BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ VÂN
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGƢỜI LÀM CHỨNG
TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM
Chuyên ngành : Hình sự và Tố tụng hình sự
Mã số
: 60 38 01 04
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN THỊ THANH MAI
HÀ NỘI - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
khoa học của riêng tôi. Các số liệu, ví dụ trong Luận văn
là trung thực, những kết luận khoa học của Luận văn
chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình khoa
học nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Vân
LỜI CÁM ƠN
CHƢƠNG 2: THỰC TIỄN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
HIỆN HÀNH VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGƢỜI LÀM
CHỨNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGƢỜI LÀM CHỨNG TRONG TỐ
TỤNG HÌNH SỰ ....................................................................................37
2.1. THỰC TIỄN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN
HÀNH VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI LÀM CHỨNG ................................37
2.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI LÀM
CHỨNG TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ ..............................................................53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................67
KẾT LUẬN ..............................................................................................................68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BLHS
: Bộ luật hình sự
BLTTHS
: Bộ luật tố tụng hình sự
CHLB
: Cộng hòa Liên bang
1. Tính cấp thiết của đề tài
C ng
i ự h
iển ủa
ậ ố ụng h nh ự Việ Na
đ
h
đ
h n. Việ
i
ả
ố
n
n ng
ố
i h
ệ
an
ng
ng
i
nhi
ng
ni
i
h ah
n ng
n
hứng
ng iệ
h ậ
i
ng nhi
i
na
i hai ủa
nh anh ụng ự
ng đ
h h
i hai ng
đủ h
in
i hai
an ủa ụ n
an ủa h
i
nh đ ng
hừa nhận đ
i n. Ni
h h
động ố ụng
ự
h
ng
nh n nhận
an
ng h
hứng
n ng
i để h
hội chủ nghĩa n n
hứng
ự ha đ i, phát triển
ộ
i
hứng
hứng hi
n
h
ậ TTHS
i
nh i
h đ nh
h
h đ nh h
i hai ủa ng
đi
n
.
tính truy n thống ủa h
na
hản nh
n
ận
ng n i n
ng C ng
ận nh ng gi
h đ nh ủa h
iển ủa h
ng nh n
ố gia. Ng
nh
ấn đ
h
iệ nghi n ứ
h ử h
n
ậ ố tụng hình sự TTHS
h a
ng
ệ
n h nh
ủa h
inh nh n
n i i ng
ả
ệ
n
hể ha
hứng
ộ
động
i
hứng đ
đ nh
h
h
an
ng ng
TTHS n
2003
h h nh đ ng ủa ng
hứng
ng
ng để ả
n nhi
i
đa
nh n
n h nđ
i
ng
i
i
i
ng
i
ng
hứng.
hứng ấ h
ội hi n
ậ nh n
h
n ứ
ng .
ng
n
n ủa
n h h đ
h ng đủ hứng ứ
in
i nh n
đ nh ủa h
an
đ nh h
ộng
ự ả đả
ụ n h nh ự ng
i
hứng
ng iệ
h
ệ ng
h
h ự hự hiện nghĩa ụ. T ng hi h
hiể
ng
ng ộ luật tố tụng hình sự
ng h n hiện h n nh
i làm chứng. Tuy nhiên, ch đ nh
ng
đ
an ủa ụ n.
2003
đ nh h
ng
ận
n h
ĩ ủa
nh.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đ a v pháp lý của ng
tr ng đ
n
đ nh
2003 đ n na đ
chứng
ng TTHS
ng
i làm chứng trong TTHS là ch đ nh pháp lý quan
TTHS n
2003
ể từ ngày ban hành BLTTHS
đ nh của
i làm chứng ho c phân tích các quy
3
đ nh h
i n
an đ n ng
tụng hình sự Việt Nam T
i làm chứng
ng TTHS nh : Giáo trình luật tố
ng Đ i h c luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân,
2009; Bình luận khoa học Bộ luật hình sự (tập X) của tác giả Đinh V n Q , Nxb
t ng h p T.P Hồ Chí Minh, 2006; Bình luận khoa học Bộ luật tố tụng hình sự năm
2003 của GS.TS Nguyễn Ng c Anh, Nxb Chính tr - Quốc gia - Sự thật, 2012;
Cuốn sách chuyên khảo Chứng cứ trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam của Ths.
Nguyễn V n Cừ N
h
ng Đ i h c Luật Hà nội,
ĩ “Hoàn thiện quy định của pháp luật tố tụng hình sự về thu
thập chứng cứ” của tác giả Khúc Th Hoàng H nh, T
i n
2010. Các bài vi
ng Đ i h c Luật Hà Nội,
an đ n nội dung nghiên cứu của đ
i nh
i i t
“Nguồn chứng cứ trong tố tụng hình sự” của tác giả Hoàng Duy Hiệ đ ng
n
T p chí Dân chủ và Pháp luật, số 10/2010; “Một số ý kiến xung quanh vấn đề
nhân chứng” của Nguyễn Xuân Khuê, T p chí Kiểm sát số 2/2005.
C
ng
nh n
làm chứng; nh ng
chức trong việc bảo
i làm chứng trong quá trình giải
đ nh sự thật khách quan.
Nhóm thứ 2: Gồm các công trình nghiên cứ
n ng
i
i làm chứng; cách thức, thủ tục thu thập,
ử dụng chứng cứ từ l i khai của ng
quy t vụ án hình sự v quy n
ản nhất v ng
c làm chứng trong vụ án hình sự; quy n
không thực hiện nghĩa ụ; trách nhiệm của
đảm các quy n
h
i, quy n
ng
ốn sách chuyên khảo “Quyền con người, quyền công dân
trong Hiến pháp Việt Nam” của PGS.TS Nguyễn V n Động, Nxb Khoa h c xã
hội 2005; đ tài nghiên cứu khoa h c cấ
“Các quyền cơ bản hiến định của
công dân trong lĩnh vực tố tụng hình sự” của T.S T V n H a T
Luật Hà Nội 2011; h
ng Đ i h c
n đ “Bảo đảm quyền được bảo hộ về tính mạng, sức
khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của công dân trong tố tụng hình sự” của
Th.s Nguyễn Hải Ninh đ tài nghiên cứu khoa h c cấ
T
ng Đ i h c
Luật Hà Nội, 2011; bài tham luận “Bảo vệ quyền con người trong tố tụng hình
sự” của Th. Đinh Th H ng
Việ Na
i Hội thảo c
đi u kiện đảm bảo quy n
Đ n Thanh ni n Cộng sản Hồ Chí Minh, Viện Nh n
pháp lý của ng
h
nha
nh
i làm chứng trong TTHS Việ Na
i ha
i làm chứng đ a v
nh ng
i nhi
g
độ
ận “Hoàn thiện quy định của Bộ luật tố tụng hình sự
nhằm bảo vệ người làm chứng khi tham gia tố tụng” của Ths. Nguyễn Hải Ninh
t i Hội thảo Pháp luật TTHS v i việc bảo vệ quy n
Hội thảo khoa h c cấ
n ng
ng, t chức tháng 12/2010; Luận
tụng” của tác giả Đinh V n
kể đ n các nghiên cứ đ
T p chí Kiểm sát số 17/2009. Ngoài ra còn có thể
n ha
c tác giả luận
hảo trên m ng nh
i“Về lời
khai của người làm chứng trong vụ án hình sự” của TS.Tr n Quang Tiệp,
( đ tài khoa h c cấ
s “Cơ sở pháp lý bảo vệ người làm chứng” của tác giả Ph m Chung, 2010
( />h độc giả nhận thứ đ
Các công trình này cung cấ
v ng
i làm chứng
nh
vai trò của ng
h
làm chứng;
đ
nh đ
i làm chứng
trong TTHS.
đ
M
ng
nhi
nhi u công trình nghiên cứu ho c trực ti p ho c gián ti p v
i làm chứng đ a v pháp lý của ng
g
độ h
nha nh đ n
i làm chứng trong TTHS Việ Na
đ g
i
h n làm phong phú, hoàn thiện
h n h a h c pháp luật nói chung, khoa h c pháp luật TTHS nói riêng, hoàn thiện
hệ thống pháp luật và xây dựng Nh n
hứng
v đ a v pháp lý của ng
đ nh của
TTHS n
thực hiện quy n
đ nh của
i làm chứng; nh ng
2003
2003
điểm, h n ch trong các quy
đ a v pháp lý của ng
i làm chứng. T n
đ
i làm chứng; hự
a ng
ng
i n
an đ n đ a v
để đ xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật v ch đ nh đ a v pháp
lý của ng
ng
i làm chứng
nghĩa ụ của ng
TTHS n
2003 giải pháp bả đảm các quy n
i làm chứng khi tham gia vào quan hệ pháp luật TTHS.
Để thực hiện mụ đ h n
nghiên cứu cụ thể nh
n
giả đ
i
đ nh nh ng nhiệm vụ
i n
đ nh của
TTHS n
2003
đa
ng
đ nh của
h
ủa
TTHS n
2003
i làm chứng. Ngoài ra, phân tích một số
an đ n đ a v pháp lý của ng
đ nh pháp
i làm chứng trong TTHS.
đ nh nguyên nhân của
7
- Đ xuất một số giải pháp, ki n ngh hoàn thiện ch đ nh đ a v pháp lý của
ng
i làm chứng trong pháp luật TTHS Việt Nam và các giải h
đảm thực hiện quy n
nghĩa ụ của ng
h
để bảo
i làm chứng.
ợ
Đối
lý của ng
ng
n
ng nghiên cứu của luận
i làm chứng
a :
ng nghi n ứu khái niệ đ a v pháp lý của
nghĩa ủa việ
đ nh đ a v pháp lý của ng
i
làm chứng trong TTHS.
V ph n pháp luật thự đ nh, luận
TTHS n
2003
đ a v pháp lý của ng
i n
n
i làm chứng trong TTHS. Ngoài ra, luận
đ nh pháp luậ n
c ngoài v ng
i làm chứng, thực
nghĩa ụ của ng
n nghi n ứu trên ph m vi cả n
i làm
c, tập trung nghiên
cứu thực tiễn t i đ a bàn t nh Quảng Nam trong th i gian từ hi
TTHS n
2003 có hiệu lực pháp luậ đ n nay,
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả luận
h
n
M
Ph
n nghiên cứ đ
nin
ậ nhấ
ng Hồ Ch Minh
h
đấ
anh h ng
hống ội h
ựng Nh n
h
n XHCN.
C
h
h
h n
h
tác giả luận
h
n
ng h
i n ủa
i
nh
TTHS.
5. ết cấu của luận văn
Ng i h n
ng h nh ủa ận
đ
ận
n gồ 02 h
anh
ụ
i iệ
ng
hụ lụ nội
đ nh của pháp luật hiện
NGƢỜI LÀM CHỨNG TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
1.1.1. Khái niệm địa vị pháp lý của người làm chứng trong tố tụng
hình sự
Để xây dựng khái niệ
đ a v pháp lý của ng
c h t chúng ta c n làm rõ v ng
Ti ng Việt, thuật ng ng
i làm chứng trong TTHS.Theo Từ điển
i làm chứng (Eye - wi n
ng đ
ki n một sự việc, hiện
i làm chứng trong TTHS,
ng để ch ng
ảy ra và có thể mô tả l i h ng
việ đ [31]. Theo Từ điển giải thích thuật ng luật h c, ng
tham gia tố tụng. Ng
có thể đ
i nào bi đ
c triệu tậ đ n làm chứng. Ng
n iện tụng
làm chứng. N u nh ng ng
i n
đ nh v ng
c,
i làm
i làm chứng trong việc kiện tụng n u xét ra ngày
ng
i thân tích hay có thù oán, thì không cho phép ra
i ấy dấu di m ra làm chứng thì khép vào tội không
n i đ ng ự việc. Hình quan, ngục quan bi t mà dung túng việ đ đ u b tội”
[35]. Trong Bộ luật TTHS áp dụng t i B c Kỳ
đ n ng
i th i pháp thuộc, ũng đ cập
i làm chứng t i các Đi u 20 Đi u 30: “Ph
ng đ n hống
th m cứ
vậy, có thể hiểu ng
vụ n
i làm chứng
đ
ng
i bi đ
đ nh triệu tập của
i làm chứng tham gia vào vụ n
an i n hành tố tụng Đi
133
i n
khác, qua nguồn thông tin khác nh ng tình ti
an i n hành tố tụng “ h ng đ
quy t
đ
i làm
c các thông tin
c dùng làm chứng cứ nh ng tình ti t
i làm chứng trình bày, n u h không thể nói rõ vì sao bi đ
c tình ti t
đ ” (khoản 2 Đi u 67 BLTTHS).
TTHS n
Theo tinh th n của
i làm chứng ch có thể là cá
an h c t chứ . C nh n đ
nhân (không phải
i n
2003 ng
an đ n vụ án và chứng
inh đ
i đ
c làm sao h bi đ
đủ bản chất của sự việ nh ng
nghĩa đối v i quá trình chứng minh vụ án hình sự. Ng
ti t phải
còn phải có khả n ng
nh
c các tình
nh
iễn ra.
mứ độ khác nhau và pháp luật không
i làm chứng có thể
b t buộc h phải nhận thức mộ
i nào bi đ
nhi n để nhận bi đ
hải có khả n ng nhận thứ đ
đ nh v độ
nh ng tình ti
i n
an đ n
an i n hành tố tụng triệu tậ đ n làm chứng. Đ đảm bảo
tính khách quan của vụ án, t i khoản 2 Đi
nh ng
c nh ng tình ti
nh
h ng đ
55
TTHS n
c làm chứng, gồ : ng
2003
đ nh rõ
i bào ch a của b can, b
điểm v tâm th n ho c thể chất mà không có khả n ng nhận
ng
gi
. Đối v i
hai
i làm chứng ho
đ ng đ n đối
i b h i, c n
đ nh
đ nh điểm c khoản 3 Đi u
i làm chứng trong TTHS có vai trò rất quan tr ng. Ng
c tình ti t của vụ n đ
h
i làm chứng
an i n hành tố tụng triệu tậ đ n
nghĩa ụ khai báo nh ng tình ti t v vụ án v i
i làm chứng
ng đ
ng
an
n ứ để
đ nh
i thực hiện hành vi ph m tội ũng nh nh ng
c n thi t cho việc giải quy
càng có tính tranh tụng cao, sự
chứng
c
2003 .
i bi đ
làm chứng
ng
đ
ng h p có sự nghi ng v khả n ng nhận thứ
đủ h
ai
ng
i làm chứng
động
ng đ
c
kh ng đ nh. Sự phát triển của khoa h c k thuật ch có thể m rộng khả n ng
làm thuận tiện h n
ễ
ng h n
chứng cứ chứ không thể thay th đ
đ
c, bi đ
nh h
hậ
i b h i [14]. Đi u này có thể hiểu
i b h i. Ng
i b h i là n n nhân
trực ti p của hành vi tội ph m nên l i khai của h có thể phản nh đậ
nh ng đ nh gi
khai của ng
Ng
n
h n
ảm xúc chủ quan của h v các tình ti t của vụ án so v i l i
i làm chứng.
i làm chứng gi
an i n hành tố tụng ra các quy đ nh tố tụng
quan tr ng trong quá trình giải quy t vụ án; góp ph n
đ nh sự thật khách
quan của vụ án nh m bảo vệ pháp ch XHCN đ
i công b ng cho nhân dân.
đi u tra b sung; quy đ nh truy tố b an a
đ nh
c Tòa án b ng bản cáo
tr ng; quy đ nh đ a ụ án ra xét xử; quy đ nh xử lý vật chứng, quy đ nh các
vấn đ v dân sự trong vụ án hình sự... Đồng th i
h
đi u tra khác nh
hình sự
để ti n hành các biện
làm rõ nh ng vấn đ c n phải chứng minh trong vụ án
đ nh sự thật khách quan; là một trong nh ng chứng cứ quan tr ng
để Tòa án ra bản án quy
tội thì ph m tội g
h
đ nh b cáo có tội hay không có tội, n u b cáo ph m
đi u, khoản nào của BLHS, tình ti
trách nhiệm hình sự; hình ph t và các biện h
n n đ a v pháp lý của chủ
thể này trong quan hệ pháp luật tố tụng hình sự.
Theo Từ điển Ti ng Việt: “Đ a v là v trí cá nhân trong quan hệ xã hội, do
chức vụ, cấp bậc, quy n lực mà có, v m đ
c coi tr ng ít hay nhi u; v trí trong
quan hệ xã hội, kinh t , chính tr do vai trò tác dụng mà có” h
s của pháp luậ ” [31]. Đ a v của một cá nhân là v
trò xã hội của mình, thể hiện n ng ự
ng
an
“ n ứ
nh n đ
nh độ, vai trò của
nh n đ
i các cá nhân khác trong xã hội. Đ a v này có thể
lập nên ho c do thừa h
ng nh ng vai
ng
h
“V trí của chủ thể pháp luật
trong mối quan hệ v i nh ng chủ thể pháp luậ
h
n
đ nh của
pháp luậ ; đ a v pháp lý của chủ thể pháp luật thể hiện một cách t ng thể, quy
đ nh đ
ậ
ũng nh gi i h n khả n ng ủa chủ thể trong các ho động của
nh” [3]. Đ a v pháp lý của chủ thể pháp luật thể hiện thành một t ng thể các
quy n
nghĩa ụ pháp lý của chủ thể
ađ
ập, gi i h n khả n ng ủa chủ
thể đối v i các ho động của mình trong ph m vi các quy n
đ n quy n l i và thực hiện chồng l n nghĩa ụ
của nhau.
Để tr thành chủ thể của mỗi nhóm quan hệ pháp luật nhấ đ nh các cá nhân
phải đ
ứng
đi u kiện h
nha đ
ng h nh
an hệ đ . Ha n i
14
cách khác, cá nhân là chủ thể của quan hệ pháp luậ đ i h i
n ng ực chủ thể - đ
nh n
c trao cho nh ng quy n
nh n đ
hải có
thể h . Nghĩa
h nh động cản tr
u các chủ thể khác chấm dứ
ứng việc thực hiện quy n của chủ
hủ thể phải ti n hành cách xử sự b t buộc, xử sự b t buộc có
thể mang tính chủ động tức là phải ti n h nh
thụ động tức là ki m ch
h ng để xả
h nh động nhấ đ nh ho c xử sự
a
h nh động nhấ đ nh. Chủ thể phải
ch u trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện các xử sự b t buộc. Quy n
nghĩa
h nh đ a v pháp lý của chủ thể
vụ chủ thể là hai m t của một thể thống nhất t
của quan hệ pháp luật [32].
i làm chứng không phải
tụng. V i
TTHS
2003
i cộng tác v i Nh n
h
ng
đ nh các quy n
đ nh ng
iđ
hải
i làm chứng. Khi
h nh ng
i tham gia tố tụng
h
ũng nh
n
an i n hành tố
i tham gia tố tụng, ng
i làm chứng đ
nghĩa ụ pháp lý, cụ thể t i Đi
i làm chứng có quy n: Yêu c
55
c pháp luật
TTHS n
an iệu tập h bảo vệ
tính m ng, sức kho , danh dự, nhân ph m, tài sản và các quy n, l i ích h p pháp
khác của mình khi tham gia tố tụng; khi u n i quy đ nh, hành vi tố tụng của
15
an ng
i có th m quy n ti n hành tố tụng; đ
hi h đi i và nh ng hi h h
h
h nh đ ng h
hải ch u trách nhiệm hình sự h
gian dối thì phải ch u trách nhiệm hình sự h
Đi u 308 của BLHS, khai báo
Đi u 307 của BLHS.
Từ phân tích trên, có thể đ a a h i niệm v đ a v pháp lý của ng
chứng nh
h m
i làm
a : Địa vị pháp lý của người làm chứng trong tố tụng hình sự là tổng
thể các quyền và nghĩa vụ của người làm chứng mà pháp luật TTHS quy định cho
họ khi họ tham gia tố tụng hình sự.
1.1.2. Ý nghĩa việc quy định địa vị pháp lý của ngƣời làm chứng trong
tố tụng hình sự
Ý nghĩa pháp lý: Trong xã hội XHCN pháp luậ
h
ng iện quan tr ng
vào các quan hệ do pháp luậ đi u ch nh các chủ thể buộc phải ch đ o hành vi của
mình phù h p v i các yêu c u của pháp luậ . Ng
i làm chứng
ng
i tham gia
tố tụng hình sự - chủ thể góp ph n làm sáng t sự thật khách quan của vụ án, do
đ
iệc pháp luậ TTHS
đ nh õ đ a v pháp lý của ng
i làm chứng có ý
nghĩa h t sức quan tr ng trong công cuộ đấu tranh phòng, chống tội ph m nói
riêng, công cuộc cải
Việ
h
đ nh đ a v pháp lý của ng
ựng Nh n
i làm chứng
c pháp quy n nói chung.
an i n hành tố
nghĩa ụ của mình trong mỗi quan hệ pháp luật
đ ng h
i làm chứng; thực hiện nh ng biện pháp c n thi
để bảo vệ quy n, l i
h h ng
ng
i làm chứng và yêu c
ật
i làm chứng
quan, t chức liên quan thực hiện nh ng nghĩa ụ nhấ đ nh để
đ nh sự thật
khách quan của vụ án.
Ý nghĩa chính trị - xã hội: Việ
ng TTHS hể hiện õ
ỗi
hủ ủa
ng
ng
n hải đ
ậ ự ỷ
ng
ng
nđ
hội.
h h
i
i
ng n i n
ai
i
iể hiện
hội
ả
nghĩa ụ ủa hủ hể
ng hiệ ự
ụ hể
h
an i n h nh ố ụng ả đả
n hủ XHCN đ
đ nh nh ng nghĩa ụ
i
ng an ninh ậ ự
đủ
an hệ gi a Nh n
n hự hiện
ũng
i ng
ng
n
hội. Việ
hứng
an i n h nh ố ụng đ i iện h Nh n
i h h nh đ ng. C
nh
i
n hải
hứng hải hự hiện đ
ậ XHCN
ủa ng
ng
ậ TTHS nghĩa ụ ủa
nh hự hiện
ng iệ
ậ
n ự
n
hải ả đả
h
ậ đ nh đồng h i h
ậ
n hải hự hiện để ả đả
17
Đảng
Nh n
ựng Nh n
h
h
nđ
đi
h nh
ậ . Ph
ậ
càng ễ h
h nghi
h
an hệ
hội
ng õ
ng đ
hiệ
. Việ
TTHS ũng h ng n
ậ ự h
ậ
h
h
ủa ng
Nh n
đ
i
thiêng liêng bất khả
đ
n ng
n ng
n
n ng
iđ
n ng
c của nhân dân, do nhân dân
đ t và hiện h u trong nhi
ĩnh ực TTHS. Quy n
ậ đ
hứng
đ nh õ đ a v pháp lý của ng
trong TTHS là sự cụ thể hóa quy n
ỷ
n hủ
thông qua các tuyên bố chính tr , ghi nhận trong Hi n pháp, pháp luậ
chức bảo vệ trong thực t . Việ
đủ để
nghĩa đ .
c pháp quy n XHCN của a
c mà
ộ
Ph
ụ
ối
nh
h nh hấ h nh Hi n h
a nhiệ
h
hứ
an nh n
hải nghi
ải ảnh
ậ hể h
ấ
Hi n h
hội
ghi nhận trong V n iện Quốc t , trong Hi n pháp của N
ng
nđ
i
c
c cộng hòa XHCN
Việt Nam; thể hiện đ ng inh h n của Ngh quy t 08 ngày 02/01/2002 của Bộ
chính tr v một số nhiệm vụ tr ng
ng
h
quy t số 49 ngày 02/06/2005 của Bộ chính tr v chi n
n
2020.
ng h i gian t i, Ngh
c cải
h
h
các chủ thể tham gia quan hệ xã hội đ
h
ng
động mang tính chất giáo
i làm chứng đ
ng
n h ng
c thực hiện trên thực tiễn
trong tình
đ nh õ
ng đ
đủ, hoàn
i làm chứng và bả đảm cho các
nghĩa
n trong việc khuy n khích
n thi t cho các t chức, cá nhân có chứ n ng h ng hống
tội ph m nh m nâng cao hiệu quả phòng, chống tội ph m và bảo vệ nh ng chủ thể
n
c nguy xâm h i b i các tội ph m. Quy n đ
chứng ũng nh nh ng ng
bảo vệ của
an
c bảo vệ của ng
i làm
i tham gia tố tụng khác tồn t i cùng v i quy n đ
chức nh n i n nh n
c trực ti
ha
c
gia đấu tranh
phòng, chống tội ph m.
Ng
để đảm bảo sự an toàn, bả đảm các
tụng phải áp dụng các biện pháp c n thi
quy n l i h p pháp của ng
h
an i n hành tố
h ng đ
i làm chứng
c có hành vi làm ảnh
ng đ n tính m ng, sức kh e, danh dự, nhân ph m của h .
Điể
a h ản 3 Đi
ản ủa
n ấ
h
ng
nđ
hả
ng
i ha
a đ n nh
an
ả
h
h
ệ h
Quy n đ
ủa
ng
ủa ải để
n
h
55
anh nghiệ h
ng
ộ
ng
ng
ả
i h nh hứ
n Đi
động ố ụng h nh ự đ
n
ội
nh nh
i ản ủa
n
ng ứ
h
ấ
i ản h
ả hộ
h ng
anh ự nh n h
h ...Nh n
ng nh ng ng
ậ
n
h nhậ h
ản
h
i hải đ ng h
h
n
1992 ghi nhận nh : “C ng
h
anh ự
n
55
n
n
i
ả
đ nh
h i ng
i
i h n h h ủa h
anh ự nh n h
ụng nh ng iện h
i
đ
nghĩa
an
b ng
ng nhi n
n
ai
đ c biệt - ng
nh. Ng
i làm
i tham gia TTHS, l i khai của h có ý
ng
ng trong quá trình giải quy t vụ án hình sự. Vì vậy, h
i ph m tội ng n ản, trả thù, khả n ng
xâm h i tính m ng, sức kh e,
h đ c biệ để bảo vệ h .
n phải
đ ng
đ n của h . Thực tiễn cho thấy, trong các vụ án hình sự l i khai của ng
chứng có giá tr chứng minh càng l n h ng
i làm
xâm h i đ n thể chất, tinh
th n và tài sản của h càng cao, nhất là các vụ án ph m tội có t chức, b n tội
ph m là nh ng n
Việ
anh
TTHS n
n đồ
2003
ng
ng nh
“
đ nh rõ quy n của ng
.Đ
ng và an tâm
ự đ nh ấu l n đ u tiên trong
i làm chứng đ
đ nh trong BLTTHS,
là dấu hiệu thể hiện pháp luật TTHS Việ Na đang
h g n v i thông lệ quốc t .
ng
Có thể tìm thấ
i
V n iện quốc t ghi nhận nh ng nội
quy n
n ng
C ng
c quốc t v các quy n dân sự, chính tr n
v nh ng nguyên t