ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
BÙI NGUYÊN NAM
VỐN VÀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 838 0107
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
THỪA THIÊN HUẾ, năm 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
Trƣờng Đại học Luật, Đại học Huế
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Duy Phƣơng
Phản biện 1: ........................................:..........................
Phản biện 2: ...................................................................
Luận văn sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Trƣờng Đại học Luật
Vào lúc...........giờ...........ngày...........tháng .......... năm...........
MỤC LỤC
THÀNH VIÊN........................................................................................................... 9
2.1 Pháp luật về vốn và cấu trúc vốn trong thành lập và hoạt động của
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên...................................................... 9
2.1.1 Quy định của pháp luật liên quan đến vốn và cấu trúc vốn trong Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ................................................................ 9
2.1.2 Ƣu điểm ........................................................................................................... 9
2.1.3 Hạn chế ............................................................................................................ 9
2.2 Thực tiễn về cấu trúc vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên .......................................................................................................................... 10
2.2.1 Vấn đề chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn trong Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên ............................................................................ 10
2.2.1.1 Quan niệm về hành vi "góp vốn" vào công ty ........................................ 10
2.2.1.2 Các loại tài sản góp vốn và vấn đề định giá tài sản góp vốn ................. 10
2.2.2 Các giao dịch ảnh hƣởng đến vốn và cấu trúc vốn công ty và một số
vấn đề kiểm soát, bảo đảm vốn công ty trong các giao dịch ............................. 10
2.2.2.1 Việc hoàn trả vốn cho chủ sở hữu ........................................................... 10
2.2.2.2 Ký hợp đồng với các bên liên quan và gian lận trong việc chuyển
nhƣợng tài sản ....................................................................................................... 11
2.2.2.3 Một số vấn đề kiểm soát các giao dịch tƣ lợi nhằm bảo đảm vốn công
ty trong các giao dịch ............................................................................................ 11
CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP
LUẬT VỀ VỐN VÀ CẤU TRÚC VỐN TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ........................................................................... 12
3.1 Định hƣớng hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến vốn và cấu
trúc vốn trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.......................... 12
3.2 Các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về vốn và cấu trúc vốn
trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ......................................... 13
3.2.1 Các giải pháp về mặt pháp luật .................................................................. 13
Ngoài nhu cầu về thực tiễn, hiện nay chúng ta thấy rằng hệ thống pháp luật
doanh nghiệp tại Việt Nam liên quan đến cấu trúc vốn trong Công ty TNHH một
thành viên đƣợc hình thành, phát triển và không ngừng hoàn thiện. Điều này đƣợc
thể hiện qua Luật Doanh nghiệp 1999, Luật Doanh nghiệp 2005 và hiện nay là
Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/7/2015. Sự ra đời của
Luật Doanh nghiệp hiện hành đã đánh dấu một bƣớc phát triển rất lớn về những cải
cách liên quan đến chế độ vốn trong Công ty TNHH một thành viên. Ngoài việc
quy định cụ thể các điều kiện về vốn để thành lập công ty pháp luật doanh nghiệp
còn quan tâm chú ý đến cách thức huy động vốn, tăng giảm vốn trong công ty.
Mặc dù có nhiều quy định mới hoàn thiện hơn nhƣng bên cạnh đó quá trình tổ
chức thực thi Luật doanh nghiệp 2014 cũng tồn tại nhiều vấn đề vƣớng mắc, mâu
thuẫn trong các quy định về vốn và cấu trúc vốn của Công ty TNHH một thành
viên nhƣ tình trạng khai khống vốn khi đăng ký kinh doanh hay vấn đề chuyển
nhƣợng vốn....
13
xem lần cuối vào 6h08phút ngày 27/2/2017
1
Tuy nhiên chƣa có một công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn
diện và hệ thống về cấu trúc vốn trong Công ty TNHH một thành viên.
Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu về “Vốn và cấu trúc vốn của Công ty Trách
nhiệm hữu hạn một thành viên theo pháp luật Việt Nam” là điều hết sức cần thiết,
đặc biệt là trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Pháp luật về vốn và cấu trúc vốn trong Công ty TNHH một thành viên đã đƣợc
rất nhiều nhà nghiên cứu khai thác. Trong thời gian qua, đã có rất nhiều bài viết liên
quan đến vấn đề này nhằm trao đổi về các quy định về vốn trong Công ty, phân tích
thƣờng nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chuyển đổi công ty Nhà Nƣớc thành
Công ty TNHH một thành viên hoặc tổng thể các quy định pháp luật Nhà Nƣớc về
2
loại hình công ty này. Hiện nay, chƣa có nhiều những nghiên cứu chuyên sâu về
vấn đề cấu trúc vốn của loại hình doanh nghiệp này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích mà tác giả hƣớng tới khi thực hiện luận văn là làm rõ những vấn đề
lý luận chung nhất về cấu trúc vốn trong Công ty TNHH một thành viên và thực
trạng pháp luật hiện hành về vấn đề này, thực tiễn thực hiện pháp luật về vốn và
cấu trúc vốn trong công ty từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật
về cấu trúc vốn trong Công ty TNHH một thành viên. Cụ thể:
Một là, hệ thống hóa, xây dựng một số vấn đề lý luận về Công ty TNHH một
thành viên. Thông qua quy định pháp luật về mô hình Công ty TNHH một thành
viên để làm cấu trúc vốn trong Công ty TNHH một thành viên, bao gồm khái
niệm, đặc điểm, phân loại cấu trúc vốn. Vai trò của cấu trúc vốn trong quá trình
hình thành và hoạt động của công ty, nguồn hình thành vốn cũng nhƣ quá trình
thay đổi cấu trúc vốn đối với mô hình Công ty TNHH một thành viên.
Hai là, phân tích các quy định của pháp luật hiện hành về cấu trúc vốn trong
Công ty TNHH một thành viên, đánh giá các ƣu điểm, các hạn chế của quy định về
cấu trúc vốn trong công ty.
Ba là, từ cơ sở lý luận về Công ty TNHH, chế độ pháp lý về vốn và cấu trúc
vốn trong công ty cũng nhƣ hiện trạng pháp luật về vấn đề này, luận văn đƣa ra
một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về cấu trúc vốn đối với công ty TNHH trong
bối cảnh hội nhập quốc tế phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích nhƣ trên nhiệm vụ nghiên cứu đƣợc đặt ra là tập trung nghiên
cứu dƣới hai khía cạnh lý luận và thực tiễn, cụ thể:
phƣơng pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, diễn giải, suy luận logic để đánh giá các
vấn đề trên cơ sở làm sáng tỏ những khía cạnh lý luận, cũng nhƣ thực tiễn về cấu
trúc vốn trong Công ty TNHH một thành viên. Cụ thể:
+ Phƣơng pháp phân tích, hệ thống hóa: Phƣơng pháp này nhằm hệ thống hóa
các quy định của pháp luật về cấu trúc vốn trong Công ty TNHH một thành viên để
từ đó phân tích, hệ thống hóa ở góc độ lý luận các nguồn hình thành vốn trong
công ty. Phân tích, chỉ rõ khái niệm, đặc điểm của từng loại vốn. Phƣơng pháp này
đƣợc sử dụng ở chƣơng 1 và 2.
+ Phƣơng pháp phân tích luật viết : Nhằm phân tích ý nghĩa của một số quy
phạm có liên quan đến cấu trúc vốn trong công ty từ đó so sánh đối chiếu với thực
tiễn các quy định về vốn tại các Công ty TNHH một thành viên ở Việt Nam hiện
nay. Sử dụng chủ yếu ở chƣơng 2 và 3 khi đề cập đến thực trạng và đề xuất giải
pháp hoàn thiện.
+ Phƣơng pháp thống kê: Nhằm thống kê số lƣợng Công ty TNHH một thành
viên đƣợc thành lập qua từng năm, thống kê đối tƣợng có quyền thành lập công ty
theo mô hình này, thống kê chủ thể, thống kê nội dung của cấu trúc vốn theo quy
định pháp luật Việt Nam. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng ở chƣơng 1 và chƣơng 2.
6. Những đóng góp mới của đề tài
Luận văn là kết quả của việc nghiên cứu một cách khoa học và có hệ thống về
cấu trúc vốn trong Công ty TNHH một thành viên, có thể là tài liệu tham khảo cho
các cơ quan nghiên cứu pháp luật trong quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật
trong lĩnh vực này, là tài liệu tham khảo cho các sinh viên tại các trƣờng Đại học
chuyên ngành Luật, và các cá nhân tổ chức muốn tìm hiểu về việc thành lập Công ty
TNHH một thành viên. Ngoài ra, các cơ quan bảo vệ pháp luật có thể tham khảo khi
vận dụng những quy định của pháp luật về Công ty TNHH một thành viên và cấu
trúc vốn trong công ty để áp dụng giải quyết các vụ việc trong thực tế.
7. Kết cấu của Luận văn
4
Thứ ba, chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn
về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn
điều lệ của công ty.
Thứ tƣ, Công ty TNHH một thành viên không đƣợc phát hành cổ phần để
công khai huy động vốn. LDN 2014 quy định: "Công ty TNHH một thành viên
không đƣợc phát hành cổ phần" (khoản 3 Điều 73).
1.1.1.2 Khái niệm về vốn và cấu trúc vốn trong Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên
1.1.1.2.1 Khái niệm về vốn trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
* Quan niệm về vốn trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên qua
các thời kỳ theo pháp luật Việt Nam
Dƣới góc độ pháp lý, pháp luật nói chung và LDN 2014 nói riêng không đƣa
ra khái niệm chung về vốn mà chỉ đƣa ra những khái niệm cụ thể nhƣ vốn có
quyền biểu quyết, vốn điều lệ... Theo đó: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các
thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã đƣợc đăng ký
mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần (khoản 29, Điều 4 Luật
doanh nghiệp 2014).
14
Xem tại Điều 73, Luật Doanh nghiệp 2014
6
1.1.1.2.2 Khái niệm về cấu trúc vốn trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên
Cấu trúc vốn trong Công ty TNHH một thành viên là nguồn gốc, phƣơng
pháp hình thành nên tài sản trong công ty nhằm sử dụng vào mục đích mua sắm
1.2.1 Vấn đề chuyển nhƣợng (bán), xử lý khoản lợi nhuận thu đƣợc trong
Công ty TNHH một thành viên
1.2.2 Tăng, giảm vốn Điều lệ trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên
Theo quy định của pháp luật, Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp
do một cá nhân, hoặc một tổ chức tự bỏ vốn ra thành lập và trở thành chủ sở hữu
7
công ty. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính trong
phạm vi số vốn đã góp đủ vào doanh nghiệp hoặc cam kết góp khi thành lập công
ty. Đồng thời chủ sở hữu có quyền tăng hoặc thay đổi (giảm) vốn điều lệ khi đáp
ứng đƣợc các quy định của pháp luật.
1.2.3 Các hợp đồng giao dịch của Công ty với ngƣời liên quan
Theo Điều 86 LDN năm 2014 quy định về hợp đồng, giao dịch của công ty
với những ngƣời có liên quan thì: "1. Trƣờng hợp Điều lệ công ty không có quy
định khác, hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
do tổ chức làm chủ sở hữu với những ngƣời sau đây phải đƣợc Hội đồng thành
viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem
xét quyết định: a) Chủ sở hữu công ty và ngƣời có liên quan của chủ sở hữu công
ty; b) Thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm
soát viên; c) Ngƣời có liên quan của những ngƣời quy định tại điểm b khoản này;
d) Ngƣời quản lý của chủ sở hữu công ty, ngƣời có thẩm quyền bổ nhiệm những
ngƣời quản lý đó; đ) Ngƣời có liên quan của những ngƣời quy định tại điểm d
khoản này. Ngƣời ký kết hợp đồng phải thông báo cho Hội đồng thành viên hoặc
Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên về các đối
tƣợng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp
đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch đó; 2. Trƣờng hợp Điều lệ công ty
không có quy định khác, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên
phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 10 ngày,
mô hình này đƣợc phép giảm vốn điều lệ trong một số trƣờng hợp nhất định...
2.1.2 Ƣu điểm
Cụ thể:
Thứ nhất, pháp luật về Công ty TNHH một thành viên đã có các quy định liên
quan đến vấn đề vốn góp và cam kết góp một cách cụ thể, chặt chẽ tạo điều kiện
cho chủ sở hữu tránh khỏi các hệ quả nhƣ bị phạt tiền, buộc phải thay đổi nội dung
đăng ký kinh doanh hoặc vốn điều lệ
Thứ hai, pháp luật doanh nghiệp đã mở rộng quyền tự do kinh doanh của các
chủ thể khi lựa chọn mô hình Công ty TNHH một thành viên thông qua việc cho
phép chủ sở hữu chuyển nhƣợng phần vốn góp hoặc giảm vốn điều lệ trong một số
trƣờng hợp cụ thể.
Thứ ba, Pháp luật doanh nghiệp hiện hành đã mở rộng chủ thể có quyền đầu
tƣ góp vốn vào Công ty TNHH một thành viên
Thứ tƣ, việc quy định chủ sở hữu của Công ty TNHH một thành viên chỉ phải
chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp hoặc cam kết góp vào công ty
đã tạo điều kiện giúp mô hình Công ty TNHH một thành viên trở thành sự lựa chọn
ƣu tiên hàng đầu đối với các chủ thể kinh doanh, nhất là trong giai đoạn hiện nay
đa số hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam đang nằm ở quy mô vừa và nhỏ.
Thứ năm, cho phép chủ sở hữu đƣợc huy động thêm vốn từ nhiều kênh khác
nhau
2.1.3 Hạn chế
Thứ nhất, Luật Doanh nghiệp năm 2014 chƣa có quy định về giám sát quá
trình góp vốn vào Công ty TNHH một thành viên của chủ sở hữu công ty. Pháp
luật Doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay đã bỏ quy định chung về vốn pháp định
và chỉ quy định mức vốn pháp định cho một số ngành nghề cụ thể nhƣ kinh doanh
bất động sản, ngân hàng, bảo hiểm15...
15
9
viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí; (2) Tài sản góp vốn trong
quá trình hoạt động do doanh nghiệp và ngƣời góp vốn thoả thuận định giá hoặc do
một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Trƣờng hợp tổ chức định giá chuyên
nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải đƣợc ngƣời góp vốn và doanh
nghiệp chấp thuận.
Thứ ba, Về thủ tục góp vốn: Điều 36 Luật Doanh nghiệp đã quy định về vấn
đề chuyển quyền sở hữu khi góp vốn vào công ty. Theo đó, thành viên công ty
trách nhiệm hữu hạn phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty
2.2.2 Các giao dịch ảnh hƣởng đến vốn và cấu trúc vốn công ty và một số
vấn đề kiểm soát, bảo đảm vốn công ty trong các giao dịch
2.2.2.1 Việc hoàn trả vốn cho chủ sở hữu
10
Theo Khoản 1 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2014: “1. Công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trƣờng hợp sau đây: a)
Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh
doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm
thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ
sở hữu; b) Vốn điều lệ không đƣợc chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo
quy định tại Điều 74 của Luật này.”
2.2.2.2 Ký hợp đồng với các bên liên quan và gian lận trong việc chuyển
nhƣợng tài sản
Thứ nhất, liên quan đến việc ký hợp đồng đối với các bên liên quan
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 86 Luật Doanh nghiệp 2014 thì “Hợp đồng,
giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức với các đối
tƣợng sau đây phải đƣợc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định theo nguyên tắc đa số,
mỗi ngƣời có một phiếu biểu quyết: a) Chủ sở hữu công ty và ngƣời có liên quan
của chủ sở hữu công ty; b) Ngƣời đại diện theo uỷ quyền, Giám đốc hoặc Tổng
viên phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu đặt ra từ thực tế quản lý, tổ chức hoạt động
của các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH một thành viên nói riêng.
Các quy định pháp luật phải phù hợp với thông lệ thế giới. Việt Nam đang
đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng do đó chúng ta phải từng bƣớc hài hòa hóa các
quy định của pháp luật Việt Nam với pháp luật quốc tế; mục đích nhằm tạo sự hấp
dẫn đối với nhiều nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đến Việt Nam kinh doanh và lựa chọn mô
hình Công ty TNHH một thành viên.
Việc hoàn thiện pháp luật liên quan đến chế độ pháp lý về cấu trúc vốn của
Công ty TNHH một thành viên phải phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế thị
trƣờng của Việt Nam, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trƣờng, chủ trƣơng phát triển
hệ thống các doanh nghiệp của Việt Nam, trong đó có Công ty TNHH một thành
viên.
Một yêu cầu nữa là khắc phục đƣợc những vƣớng mắc, hạn chế, bất cập hiện
nay, tạo cơ chế điều chỉnh pháp luật sát sao, hiệu quả, theo hƣớng chặt chẽ hơn đối
với các quan hệ phát sinh từ việc góp vốn, chuyển nhƣợng, quản lý, sử dụng, định
đoạt tài sản của công ty TNHH một thành viên để bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của: (i) Chủ sở hữu công ty (thành viên duy nhất); (ii) Bản thân Công ty
TNHH một thành viên (iii) Quyền lợi của bên thứ ba trong các giao dịch với công
ty. Tác giả sẽ đi vào phân tích các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện chế độ pháp lý
về cấu trúc vốn của mô hình Công ty TNHH một thành viên.
Các giải pháp hoàn thiện mà tác giả đề cập đến ở luận văn này sẽ liên quan
đến các vấn đề về: (1) Tiếp tục hoàn thiện các quy định của pháp luật liên quan
đến vấn đề vốn trong Công ty TNHH 1 thành viên. Có thể đánh giá rằng: Việc giữ
cho cấu trúc vốn trong công ty luôn đƣợc hài hoà ổn định là bƣớc quan trọng nhất
nhằm giúp cho công ty đó hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển. Để làm
đƣợc điều này thì vấn đề quyết định phải bàn đến là hệ thống chính sách về cấu
trúc vốn của công ty cần không ngừng hoàn thiện. Cụ thể: Hệ thống pháp luật cần
hoàn thiện các vấn đề liên quan đến chủ sở hữu bỏ vốn ra thành lập công ty, việc
chuyển quyền sở hữu tài sản vào công ty, vấn đề định giá tài sản góp vốn, chuyển
nhƣợng, huy động vốn trong công ty, kiểm soát các giao dịch tƣ lợi nhằm đảm bảo
Thứ năm, đa dạng hoá các loại tài sản góp vốn nhằm tạo điều kiện cho công ty
TNHH một thành viên đƣợc tham gia vào quá trình thành lập và hoạt động dễ dàng
hơn
Thứ sáu, bổ sung một số quy định về định giá tài sản góp vốn và vấn đề xác
định trách nhiệm khi định giá sai.
3.2.2 Các giải pháp tổ chức thực hiện pháp luật
Thứ nhất, phát huy vai trò của cơ quan đăng ký kinh doanh trong khâu “Hậu
kiểm”.
Thứ hai, nâng cao vai trò của các cơ quan định giá, kiểm toán, thuế đối với
các vấn đề liên quan đến vốn, tài sản. Các cơ quan này liên quan trực tiếp đến việc
kiểm soát số vốn của công ty.
Thứ ba, cần bổ sung các quy định về quyền hạn, nhiệm vụ của các cơ quan
đại diện quản lý phần vốn của Nhà nƣớc trong các Công ty TNHH một thành viên.
Thứ tƣ, bồi dƣỡng, nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp, cho những ngƣời
quản lý doanh nghiệp.
13
KẾT LUẬN
Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nƣớc, hệ thống pháp luật về các loại hình
doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc, lớn
mạnh về mọi mặt và đã có những đóng góp xứng đáng vào công cuộc công nghiệp
hoá – hiện đại hoá nền kinh tế. Thực tế cho thấy, sự phát triển của các mô hình
doanh nghiệp đa dạng là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển nền
kinh tế nƣớc nhà. Ngoài ra, không thể phủ nhận mô hình Công ty TNHH một thành
viên đang chiếm vai trò chủ đạo trong sự phát triển các mô hình kinh doanh tại
Việt Nam hiện nay. Với mỗi mô hình doanh nghiệp thì vấn đề về vốn, về cấu trúc
vốn là điều vô cùng quan trọng. Cấu trúc vốn hoàn thiện sẽ là bƣớc quyết định
sống còn đối với doanh nghiệp.
3. Chính phủ, (2016), Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm
2016, Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tƣ,
Hà Nội.
4. Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1990), Luật công ty,
Nxb sự thật, Hà Nội.
5. Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1999), Luật doanh
nghiệp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
6. Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Bộ Luật Dân sự,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
7. Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật doanh
nghiệp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
8. Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật doanh
nghiệp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
9. Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Bộ luật dân sự,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
B. Danh mục các tài liệu tham khảo
1.
Ts Dƣơng Anh Sơn (2006), Cần thiết phải có cơ chế giám sát vốn
điều lệ trong Luật doanh nghiệp, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp- Văn phòng Quốc
hội, (số 10/ 2006), tr. 56-59,62.
2.
Đại học Luật Hà Nội (2015), Giáo trình Luật thƣơng mại, Tập 1,
NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
3.
Đại học Luật Hà Nội (2008), Giáo trình Luật dân sự, NXB Công an
nhân dân, Hà Nội.
4.
Đại học Luật Hà Nội (2001), Từ điển giải thích thuật ngữ luật học,
NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
5.
Nguyễn Thị Dung (2010), Hoàn thiện quy định về vốn góp và xác
định tƣ cách thành viên công ty theo Luật doanh nghiệp 2005, Tạp chí luật học
(09), tr.30.
14.
Nguyễn Nhƣ Phát (1997), Lý luận chung về luật kinh tế, Giáo trình
luật kinh tế Việt Nam, Khoa luật, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn –
Đại học Quốc gia Hà Nội, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
15.
NXB Chính trị quốc gia (2003), Quy định pháp luật về công ty TNHH
một thành viên, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
16.
NXB Chính trị quốc gia (2001), Văn bản pháp luật về địa vị pháp lý
của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế tại Việt Nam, Quyển A, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
17.
Nhà xuất bản Đà Nẵng (2004), Từ điển Tiếng Việt.
18.
Nhà xuất bản tƣ pháp – Nhà xuất bản từ điển bách khoa (2006), Từ
điển Luật học.
19.
Nguyễn Thu Hà (2016), Tình hình chung về đăng ký doanh nghiệp
tháng 12 và năm 2016, Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia,
/>%8CNH-H%C3%8CNH-CHUNG-V%E1%BB%80-%C4%90%C4%82NGK%C3%9D-DOANH-NGHI%E1%BB%86P-TH%C3%81NG-12-V%C3%80N%C4%82M-2016.aspx, cập nhập ngày 22/12/2016.
20.
Phạm Duy Nghĩa (2004), Chuyên khảo Luật kinh tế, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
21.
Thạc sĩ Phạm Hoài Huấn (2010), Vốn điều lệ của công ty từ quy định
của Nghị định 102/ 2010/ NĐ-CP, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp – Văn phòng
Quốc hội (số 1/2011), tr. 55-57.