Bảo vệ người tiêu dùng sử dụng dịch vụ tại ngân hàng thương mại theo pháp luật việt nam (tt) - Pdf 48

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT

NGUYỄN KHÁNH TÂN

BẢO VỆ NGƢỜI TIÊU DÙNG SỬ DỤNG
DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 838 0107

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

THỪA THIÊN HUẾ - năm 2017


Công trình đƣợc hoàn thành tại:
Trƣờng Đại học Luật, Đại học Huế

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Thị Thảo

Phản biện 1: ........................................:..........................
Phản biện 2: ...................................................................

Luận văn sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Trƣờng Đại học Luật
Vào lúc...........giờ...........ngày...........tháng .......... năm...........


MỤC LỤC

thƣơng mại 29
1.1.2. Khái quát về pháp luật bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng
thƣơng mại 30
1.2. Nội dung pháp luật về bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng
thƣơng mại tại Việt Nam 30
1.2.1. Quy định về phòng tránh rủi ro và đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân
hàng cho ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam
30
1.2.2. Quy định về bảo vệ ngƣời tiêu dùng trong trƣờng hợp ngân hàng thƣơng
mại bị kiểm soát đặc biệt, chấm dứt hoạt động 30
1.2.3. Quy định về cơ quan bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ tại Ngân
hàng thƣơng mại
31
1.2.4. Quy định về về phƣơng thức giải quyết tranh chấp giữa ngƣời tiêu dùng
sử dụng dịch vụ ngân hàng và ngân hàng thƣơng mại
31
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo vệ
ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam 32
1.3.1. Về hành lang pháp lý và mức độ hoàn thiện 32
1.3.2. Chính sách tiền tệ quốc gia 32


1.3.3 Tâm lý, thói quen tiêu dùng của khách hàng 32
1.3.4. Uy tín và các chính sách của ngân hàng thƣơng mại 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ NGƢỜI TIÊU DÙNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 32
2.1. Thực trạng quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử
dụng dịch vụ ngân hàng thƣơng mại

DÙNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
38
3.1. Định hƣớng hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ
ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam
38
3.1.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ
ngân hàng thƣơng mại đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng trong lĩnh vực
Ngân hàng 38
3.1.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ
ngân hàng thƣơng mại để đáp ứng nhu cầu phát triển về kinh tế- xã hội của đất
nƣớc 38


3.1.3. Hoàn thiện pháp luật về bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân
hàng thƣơng mại phù hợp với pháp luật về bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng
39
3.1.4. Hoàn thiện pháp luật về bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân
hàng thƣơng mại nhằm xây dựng và bảo vệ niềm tin từ ngƣời tiêu dùng 39
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp
luật về bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng thƣơng mại ở Việt
Nam hiện nay 39
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ
ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam hiện nay 39
3.2.2. Kiến nghị nhằm thực thi hiệu quả các quy định của pháp luật về bảo vệ
ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ NHTM tại Việt Nam
40
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 41
KẾT LUẬN 42



bảo vệ NTD, Luật BHTG, Luật TCTD….Những quy định của pháp luật hiện hành
điều chỉnh việc bảo vệ NTD trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam cần
đƣợc hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả quy định của pháp luật điều chỉnh việc bảo
vệ NTD sử dụng dịch vụ tài chính. Các quy định của pháp luật về bảo vệ NTD cần
có sự thống nhất trong một tổng thể và cần xây dựng để tránh chồng chéo hoặc bỏ
trống để đảm bảo quyền lợi NTD sử dụng dịch vụ tài chính nói chung.
Trên cơ sở những phân tích trên, kết hợp với thực tiễn pháp luật Việt Nam và
đúc kết kinh nghiệm từ các nƣớc trên thế giới để bổ sung, hoàn thiện những quy
định của pháp luật về bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ NHTM là rất cần thiết. Do đó,
tác giả lựa chọn đề tài “Bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng thƣơng mại
theo pháp luật Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Liên quan đến việc nghiên cứu các quy định của Pháp luật về các hoạt động,


dịch vụ của NHTM đã có các công trình nghiên cứu cơ bản của một số tác giả đã
đƣợc công bố nhƣ sau:
- Luận văn tốt nghiệp “Bảo vệ quyền lợi ngƣời gửi tiền tại Ngân hàng thƣơng mại
theo pháp luật Việt Nam”, năm 2014, Đào Thị Sao, Khoa Luật – Đại học Quốc gia
Hà Nội, đã phần nào làm sáng tỏ bản chất và sự cần thiết phải bảo vệ quyền lợi
ngƣời gửi tiền và đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền lợi
ngƣời gửi tiền tại NHTM ở Việt Nam. Qua công trình tác giả đã tham khảo các quy
định của pháp luật về bảo vệ NTD để bổ sung và hoàn thiện luận văn;
- Luận văn tốt nghiệp “ Pháp luật về hợp đồng tín dụng ở Việt Nam” năm 2008,
Nguyễn Thị Hồng Thúy, Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội đã nghiên cứu một số
vấn đề lý luận cơ bản của pháp luật Việt Nam về hợp đồng tín dụng ngân hàng,
trên cơ sở phân tích thực trạng chỉ ra các bất cập còn tồn tại. Đây thực sự là tài liệu
tham khảo bổ ích cho việc xem xét, đối chiếu với thực tiễn giải quyết tranh chấp
giữa NTD với NHTM về hợp đồng tín dụng mà luận văn nghiên cứu;
- Luận văn tốt nghiệp “Pháp luật về các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, luận văn đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu
sau:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa các quy định hiện hành về bảo vệ NTD sử dụng
dịch vụ tại NHTM ở Việt Nam, cũng nhƣ yêu cầu bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ tại
NHTM ở Việt Nam.
- Thứ hai: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng việc áp dụng pháp luật,
thực trạng thực thi pháp luật về bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ tại NHTM ở Việt
Nam hiện nay.
- Thứ ba: đƣa ra các ý kiến đóng góp, đề xuất các giải pháp hoàn thiện nâng
cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ tại NHTM ở
Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Hệ thống các quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ
NHTM ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá làm rõ ƣu điểm và hạn chế của các quy định trong thực
tiễn áp dụng pháp luật liên quan đến bảo vệ NTD.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Pháp luật về bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ tại NHTM có thể đƣợc tiếp cận,
phân tích ở nhiều góc độ khác nhau, xuất phát từ mục đích và nhiệm vụ nghiên
cứu, luận văn chỉ tập trung làm rõ những vấn đề lý luận về bảo vệ NTD nhƣ khái
niệm dịch vụ NHTM, các loại dịch vụ phổ biến tại NHTM hiện nay; khái niệm và
đặc điểm NTD sử dụng dịch vụ NHTM, sự cần thiết phải bảo vệ NTD và đƣa ra
các biện pháp bảo vệ quyền lợi tiêu dùng. Đánh giá thực trạng áp dụng các quy
định đó tìm ra những nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại trong pháp luật và quá trình
thực thi pháp luật về bảo vệ NTD. Trên cơ sở đó luận văn đƣa ra kiến nghị nhằm
hoàn thiện pháp luật bảo vệ NTD sử dụng các dịch vụ tại NHTM ở Viêt Nam.
Về phạm vi thời gian, đề tài nghiên cứu các tài liệu, số liệu từ năm 2012 đến
năm 2016

7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Về mặt lý luận, luận văn là công trình chuyên khảo góp phần xây dựng các cơ
sở lý luận cho việc hoàn thiện pháp luật, nhằm nâng cao tính minh bạch khả thi của
pháp luật về bảo vệ NTD khi sử dụng dịch vụ tại NHTM ở Việt Nam; tạo hành
lang pháp lý, hoàn thiện các cơ chế, thiết chế góp phần bảo đảm quyền và lợi ích
hợp pháp của NTD sử dụng dịch vụ tại NHTM ở Việt Nam.
Về mặt thực tiễn, luận văn góp phần nâng cao hiệu quả quán lý Nhà nƣớc, là
tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập về vấn
đề pháp luật bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ tại NHTM ở Việt Nam.
8. Bố cục của luận văn
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Mục lục, Phụ lục, Danh mục tài liệu tham khảo,
Luận văn đƣợc thiết kế gồm ba chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1. Những vấn đề lý luận cơ bản của Pháp luật về bảo vệ NTD sử
dụng dịch vụ tại ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Thực trạng pháp luật về bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ tại ngân
hàng thƣơng mại ở Việt Nam.


Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện và tổ chức thực hiện
pháp luật về bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ tại ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam.


CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ
NGƢỜI TIÊU DÙNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Ở VIỆT NAM
1.1 Khái quát về bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng thƣơng
mại và pháp luật bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ tại ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái quát về bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng
thƣơng mại


Bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ tại NHTM là việc đƣa ra các chủ trƣơng chính
sách, các biện pháp ngăn chặn và khắc phục mà Nhà nƣớc, NHTM và ngay chính
NTD phải thực hiện để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của NTD, thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng trong quá trình giao dịch, sử dụng dịch vụ NHTM.
1.1.2. Khái quát về pháp luật bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân
hàng thƣơng mại
1.1.2.1. Khái niệm pháp luật bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân
hàng thƣơng mại
Pháp luật bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ tại NHTM là tổng thể các quy phạm
pháp luật do Nhà nƣớc ban hành và bảo đảm thực hiện, điều chỉnh các quan hệ xã
hội phát sinh giữa NTD và NHTM trong quá trình xác lập, thực hiện các giao dịch,
các điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh của NHTM nhằm đảm bảo quyền
và lợi ích hợp pháp của NTD, an toàn trong hoạt động của NHTM và của cả hệ
thống Ngân hàng.
1.1.2.2. Đặc điểm của pháp luật bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân
hàng thƣơng mại
Thứ nhất, pháp luật bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ NHTM tại Việt Nam điều
chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giao dịch giữa các bên tham gia.
Thứ hai, pháp luật bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ NHTM là một bộ phận của
pháp luật bảo vệ quyền lợi NTD.
Thứ ba, pháp luật về bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ NHTM có mối quan hệ
chặt chẽ và đƣợc hợp thành bởi nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau.
1.2. Nội dung pháp luật về bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng
thƣơng mại tại Việt Nam
1.2.1. Quy định về phòng tránh rủi ro và đảm bảo an toàn trong hoạt động
ngân hàng cho ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng thƣơng mại tại Việt
Nam
Thứ nhất, NHTM phải công khai các dịch vụ và chế độ ƣu đãi đối với NTD
sử dụng dịch vụ tại NHTM

Tổ chức BHTG Việt Nam: BHTG Việt Nam là tổ chức tài chính Nhà nƣớc
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
ngƣời gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định
của hệ thống các TCTD, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động
ngân hàng.
1.2.4. Quy định về về phƣơng thức giải quyết tranh chấp giữa ngƣời tiêu dùng
sử dụng dịch vụ ngân hàng và ngân hàng thƣơng mại
Hiện nay có bốn phƣơng thức giải quyết tranh chấp giữa NHTM với NTD sử
dụng dịch vụ NHTM, đó là: thƣơng lƣợng, hòa giải, trọng tài thƣơng mại và Tòa
án.
Các tranh chấp về hợp đồng tín dụng giữa NTD với NHTM phần lớn ít sử
dụng phƣơng thức giải quyết tranh chấp tại Tòa án. Trong các trƣờng hợp bắt buộc,
9 Khoản 1 Điều 146 Luật các Tổ chức tín dụng 2010
10 Điều 145 Luật các Tổ chức tín dụng 2010


khi không thể giả quyết bằng các phƣơng thức nhƣ thƣơng lƣợng, hòa giải, trọng
tài thƣơng mại thì mới cần đến sự can thiệp của Tóa án.
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo
vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam
1.3.1. Về hành lang pháp lý và mức độ hoàn thiện
1.3.2. Chính sách tiền tệ quốc gia
1.3.3 Tâm lý, thói quen tiêu dùng của khách hàng
1.3.4. Uy tín và các chính sách của ngân hàng thƣơng mại
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Ngân hàng ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nƣớc cũng nhƣ
trên thế giới, trong những năm gần đây, nƣớc ta đã mở cửa hội nhập, phát triển
kinh tế tế ổn đinh, đời sống nhân dân đƣợc cải thiện. Việc nâng cao chất lƣợng
dịch vụ trong NHTM và bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ tại NHTM là điều mà Nhà
nƣớc và các thành phần kinh tế đều hƣớng đến, đáp ứng xu thế chung của toàn xã

triển của nền kinh tế, mức độ tăng trƣởng tín dụng, các NHTM còn phải tuân thủ
các quy định trong Thông tƣ số 35/2012/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ
ghi nợ nội địa.
Tại Việt Nam, nghĩa vụ đảm bảo bí mật thông tin khách hàng đƣợc ghi nhận
tại Hiến pháp 2013, Luật NHNN 2010, Luật các TCTD 2010, Nghị định
70/2000/NĐ-CP của Thủ tƣớng chính phủ, Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-NHNN
ngày 21/05/2014 NHNN về việc hƣớng dẫn thực hiện NĐ 70/2000/NĐ-CP… Tuy
nhiên, nghĩa vụ của NHTM đối với việc giữ bí mật thông tin khách hàng theo quy
định của pháp luật Việt Nam hiện nay còn chƣa đầy đủ và còn nhiều hạn chế.
Thứ hai, NHTM phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về tỷ lệ đảm bảo
an toàn và phòng tránh rủi ro trong quá trình hoạt động.
NHTM phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật đƣợc quy
định tại Luật các TCTD 2010, Luật NHNN, Thông tƣ 36/2014/TT-NHNN về giới
hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD, ngân hàng chi nhánh nƣớc
ngoài; Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng
pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
của TCTD, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài và Thông tƣ 06/2016/TT-NHNN ngày
27/05/2016, sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tƣ 36/2014/TT-NHNN ngày
20/11/2014 của Thống đốc NHNN quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của TCTD, ngân hàng chi nhánh nƣớc ngoài.
Thứ ba, các NHTM bắt buộc phải tham gia BHTG và khuyến khích NTD
tham gia bảo hiểm cho các món vay.
Các NHTM phải thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Luật BHTG
2012 về việc bắt buộc phải tham gia BHTG. Bên cạnh việc pháp luật quy định bắt
buộc các NHTM và các TCTD trong và ngoài nƣớc tham gia BHTG để đảm bảo
quyền lợi cho ngƣời gửi tiền thì NHTM và các TCTD cũng nên khuyến khích, tƣ
vấn NTD là khách hàng vay vốn tham gia bảo hiểm cho khoản vay của mình.
2.1.2. Thực trạng pháp luật bảo vệ ngƣời tiêu dùng trong trƣờng hợp ngân
hàng thƣơng mại bị kiểm soát đặc biệt, chấm dứt hoạt động
Theo quy định tại Điều 192 và 193 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về chia,

năng đƣợc phát hiện và khắc phục tốt nhất, góp phần đảm bảo quyền lợi hợp pháp
của các bên.
Việc giải quyết tranh chấp HĐTD thông qua Tòa án cũng những hạn chế nhƣ:
Thứ nhất là phán quyết của Tòa án có thể bị kháng cáo, quá trình tố tụng có thể bị
trì hoãn và kéo dài, phải qua nhiều cấp xét xử. Thứ hai là nguyên tắc xét xử công
khai của Tòa án đôi khi lại là cản trở đối với doanh nhân đặc biệt là đối với NTD
sử dụng dịch vụ NHTM là tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, khi những bí mật kinh
doanh bị tiết lộ và uy tín trên thƣơng trƣờng bị giảm sút.
Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi:
Mục tiêu của BHTG nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời gửi
tiền, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các TCTD, bảo đảm sự phát triển an
toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.
Về bản chất, tổ chức BHTG là định chế tài chính công với hoạt động chuyên
môn trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng - bảo hiểm, có nhiệm vụ góp phần bảo
đảm sự ổn định của thị trƣờng tài chính nói chung và hoạt động ngân hàng nói
riêng.


Chủ thể đƣợc BHTG chỉ là cá nhân mà không BHTG cho tiền gửi của hộ gia
đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tƣ nhân và công ty hợp danh. Luật cũng xác định,
tiền đƣợc bảo hiểm là tiền gửi Việt Nam đồng, không BHTG cho ngoại tệ.
Tổ chức BHTG phải thực hiện đúng các quy định của Luật BHTG về thời
gian chi trả bảo hiểm với ngƣời gừi tiền khi tổ chức tham gia BHTG đổ vỡ.
2.1.4. Pháp luật về phƣơng thức giải quyết tranh chấp giữa ngƣời tiêu dùng và
ngân hàng thƣơng mại
Trong thời gian qua, tranh chấp dân sự, kinh doanh thƣơng mại tại tòa án
trong đó có tranh chấp hợp đồng giữa NTD với NHTM không ngừng gia tăng, đó
là chƣa kể đến các tranh chấp đƣợc các bên thỏa thuận, phải quyết bằng các
phƣơng thức khác nhƣ thƣơng lƣợng, hòa giải hay trọng tài thƣơng mại. Dạng
tranh chấp phổ biến nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất là dạng tranh chấp hợp đồng tín

chƣa xây dựng đƣợc căn cứ để NHNN xem xét áp dụng quy chế kiểm soát đặc biệt
đối với NHTM có vấn đề. Ngoài ra, quyền của NHNN trong hoạt động kiểm soát
đặc biệt trong giai đoạn kiểm soát đặc biệt một NHTM thể hiện sự can thiệp của
Nhà nƣớc bằng các biện pháp hành chính mạnh mẽ. Ban kiểm soát đƣợc trao
quyền can thiệp rất sâu vào hoạt động kinh doanh, hoạt động nhân sự, quản lý điều
hành của NHTM.
Về thủ tục phá sản NHTM, cho đến nay, chƣa có một vụ phá sản ngân hàng
nào đƣợc thụ lý giải quyết bởi Tòa án. Khi một ngân hàng nộp thủ tục xin phá sản,
phần tiền thu đƣợc từ việc thanh lý tài sản sẽ đƣợc trả cho các chủ nợ theo thứ tự
ƣu tiên quy định tại Điều 101 Luật Phá sản 2014.
2.2.3. Thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp giữa khách hàng là
ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng với ngân hàng thƣơng mại
Nguyên nhân gây ra tranh chấp hợp đồng rất đa dạng, nhƣng nguyên nhân chủ
yếu là từ phía bên cho vay, bên vay và những quy định của pháp luật. Nguyên nhân
từ phía NHTM có thể gồm: ngân hàng không thực hiện hoặc không thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ giải ngân cho khách hàng nhƣ đã cam kết, không chấp hành nghiêm
chỉnh chế độ tín dụng và điều kiện cho vay.
Các nguyên nhân từ phía khách hàng có thể gồm nguyên nhân chủ quan và
nguyên nhân khách quan nhƣ tác động ngoài ý chí của thiên tai, hỏa hoạn, sự thay
đổi của chính sách quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch, do sự biến động của thị
trƣờng trong và ngoài nƣớc, quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi...cũng có thể xuất
phát từ vốn tự có tham gia sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không đáp ứng
nhu cầu, năng lực điều hành còn hạn chế. Ngoài ra, nhiều trƣờng hợp do khách
hàng cố tình đƣa ra những thông tin sai sự thật ngay từ khi vay vốn.
Hiện nay có bốn phƣơng thức giải quyết tranh chấp giữa NTD sử dụng dịch
vụ với NHTM đó là thƣơng lƣợng, hòa giải, Trọng tài thƣơng mại và Tòa án.
2.2.4. Thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo hiểm tiền gửi trong việc bảo vệ
quyền lợi ngƣời gửi tiền
Hiện nay, Luật BHTG đã có hiệu lực thi hành hơn 4 năm, mang lại nhiều ý
nghĩa về về mặt kinh tế - xã hội. Tuy nhiên khi đƣa vào thực hiện, đi sâu vào thực

ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ NGƢỜI TIÊU DÙNG SỬ
DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
3.1. Định hƣớng hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ
ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam
3.1.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch
vụ ngân hàng thƣơng mại đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng trong lĩnh
vực Ngân hàng
Bên cạnh việc xây dựng và hoàn thiện hệ thông pháp luật phù hợp với những
quan điểm, đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc, cùng với đó cần phải hoàn chỉnh hệ
thống pháp luật bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ NHTM ở Việt Nam sao cho phù hợp
với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là các chuẩn mực về yêu cầu đảm bảo
an toàn trong lĩnh vực ngân hàng. Để đạt đƣợc mục đích đó, trƣớc hết cần phải
nghiên cứu, nắm vững các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế trong lĩnh vực này, bên
cạnh đó cần vận dụng linh hoạt sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn của Việt
Nam, từng bƣớc tiếp cận với những quy định quốc tế.
3.1.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ
ngân hàng thƣơng mại để đáp ứng nhu cầu phát triển về kinh tế- xã hội của đất
nƣớc
Trong hơn 30 năm qua, công cuộc đổi mới nền kinh tế đã đạt đƣợc nhiều
thành công, các chỉ số kinh tế cơ bản nhƣ GDP, xuất nhập khẩu, đầu tƣ, thu chi
ngân sách Nhà nƣớc đều đạt cao và bền vững, tệ nạn xã hội đƣợc đẩy lùi, đời sống
nhân dân đƣợc cải thiện rõ rệt. Trong những năm gần đầy, lĩnh vực ngân hàng tiếp
tục đi tiên phong, không ngừng nỗ lực sáng tạo trong thực hiện chức năng, nhiệm
vụ đƣợc giao và đạt đƣợc những kết quả quan trọng.
Ngành Ngân hàng phải phấn đấu quyết liệt tiết giảm chi phí, phấn đấu giảm
mặt bằng lãi suất, giảm chi phí vay vốn cho doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí vay
vốn qua phát hành Trái phiếu Chính phủ. Các NHTM phải thực hiện minh bạch
hóa lãi suất huy động và cho vay, tránh việc doanh nghiệp và ngƣời dân khi vay và
gửi không biết lãi suất áp dụng thế nào. Đề nghị NHNN xem xét có cơ chế giảm lãi

khách hàng, cơ chế, chế tài giải quyết tranh chấp là góp phần bảo vệ NTD sử dụng
dịch vụ NHTM nói riêng và sự phát triển ổn định của hệ thống tài chính kinh tế nói
chung.
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện
pháp luật về bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng thƣơng mại ở Việt
Nam hiện nay
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch
vụ ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam hiện nay
Thứ nhất, quy định về tính pháp lý của các văn bản pháp luật
Hiện nay, các nội dung liên quan đến quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong
hoạt động của các TCTD, NHTM đã đƣợc điều chỉnh tƣơng đối toàn diện; tuy
nhiên mới chỉ dừng lại ở mức độ là các quyết định do Thống đốc NHNN, thông tƣ
do NHNN ban hành. Chúng tôi cho rằng, để đảm bảo tính hiệu lực pháp lý cao của
các quy định có liên quan đến phòng ngừa, xử lý rủi ro và đảm bảo an toàn trong
hoạt động ngân hàng, pháp luật về vấn đề này cần đƣợc tập trung trong văn bản do
cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền cao hơn ban hành nhƣ: Quyết định của Thủ
tƣớng Chính phủ; Nghị định của Chính phủ để tránh tình trạng không tƣơng thích
trong điều chỉnh cùng nội dung ở các văn bản pháp luật khác nhau, có hiệu lực
pháp lý khác nhau.
Thứ hai, quy định về sự hỗ trợ của các cơ quan chuyên ngành trong việc cung
cấp chứng cứ giải quyết tranh chấp bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ ngân hàng với


NHTM. Khi xảy ra tranh chấp giữa NTD với NHTM, vì NTD thƣờng đƣợc đánh
giá là bên yếu thế hơn so với NHTM nên trong quá trình giải quyết tranh chấp,
NTD cần đƣợc hỗ trợ nhiều hơn trong việc xác định chứng cứ. Việc hỗ trợ xác
định chứng cứ là các hỗ trợ về khoa học công nghệ và pháp lý. Việc hỗ trợ NTD
thu thập chứng cứ cho NTD có thể không thu phí, hoặc nếu có thu phí phải đảm
bảo mức phí phù hợp với mục đích hỗ trợ. Trong trƣờng hợp NTD từ chối việc hỗ
trợ, cơ quan Nhà nƣớc mới bỏ qua giai đoạn này.

tầng công nghệ thông tin, bảo đảm an ninh thông tin, dữ liệu ngân hàng.


Thứ hai, cần có lộ trình xây dựng và áp dụng các văn bản pháp luật phù hợp
với thực tế. Hiện nay, trên thực tế, Các văn bản pháp luật ban hành chậm trễ, thiếu
chi tiết, chƣa sát với thực tế hoạt động của NHTM và của các doanh nghiệp đã và
sẽ gây ra những trở ngại khó khắc phục, ảnh hƣởng đến môi trƣờng đầu tƣ phát
triển và lòng tin của NTD đới với an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng.
Thứ ba, tăng cƣờng sự phối kết hợp giữa các cơ quan hữu quan, NHTM, toàn
án, trọng tài thƣơng mại và các đơn vị khác để thuận lợi trong công tác kiểm tra,
xử lý khi có tranh chấp, vi phạm xảy ra.
Thứ tƣ, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục ý thức pháp luật về bảo vệ NTD sử
dụng dịch vụ NHTM. Để pháp luật về bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ NHTM thực
sự đi vào cuộc sống và mọi ngƣời dân đều có ý thức tuân thủ nghiêm chỉnh,
NHNN cần có các kế hoạch về tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chuyên môn
nghiệp vụ, về quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của NTD. Hình thức tuyên
truyền, phổ biến cần đƣợc đa dạng hóa,
Thứ năm, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ NHTM.

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trên cơ sở những vƣớng mắc, bất cập phân tích ở Chƣơng 2, tác giả đã đề
xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và thực thi hiệu quả pháp luật bảo vệ NTD
sử dụng dịch vụ NHTM. Theo đó, pháp luật cần có sự thống nhất, hoàn thiện các
quy định pháp luật về về phòng ngừa rủi ro và đảm bảo an toàn hoạt động của
NHTM, xây dựng các quy định để bảo vệ quyền lợi NTD khi NHTM chấm dứt
hoạt động và khi xảy ra tranh chấp giữa NHTM và NTD sử dụng dịch vụ NHTM,
cần quy định rõ hơn đối với việc giải quyết tranh chấp giữa NTD với NHTM, thay
đổi về phí và nâng hạn mức chi trả BHTG phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội,
đảm bảo an toàn cho NTD tại NHTM... Đồng thời, Nhà nƣớc cần có biện pháp
tuyên truyền phổ biến, giáo dục ý thức pháp luật về bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ

pháp lý trong cơ chế bảo vệ NTD sử dụng dịch vụ NHTM một cách thuận lợi nhất.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status