (iv) Hoàn thiện bộ máy tổ chức
điều phối vùng và (v) Tăng cường các chính sách thúc đẩy LKKT vùng.
6. Kết cấu luận án
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Phụ lục, luận án gồm có 4 chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về liên kết kinh tế vùng
Chương 2: Cơ sở khoa học của liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm
Chương 3: Thực trạng liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Chương 4: Định hướng và giải pháp tăng cường liên kết kinh tế vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung
(1966) đã đưa không gian địa lý vào không gian kinh tế của Perroux. Ông xác định các
khu đô thị chính là các cực tăng trưởng, là nơi tập trung một tập hợp các ngành công
nghiệp dựa vào các ngành công nghiệp dựa trên công nghệ và đổi mới, phát triển các
nguồn tài nguyên chủ đạo như quặng sắt hoặc các sản phẩm nông nghiệp từ khu vực
xung quanh. Sự tập trung của các ngành công nghiệp thường ảnh hưởng đến nền kinh tế
của các khu vực địa lý bên ngoài khu vực trung tâm. Như vậy, LKKT vùng được tạo ra
do sự tương tác giữa cực tăng trưởng với các vùng nằm trong ảnh hưởng của nó.
14
Mô hình “trung tâm - ngoại vi” của Friedmann (1966) cũng tương đối thống nhất
với quan niệm của Boudeville (1966). Ông chia quá trình phát triển trong không gian kinh
tế thành 4 giai đoạn: (i) Xã hội tiền công nghiệp với nền kinh tế địa phương gồm các đơn
vị có quy mô nhỏ, phân tán, các chủ thể kinh tế (dân cư và hàng hoá) có tính di động thấp;
(ii) Giai đoạn tập trung: nền kinh tế bắt đầu có sự tích tụ vốn và tăng trưởng từ các khu
vực ngoại vi vào khu vực trung tâm. Sự dịch chuyển lao động liên vùng và cường độ
thương mại tăng lên rất nhiều. Tuy nhiên, lực lượng lao động hàng ngày vẫn còn không
gian, vì sự di chuyển cá nhân của người dân vẫn còn hạn chế. Ngoại vi hoàn toàn phụ
thuộc vào trung tâm về chính trị và kinh tế. Các ngành công nghiệp tạo ra giá trị gia tăng
cao nhất nằm trong khu vực cốt lõi; (iii) Tăng trưởng kinh tế lan rộng khắp cả nước: giai
đoạn này các trung tâm tăng trưởng khác xuất hiện. Nguyên nhân chính của việc phân rã
là thiếu nhân lực và giá cả leo thang trong vùng lõi. Hơn nữa, sự phân rã các đơn vị kinh
tế và dân số (nơi ở) cũng diễn ra trong phạm vi khu vực đô thị: cường độ di chuyển hàng
ngày cá nhân của người dân và khoảng cách giữa nơi làm việc và gia đình tăng lên. Tuy
nhiên, sự tăng trưởng của các khu vực đô thị và ngoại vi từ xa tiếp tục giảm; (iv) Sự hội
nhập không gian của nền kinh tế và đạt được sự cân bằng: Friedmann tin rằng việc phân
bổ các hoạt động kinh tế cần đạt được sự cân bằng và cân bằng tối ưu. Điều đó không có
nghĩa là thương mại và tính di động của dân số sẽ giảm. Ngược lại, xét về các lĩnh vực
khác nhau chuyên về các chức năng nhất định, sẽ có sự phân công lao động giữa các
vùng. Một mô hình tích hợp cho thấy một phong trào theo chu kỳ của dân số chủ yếu là
với nhau thông qua nhiều loại liên kết khác nhau, bao gồm liên kết nhân khẩu học (dân
số, vốn con người, di dân), các giao dịch kinh tế và đầu tư, cung cấp lương thực, trao
đổi hàng hoá tiện nghi và môi trường và phối hợp giữa các chính quyền.
Nhóm thứ hai, LKKT là liên kết ngành và liên ngành xuất phát từ mối quan hệ
nhu cầu đầu vào - đầu ra.
Cách tiếp cận này bắt nguồn từ nghiên cứu của Hirschman (1958). Khi nghiên
cứu LKKT vùng ông đã sử dụng khái niệm “liên kết ngược” (backward linkages,
upstream linkages) và “liên kết xuôi” (forward linkages, downstream linkages). Ông
cho rằng liên kết ngược là do sự tăng trưởng của một tập hợp các ngành công nghiệp
kích thích sự phát triển của các nhóm ngành khác, cung cấp nguyên liệu cho nó. Chẳng
hạn như khi một nhà máy thép được thành lập, sẽ kích thích nhu cầu phế liệu thép, than
đá và các hàng hoá có liên quan khác, do vậy, sản xuất các mặt hàng này sẽ tăng lên.
Đồng thời, liên kết xuôi là sự tăng trưởng của một số ngành công nghiệp là do sự tăng
trưởng ban đầu của các nhà cung cấp nguyên liệu. Ví dụ việc mở rộng ngành công
nghiệp thép sẽ khuyến khích các nhà máy công nghiệp chế tạo máy móc, dụng cụ…
bằng cách sử dụng thép làm đầu vào cơ bản của họ… Nghiên cứu này của Hirschman
tạo điều kiện cho việc lựa chọn các hoạt động thông qua đó sẽ tạo ra tăng trưởng với sự
mất cân bằng trong hệ thống, các ngành công nghiệp có mối liên kết tối đa phải được
phát triển trước.
Bên cạnh kiểu liên kết sản xuất nói trên, Hirschman còn đề cập đến kiểu liên
kết trong tiêu dùng. Tuy nhiên Hirschman cho rằng không giống như hiệu ứng tích cực
trong liên kết sản xuất, liên kết tiêu dùng có thể mang lại hiệu ứng tiêu cực ví dụ như
“sự suy tàn của các nghề thủ công khi thu nhập tăng lên, do có sự chuyển hướng trong