ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THẢO TRANG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THẢO TRANG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.31.03.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Tùng
Đà Nẵng - Năm 2018
1.1. HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP.............................................................................................9
1.1.1. Khái niệm hiệu quả...................................................................................................................... 9
1.1.2. Khái niệm tài chính doanh nghiệp.............................................................................................. 12
1.1.3. Khái niệm hiệu quả tài chính...................................................................................................... 14
1.1.4. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính của doanh nghiệp..............................................................17
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP.....................................19
1.2.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp............................................................................................... 19
1.2.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp................................................................................................ 21
TÓM TẮT CHƯƠNG 1............................................................................................................................... 26
CHƯƠNG 2............................................................................................................................................. 27
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................................................. 27
2.1. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU...........................................................................................................................27
2.1.1. Sở giao dịch chứng khoán Tp. HCM............................................................................................ 27
2.1.2. Điều kiện để niêm yết cố phiếu trên thị trường giao dịch chứng khoán Tp. HCM........................29
2.1.3. Dữ liệu cho nghiên cứu.............................................................................................................. 30
2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU:......................................................................................................................31
2.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN TP. HCM...............................................................................32
2.4. THIẾT LẬP DẠNG HÀM NGHIÊN CỨU.....................................................................................................34
2.5. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.....................................................................................................................35
2.5.1. Tính thanh khoản (LIQ)............................................................................................................... 35
2.5.2. Quy mô doanh nghiệp (SIZE)...................................................................................................... 35
2.5.3. Đòn bẩy tài chính (DFL).............................................................................................................. 36
2.5.4. Thời gian hoạt động (AGE).......................................................................................................... 36
2.5.5. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GROWTH)....................................................................................... 36
2.5.6. Lạm phát (INL)............................................................................................................................ 37
2.5.7. Yếu tố kiểm soát ngành (INDUS1, INDUS2).................................................................................37
2.6. CÔNG CỤ XỬ LÝ THỐNG KÊ VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU....................................................38
4.2. HÀM Ý NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH..............................................................................................................................72
4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP. HCM...............................................................................................................77
4.3.1. Thay đổi tư duy của nhà quản lý................................................................................................. 77
4.3.2. Nâng cao khả năng thanh khoản của doanh nghiệp....................................................................78
4.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC HỖ TRỢ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM...........................................................................................................................79
TÓM TẮT CHƯƠNG 4............................................................................................................................... 81
KẾT LUẬN............................................................................................................................................... 82
PHỤ LỤC................................................................................................................................................. 84
PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ KIỂM TRA HỆ SỐ PHÓNG ĐẠI PHƯƠNG SAI VIF..........................................................84
PHỤ LỤC 2: MÔ HÌNH OLS (HỆ SỐ ROE)........................................................................................................85
PHỤ LỤC 3: MÔ HÌNH REM (HỆ SỐ ROE).......................................................................................................86
PHỤ LỤC 4: MÔ HÌNH FEM (HỆ SỐ ROE).......................................................................................................87
PHỤ LỤC 5: KIỂM ĐỊNH HAUSMAN (HỆ SỐ ROE)..........................................................................................88
PHỤ LỤC 6: MÔ HÌNH OLS (HỆ SỐ TOBIN’S Q)..............................................................................................89
PHỤ LỤC 7: MÔ HÌNH REM (HỆ SỐ TOBIN’S Q).............................................................................................90
PHỤ LỤC 8: MÔ HÌNH FEM (HỆ SỐ TOBIN’S Q).............................................................................................91
PHỤ LỤC 9: KIỂM ĐỊNH HAUSMAN (HỆ SỐ TOBIN’S Q)................................................................................92
PHỤ LỤC 10: DANH SÁCH CÁC DN TRONG NGHIÊN CỨU..............................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................................. 95
[15].Demirhan H.G. và Waseem A. (2014), “Factors affecting the financial performance of the firm during
the financial crisis: evidence from Turkey”, Strategic Research Journal, 5 (1), 65-80..................................96
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC
: Báo cáo tài chính
3.1.
Thống kê mô tả tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
3.2.
Thống kê tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu theo năm
3.3.
Thống kê tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu theo ngành
3.4.
Thống kê mô tả hệ số Tobin’s Q
Trang
Error:
Referen
ce
source
not
found
Error:
Referen
ce
source
not
found
Error:
3.7.
Thống kê mô tả đòn bẩy tài chính
3.8.
Thống kê đòn bẩy tài chính theo năm
3.9.
Thống kê đòn bẩy tài chính theo ngành
Trang
found
Error:
Referen
ce
source
not
found
Error:
Referen
ce
source
not
found
Error:
Referen
ce
Thống kê tính thanh khoản theo ngành
3.13.
Thống kê mô tả quy mô DN
3.14.
Thống kê quy mô DN theo năm
Trang
found
Error:
Referen
ce
source
not
found
Error:
Referen
ce
source
not
found
Error:
Referen
ce
source
not
found
Error:
Referen
ce
Thống kê mô tả quy mô theo ngành
source
not
found
Error:
Referen
ce
Thống kê mô tả số năm hoạt động của DN
source
not
found
Error:
Referen
ce
Thống kê mô tả số năm hoạt động của DN theo ngành
source
not
found
Error:
Referen
ce
Kết quả ma trận hệ số tương quan giữa các cặp biến
source
not
found
biểu đồ
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
Tên đồ
Trang
Error:
Referen
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu theo ngành qua
ce
các năm nghiên cứu
source
not
found
Error:
Referen
ce
Hệ số Tobin’s Q theo ngành qua các năm nghiên cứu
source
not
found
Error:
Error:
Referen
Số năm hoạt động của DN theo ngành qua các năm
ce
nghiên cứu
source
not
found
Error:
Referen
ce
Tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát
source
not
found
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiệu quả tài chính có vai trò quan trọng mang tính sống còn trong quá
trình sản xuất và kinh doanh của DN vì đây là biểu trưng cho hiệu quả của
việc huy động, sử dụng và quản lý vốn trong DN (Trương Bá Thanh và Trần
Đình Khôi Nguyên, 2001). Đặc biệt, điều đó càng đúng trong bối cảnh Việt
Nam hội nhập với thế giới tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh bởi vì các DN trong
nước không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn cạnh tranh với các DN nước
ngoài. Thật vậy, muốn tồn tại, phát triển và khẳng định được vị trí của mình,
DN cần phải không ngừng tìm cách tối ưu hóa chi phí nhưng vẫn đảm bảo
Thứ nhất, tìm ra các nhân tố thật sự ảnh hưởng đến đến hiệu quả tài
chính của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp. HCM giai đoạn
2013 – 2015 thông qua mô hình kinh tế lượng.
Thứ hai, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cho cơ quan chức năng,
cho chủ DN nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các DN niêm yết trên thị
trường chứng khoán Tp. HCM.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Thứ nhất, những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các
DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp. HCM ?
Thứ hai, cần có những giải pháp nào để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động tài chính của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp. HCM
trong thời gian tới?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả tài chính của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp.HCM.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về thời gian: dữ liệu dùng trong nghiên cứu giới hạn trong năm
3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.
3
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu dựa trên báo cáo
tài chính của 60 DN được lựa chọn ngẫu nhiên trên Sàn giao dịch chứng
khoán Tp.HCM vì vậy tổng số quan sát cho nghiên cứu này là 180 quan sát.
Đây là những DN có đủ điều kiện tham gia thị trường chứng khoán theo quy
định của Ủy ban chứng khoán và có đầy đủ thông tin phục vụ nghiên cứu. Tuy
nhiên có 2 DN chỉ vừa niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Tp.HCM
những năm gần đây nên sẽ bị loại ra khỏi nghiên cứu để đảm bảo tính chính
xác của bộ dữ liệu (CTCP Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va (NVL) niêm yết
thấy có 4 nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các DN niêm yết trên thị
trường chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh tại Việt Nam. Trong đó, bên cạnh kết
quả nghiên cứu trước, đề tài nghiên cứu này đã bổ sung thêm các nhân tố liên
quan đến yếu tố ngành và môi trường vĩ mô nhưng kết quả chưa tìm thấy mối
tương quan nào với hiệu quả tài chính của DN.
Thứ ba, kết quả nghiên cứu giúp các nhà hoạch định chính sách, các chủ
DN có một nguồn tham khảo đáng tin cậy về hiệu quả tài chính của các DN
niêm yết tại Việt Nam. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
tài chính của các DN này.
7. Kết cấu của đề tài
Kết cẩu của đề tài gồm: Phần mở đầu, 4 chương, phần kết luận và danh
mục tài liệu tham khảo.
Phần mở đầu: trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
nêu ra các đối tượng nghiên cứu, tổng quan tình hình nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu về không gian và thời gian, phương pháp sử dụng để nghiên cứu,
ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài và giới thiệu kết cấu đề tài.
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả tài chính của DN:
5
Hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên việc tham khảo và tổng hợp các lý
thuyết về hiệu quả tài chính, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và
các nghiên cứu trước đây làm nền tảng thực hiện xây dựng giả thiết nghiên
cứu, xây dựng và phân tích mô hình nghiên cứu cho chương tiếp theo.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý thuyết đã được hệ thống trong chương trước, phần này
xây dựng các giả thiết nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu thông qua cách chọn
mẫu và xây dựng mô hình, nêu ra các kỹ thuật được sử dụng để ước lượng mô
mẫu gồm 29 DN niêm yết (không kể các ngân hàng và DN bảo hiểm). Thông
qua mô hình hồi quy đa biến, tác giả cũng đã chỉ ra được 4 nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả tài chính được đại diện bởi chỉ số lợi nhuận trên tài sản (ROA).
Cụ thể, nghiên cứu cho thấy đòn bẩy có ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đến kết
quả tài chính. Tuy nhiên, một điểm đáng lưu ý là mức độ đòn bẩy tối ưu sẽ
giúp DN cải thiện hoạt động tài chính của mình vì nó có thể tận dụng lợi thế
thuế liên quan đến cơ cấu nợ tối ưu. Nghiên cứu cũng là một bằng chứng thực
nghiệm cho vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu suất tài chính của DN,
của khả năng thanh khoản và tuổi của DN. Đặc biệt, với thời gian hoạt động
càng dài, các DN sẽ dần phát hiện ra điểm mạnh của mình và tìm cách làm tốt
hơn. Ngoài ra, các DN lớn sẽ có lợi thế cạnh tranh so với các DN nhỏ vì sở
hữu nhiều nguồn lực và được hưởng lợi thế về quy mô, do đó có thể cạnh
tranh hơn trên thị trường .
Almajali và cộng sự (2012) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động tài chính của 25 DN bảo hiểm Jordanian niêm yết tại sàn giao dịch
chứng khoán Amman trong giai đoạn 2002 – 2007. Bằng cách sử dụng kỹ
thuật phân tích hồi quy đa biến, nghiên cứu này đã tìm ra được 4 nhân tố ảnh
hưởng tích cực đến hiệu quả tài chính (đo bằng chỉ số lợi nhuận trên tài sản)
của các DN bảo hiểm: đòn bẩy tài chính, tính thanh khoản, quy mô, chỉ số
năng lực quản lý đối với hoạt động tài chính của các DN bảo hiểm. Trong đó,
7
thời gian hoạt động của DN lại ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả tài chính của
chúng.
Qua tổng lược một số nghiên cứu nước ngoài, tác giả cho rằng kết quả
của các nghiên cứu này tiếp tục định hướng cho các nghiên cứu sau về vấn đề
tương tự tại các quốc gia khác nhau. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới
thường chú trọng đến các các nước phát triển và các sàn giao dịch lớn, có khá
giao dịch chứng khoán Tp. HCM (HOSE) giai đoạn 2011 – 2013 trong 14
ngành. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng ROA là thước đo hiệu quả tài
chính và chỉ ra được các nhân tố: tỷ lệ vốn nhà nước, đòn bẩy tài chính, năng
lực quản lý, quy mô DN, khả năng thanh toán nhanh và chu kì sản xuất kinh
doanh ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả tài chính.
Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) đã sử dụng dữ liệu trên
BCTC của 428 DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam để xây
dựng dữ liệu, xây dựng danh mục các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài
chính và hiệu quả tài chính của DN. Vận dụng phương pháp phân tích đường
dẫn, tác giả vừa xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính,
vừa phân tích được sự tác động của cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động
kinh doanh đến hiệu quả tài chính của DN. Từ đó, đưa đến kết luận các DN
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam đã sử dụng tốt công cụ đòn
bẩy tài chính để nâng cao hiệu quả tài chính.
Nhìn chung, có một thực tế là đa số các nghiên cứu trên thế giới và ngay
cả Việt Nam đang hướng sự tập trung vào các yếu tố nội tại DN. Trong khi
thực tế môi trường bên ngoài bao gồm tổng thể các quan hệ kinh tế, chính trị,
xã hội cũng có tác động lớn đến hoạt động của DN. Vì vậy, về hướng nghiên
cứu cho vấn đề này tại Việt Nam, tác giả đề nghị nên tiếp tục dựa trên nền
tảng của các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước kết hợp các nhân tố
bên ngoài khác như lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế… để có cách nhìn
toàn diện hơn. Chính vì sự toàn diện hóa các mặt này sẽ giúp các nhà hoạch
định chính sách dễ dàng định hướng cũng như bản thân chủ DN sẽ có những
cải tiến phù hợp nhằm giúp DN không ngừng nâng cao hiệu quả từ đó đóng
góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế quốc dân.
9
CHƯƠNG 1
Khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt động
sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế
trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị
máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng
của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh, cũng cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm
hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà DN đạt được sau
một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu
cần thiết của DN. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một DN có thể
là những đại lượng cân đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại,
doanh thu, lợi nhuận, thị phần, … và cũng có thể là các đại lượng phản ánh
mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của DN, chất lượng
sản phẩm, … Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của DN. Trong khi
đó, công thức (1) lại cho thấy trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh
doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả (đầu ra) và chi phí (các
nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng như
thực hiện sự kết hợp giữa lao động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả
phù hợp với ý đồ của DN và từ đó có thể tạo ra lợi nhuận. Như vậy, mục tiêu
bao trùm lâu dài của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận trên
cơ sở nguồn lực sẵn có. Để đạt được mục tiêu này, quản trị DN phải sử dụng
nhiều phương pháp khác nhau. Hiệu quả kinh doanh là một công cụ để các
nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình. Việc xem xét và tính toán
hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ