lời nói đầu
Hoạt động trong cơ chế thị trờng môi trờng cạnh tranh gay gắt, cách mạng
khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bảo và xuất phát từ yêu cầu thực tế của thời kỳ
công nghiêp hoá, hiện đại hoá đất nớc, vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là phải
đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, không
ngừng cải thiện vị thế và uy tín trong cạnh tranh bằng thực lực của chính mình. Để
phát triển sản xuất kinh doanh cũng nh tiến tới hội nhập vào nền kinh tế khu vực và
thế giới. Ngày nay nhờ đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế nớc ta đã
có bớc phát triển nhanh chóng và vững chắc. Trong khi đo cơ chế thị trờng đã tạo ra
sự phân cực giữa các doanh nghiệp và cạnh tranh ngày càng trở nên quyết liệt. Để tồn
tại và phát triển đối với mỗi doanh nghiệp chỉ có sự lựa chọn duy nhất là phải sản
xuất ra những sản phẩm có chất lợng tốt, giá thành hạ. Mà hiện nay điều đáng lo ngại
nhất ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng và giá thành sản phẩm là sự lạc hậu về máy
móc thiết bị. Điều này càng có ý nghĩa hơn đối với các doanh nghiệp hoạt động sản
xuất trong ngành xây lắp, khi mà giờ đây chất lợng và giá thành của mỗi công trình
phụ thuộc hoàn toàn vào năng lực thực tế của các thiết bị và phơng tiện thi công.
Công ty xây dựng Lũng Lô là một doanh nghiệp xây dựng quân đội chịu sự
quản lý trực tiếp của bộ t lệnh công binh Bộ quốc phòng. Từ những năm mới
thành lập cho đến nay Công ty luôn củng cố,phát triển khá vững chắc mô hình sản
xuất kinh doanh theo hớng tập trung đầu t đối với một số ngành nghề chủ đạo. Một
trong những nguyên nhân then chốt đợc Công ty chú trọng là đầu t chiều sâu đổi mới
máy móc thiết bị , nâng cao công suất của máy móc, tăng sản lợng và chất lợng đối
với các công trình thuộc lĩnh vực mũi nhọn. Để hoạt động một cách có hiệu quả nhất
không phải là đầu t đổi mới máy móc thiết bị ồ ạt mà vấn đề là ở chỗ làm sao để
nâng cao đợc hiệu quả quản lý sử dụng chúng một cách có lợi nhất.
Trong quá trình thực tập tại công ty, em thấy rằng điều quan tâm lớn nhất hiện
nay của Công ty là tìm ra đợc một biện pháp quản lý sử dụng máy móc thiết bị thi
công có hiệu quả để có thể đáp ứng đợc yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh
trong thời gian tới. Chính điều này đã thôi thúc em nghiên cứu và lựa chọn đề tài
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng máy móc thiết bị tại Công ty xây
dựng Lũng Lô
thực hiện chính xác một hoặc một loạt công việc chuyên môn nào đó. Trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ từng ngành nghề khác nhau mà trang bị các
máy móc thiết bị thích hợp khác nhau.
Thiết bị là tổng thể những máy móc, dụng cụ phụ tùng cho một hoạt động nào
đó. Bộ phận quan trọng nhất về máy móc thiết bị của doanh nghiệp là thiết bị gia
công gồm tất cả các máy công cụ, dụng cụ thiết bị phụ trợ và các thiết bị khác sử
dụng trực tiếp cho việcsản xuất xử lý, kiểm tra và bao gói chi tiết gia công hay sản
phẩm.
1.2. Theo quan niệm của triết học
Máy móc thiết bị là t liệu lao động là những vật hay phức hợp những vật thể
nối con ngời với đối tợng lao động và truyền dẫn tích cực sự tác động của con ngời
vào đối tợng lao động, làm thay đổi hình thức tự nhiên của đối tợng lao động để biến
đổi những đối tợng lao động đó thành sản phẩm thoả mãn nhu câu đa dạng của con
ngời.
1.3. Dới góc độ vốn
Máy móc thiết bị là tài sản cố định, là cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh
nghiệp. Đó chính là hình thái vật chất của vốn cố định, một loại vốn lớn chiếm tỷ
trọng cao trong tổng số vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Trớc khi bắt đầu mỗi quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp nhất thiết
phải có sự đầu t vốn lớn mà chủ yếu là để mua sắm máy móc thiết bị, lắp đặt
3
dây chuyền công nghệ. Bên cạnh đó máy móc thiết bị còn có tính chất đặc tr-
ng là tham gia vào quá trình sản xuất và giá trị của nó đợc chuyển dần vào giá trị của
sản phẩm. Do vậy mà vốn cố định thờng có giá trị rất lớn nó ảnh hởng trực tiếp đến
quá trình chu chuyển vốn và quyết định hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.4. Dới góc độ khác
- Máy móc thiết bị chính là năng lực sản suất dùng để phát triển qui mô của
doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp xây lắp thì máy móc thiết bị còn là điều
kiện để tham gia đấu thầu và tham gia đấu thầu và thắng thầu các công trình. Máy
móc thiết bị sẽ quyết định doanh nghiệp sẽ sản suất những sản phẩm gì số lợng bao
+Thiết bị thi công đa năng: Máy lu, xúc, ủi, máy trộn bê tông..
+Thiết bị thi công đặc trng: Thiết bị thi công cầu,hầm...
+Thiết bị thi công mặt đờng...
Nhóm 2: Xe vận tải xe ben đồ thí nghiệm...
2.2. Phân loại theo kết cấu và cách lắp đặt các đơn vị thiết bị
Dụng cụ cơ khí và thiết bị cố định: Bao gồm tất cả các máy mỏc thiết bị đợc lắp
đặt trên sàn hay trên bàn thợ: máy phay, tiện, máy bào...
Dụng cụ cơ khí và thiết bị di động: là những thiết bị mà không đợc lắp đặt cố
định: Máy khoan, máy ca.
Các thiết bị dụng cụ phù trợ: Là những thiết bị bảo đảm cho thiết bị sản xuất cơ
bản có thể sản suất sản phẩm.
5
Cách phân loại này đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: phân loại máy móc thiết bị :
6
Phân loại theo kết cấu lắp đặt
Dụng cụ cơ khí và
thiết bị cố định
Dụng cụ cơ khí và
thiết bị di động
Dụng cụ
cầm tay
Dụng cụ thiết
bị phụ trợ
Phân loại theo công dụng
Thiết bị vạn năng Thiết bị chuyên dùng
2.3Phân loại máy móc thiết bị theo mức độ sử dụng
Đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: phân loại máy móc thiết bị theo mức độ sử dụng
3. Vai trò của công tác quản lý máy móc thiết bị trong doanh nghiệp
cơ bản
Chưa cần
dùng đã lắp
Chưa cần
dùng chưa lắp
Chờ thanh lý
Số MMTB cần
dùng
Số MMTB chưa
dùng hoặc hư hỏng
Máy móc thiết bị hiện có
cố găngs của doanh nghiệp trong việc nghiên cứu lập kế hoạch xác định khối lợng,
chủng loại mặt hàng sản xuất, chuẩn bị vật t kỹ thuật, áp dụng các phơng pháp tiên
tiến và cách thức tổ chức hợp lý sao cho cùng hoạt động chế tạo sản xuất sản phẩm
chỉ mang lại lợi ích thật sự khi chúng ta làm tốt công tác quản lý và sử dụng máy
móc thiết bị trong doanh nghiệp.
Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị tốt ảnh hởng trực tiếp đến việc sử dụng
hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu và lao độngcho doanh nghiệp. Cả 3 quá trình này
đều nhằm giải quyết một vấn đề là sản xuất ra sản phẩm đạt chất lợng cao và đáp ứng
đợc nhu cầu thị trờng. Quản lý tốt máy móc thiết bị là làm tốt công tác quản lý con
ngời trong quả trình vận hành máy móc thiết bị sao cho các thao tác của họ thực hiện
1 cách chính xác, nhanh tróng và khoa học trên cơ sở hiểu biết và kinh nghiệm của
từng ngời. Chỉ khi máy móc thiết bị đợc vận hành tốt thì nguyên vật liệu mới đợc sử
dụnh hợp lý, Tiết kiệm và có hiệu quả.
Quản lý tốt máy móc thiết bị tạo điều kiện cho việc sử dụng những thành tựu
khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất từ đó thúc đẩy việc tăng năng suất lao
động. Ngày nay mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trờng mở cửa và ngày
cành hội nhập phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh. Muốn chiến thắng
trong cạnh tranh doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh:
Chất lợng và sự khác biệt hoá ,giá cả và tốc độ cung ứng. Để duy trì lợi thế về
Mỗi loại máy móc thiết bị đều có tính năng tác dụng và nhiệm vụ khác nhau
có vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm. Do vậy vấn đề đặt
ra là phải sử dụng thiết bị đúng với khả năng vốn có của nó thì mới phát huy đọc tác
dụng và mới đạt hết đợc năng suất vốn có của nó. Khi các thiết bị này đợc bố trí theo
đúng thời gian và không gian thì chúng mới đợc sử dụng có hiệu quả, khai thác đợc
hết công suất và tránh lãng phí trong quá trình sản suất.
Quan điểm2: Quản lý sử dụng máy móc thiết bị theo đúng định mức sử dụng:
Định mức sử dụng quy định mức tham gia của máy móc thiết bị vào quá trình
sản xuất trong những giai đoạn nhất định. Mức tham gia này đợc tính toán sao cho
đó là mức tối u nhất phù hợp với khả khả năng hiện tại của máy móc thiết bị.Khi đó
sự tham gia của máy móc thiết bị một mặt phát huy hết công suất sử dụng của chúng
mặt khác vẫn duy trì đợc thời gian sử dụng lâu dài,hạn chế những tổn thất do việc sử
dụng vợt định mức gây ra. Do vậy việc quản lý sử dụng máy móc thiết bị theo định
mức không chỉ sử dụng tối đa năng lực sản suất hiện có mà còn có ý nghĩa duy trì
khả năng sử dụng maý móc lâu dài.
Quan điểm 3: Quản lý sử dụng máy móc thiết bị nhằm nâng cao chất lợng sản
phẩm.
Chất lợng sản phẩm là yếu tố sống còn quyết định trực tiếp đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời đại ngày nay khi cuộc cách mạng
9
khoa học kỹ thuật đang đạt đến đỉnh cao của sự phát triển, khi mà ngày càng nhiều
các thành tựu khoa học kỹ thuật đang đợc áp dụng vào sản xuất bằg cách taọ ra các
dây truyền công nghệ hiện đại thì vấn đề sản phẩm chất lợng đợc các doanh nghiệp
quan tâm hơn cả. Để làm đợc điều này thì mỗi doanh nghiệp phải làm tốt công tác
quản lý,sử dụng máy móc thiết bị sao cho sảm phẩm sản xuất ra đạt chất lợng tốt
nhất, hạn chế sản phẩm hỏng sản phẩm kém chất lợng và rút ngắn đợc thời gian sản
xuất.
Quan điểm 4: Quản lý sử dụng máy móc thiết bị phải nhằm giảm hao mòn hữu
hình và vô hình.
Quản lý và sử dụng tốt máy thiết bị cũng có nghĩa là làm giảm bớt hao mòn
nhiều mục tiêu khác nhau, phục vụ ngày càng tốt hơn cho mục đích phục vụ kinh
doanh của doanh nghiệp. Cho dù mang bản chất nh thế nào thì mục tiêu của doanh
nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, để làm đợc việc này thì doanh nghiệp không thể chỉ
dựa vào một yếu tố nào mà cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố. Trong đó sự
kết hợp giữa các yếu tố vốn, máy móc thiết bị, vật liệu lao động có ý nghĩa quyết
định. Nếu máy móc thiết bị đợc bố trí một cách khoa học, kết hợp với việc thờng
xuyến, nâng cao tính năng tác dụng và sử dụng hết công suất thì sẽ tạo cho doang
nghiệp tiết kiệm vốn đầu t, vật liệu, tiết kiệm sản xuất và tiết kiệm vốn đầu t, vật liệu
đa vào sản xuất và chi phí nhân công. Chính lúc này doang nghiệp sẽ có cơ họi mở
rộng thị trờng mở rộng quy mô kinh doanh, trên cơ sở đó máy móc thiết bị ngày càng
phát huy hết năng lực sản xuất của mình và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
không ngừng nâng cao.
II . Hao mòn và khấu hao máy móc thiết bị
1. Hao mòn máy móc thiết bị
Hao mòn là sự gảm dần của máy móc thiết bị do sử dụng, do ảnh hởng của tự
nhiên hoặc tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Máy móc thiết bị là tài sản cố định tham
gia nhiều lần vào quá trình sản suất và chuyển dần giá trị của nó vào giá trị của sản
phẩm. Sau mỗi lần sử dụng giá trị của máy móc thiết giảm dần gọi là hao mòn. Hao
mòn là quá trình xảy ra thờng xuyên, liên tục đối với máy móc thiết bị ngay cả khi sử
dụng và khi không sử dụng. Sự hao mòn này có thể hạn chế chứ không loại bỏ đợc.
1.1 Hao mòn hữu hình
Hao mòn hữu hình là hao mòn máy móc thiết bị gắn liền với quá trình sử dụng
và tác động của yếu tố tự nhiên. Mức độ hao mòn hữu hình tỷ lệ thuận với thời gian
và cờng độ sử dụng máy móc thiết bị.
Sự hao mòn này làm cho máy móc thiết bị mất dần những thuộc tính kinh tế
kỹ thuật của mình, do đó làm mất dần giá trị của máy móc thiết bị dẫn đến giảm giá
trị của chúng: Các Mác đã nhận xét loại hao mòn này nh sau:Sự hao mòn vật chất
của máy móc thiết bị có hai loại:một loại hao mòn là do việc sử dụng máy móc thiết
11
bị giống nh đòng tiền bị hao mòn trong lu thông Một loại khác là do sử dụng giống
hiên ngày càng nhiều các thế hệ máy móc thiết bị mới tiên tiến và hiện đại có tính
năng sử dụng hơn hẳn các thiết bị cũ từ đó làm cho các thiết bị trớc đó trở nên lỗi
1
CácMác, t bản, Tiếng việt tập I, quyển I tr. 510
2
CácMác, t bản, Tiếng việt tập I, quyển I tr. 510
12
thời,lạc hậu ,sản phẩm kém cạnh tranh và dẫn đến việc là cần phải thay thế chúng.
Đây chính là yếu tố làm cho hao mòn vô hình máy móc thiết bị tăng rất nhanh và nếu
doanh nghiệp không kịp thời nắm bắt nhanh các xu thế này rất có thể dãn tới tình
trạng thua thiệt trong một thị trờng mà sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt.
2. Khấu hao máy móc thiết bị
Khấu hao máy móc thiết bị là phơng pháp xác định bộ phận giá trị máy móc
thiết bị tơng ứng với hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm, đợc tính từ
tiền bán sản phẩm hay doanh thu bán hàng và đợc tính luỹ lại trong quỹ khấu hao cơ
bản. Mục đích của việc tính khấu hao trong doanh nghiệp là để tính toán chính xác
giá thành hay giá bán sản phẩm, bảo toàn vốn cố định của doanh nghiệp và kế hoạch
hoá cônh tác đầu t và hoàn trả vốn đầu t cho doanh nghiệp.
Thông qua quá trình khấu hao, doanh nghiệp có thể tập hợp đợc một bộ phận
vốn nhờ số tiền trích khấu hao từ giá trị của sản phảm hàng hoá thực hiện. Số tiền
này đợc tập trung trong quỹ khấu hao cơ bản của doanh nghiệp và khi cần đợc dùng
để đầu t cho việc cải tiến, đổi mới máy móc thiết bị. Do vậy ta thấy rằng quỹ khấu
hao cơ bản của doanh nghiệp đợc sử dụng với hai mục đích là:
- Thứ nhất: Doanh nghiệp sử dụng một phần trong quỹ vốn này khôi phục một
phần giá trị máy móc thiết bị thông qua việc sửa chữa và hiện đại hoá máy móc thiết
bị. Đây là việc đợc tiến hành thờng xuyên trên cơ sở kế hoạch sửa chữa dự phòng của
doanh nghiệp.
- Thứ hai: Doanh nghiệp sử dụng một phần vốn còn lại để mua sắm thiết bị
mới thay thế cho máy móc thiệt bị cũ không còn sử dụng đợc nữa. Đây không phải là
hoạt động thờg xuyên mà là công việc có tính chất định kỳ theo kế hoạch đổi mới
hao máy móc thiết bị.
3.1 Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng
Khấu hao theo đờng thẳng ngang là sự phân bố giá trị máy móc thiết bị hoàn
toàn ngang bằng nhau cho suốt thời gian sử dụng. Đặc điểm của phơng pháp này là
xác định tỉ lệ khấu hao gồm hai yếu tố.
Yếu tố tổng giá trị máy móc thiết bị theo nguyên giá.
Yếu tố tổng thời gian sử dụng bình quân máy móc thiết bị căn cứ vào tuổi
thọ bình quân của máy móc thiết bị.
14
*Ưu điểm của nó là:
Phơng pháp này đơn giản dễ sử dụng đảm bảo thu hồi vốn theo tuổi thọ của
máy móc thiết bị đồng thời nó cũng tạo ra sự ổn định chi phí khấu hao trong giá
thành không gây nên những biến động bất thờng về giá .
*Nhợc điểm của nó là :
ít có khả năng đẻ hạn chế tổn thất hao mòn mô hình.Hạn chế việc tái đàu t
vốn đổi mới thiết bị .
Thời gian khấu hao và thu hồi vốn đầu t kéo dài .
3.2 Phơng pháp khấu hao tổng hợp
Theo phơng pháp này ta phân chia máy móc thiết bị theo từng nhóm để tính
khấu hao từng nhóm và tổng hợp lại để tính tổng mức khấu hao cho toàn bộ doanh
nghiệp.
- Tính khấu hao tổng hợp bằng phơng pháp tỉ trọng.
Phơng pháp này đơcị tính dựa trên cơ sở phân chia toàn bộ máy móc thiết bị
của doanh nghiệp thành các nhóm có tỉ lệ khấu hao cá biệt tơng tự.Sau đó xác định tỷ
trọng à tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân và mức khấu hao của toàn bộ máy móc
thiết bị trong năm của doanh nghiệp.
F
i
: Tỉ trọng máy móc thiết bị nhóm.
K
NG: Nguyên giá máy móc thiết bị.
- Tính khấu hao theo từng nhóm:
Toàn bộ máy móc thiết bị của doanh nghiệp đợc xếp theo từng loại ta tính
tổng của mức khấu hao máy móc thiết bị của từng loại và tính tỉ lệ hao mòn của máy
móc thiết bị hao mòn bình quân.
3.3 Phơng pháp luỹ thoái
Là phơng pháp khấu hao theo dãi số tỉ lệ có tính hệ thống bắt đầu từ một tỉ lệ
cao nhất sau đó giãm dần cho đến năm cuối cùng của quá trình thu hồi vốn đầu t với
tỉ lệ thấp nhất.
+ Khấu hao theo số d giảm dần (M
T
K
)
M
T
K
= GTCL x T
K
GTCL: Giá trị còn lại
T
K
: tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp số d giảm dần
T
K
= T
K
T
K
=
M
K
NG
x 100
áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp cần phải chú ý tác động của nó đến
giá thành sản phẩm sản xuất bởi lẽ điều này có thể đẩy giá thành sản phẩm lên cao và
lợi nhuận của doanh nghiệp bị thu hẹp muốn khấu hao đợc theo phơng pháp này thì
doanh nghiệp cần phải tuân thủ các điều kiện.
- Sử dụng hết công suất máy móc thiết bị.
- Các thiết bị phải có tỉ lệ khấu hao phù hợp.
Ưu điểm :
- Tạo khả năng thu hồi vốn đầu t nhanh.
- Hạn chế tổn thất của hao mòn vô hình, tiết kiệm lợi tức tiền vay trong chi
phí kinh doanh.
- Tạo điều kiện đổi mới công nhhệ sản xuất.
Nhợc điểm :
-Khó áp dụng trong doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả.
- Dễ ảnh hởng đến giá thành và lợi nhuận,hạn chế khả năng cạnh tranh.
- Khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sánh.
III. Những nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả quản lý, sử
dụng máy móc thiết bị
Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị phản ánh trình độ quản lý và sử dụng máy
móc thiết bị của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Thể hiện ở việc
tận dụng, tiết kiệm chi phi sửa chữa, sử dụng hợp lý và vận hành tốt máy móc thiết
bị. Theo số liệu thống kê của các nhà kinh tế thì hiện nay các doanh nghiệp mới chỉ
sử dụng khoảng 50% công suất thiết kế. Vấn đề đặt ra là làm sao trong giai đoạn tới
các doanh nghiệp phải tìm cách để huy động tối đa công suất máy móc thiết bị phục
loại MMTB. Điều này ngày nay càng khẳng định vai trò của lực lợng lao động đối
với việc nâng cao hiệu quả kinh tế kinh doanh nói chung. Hiệu quả sử dụng máy móc
nói riêng.
1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Công cụ lao động là phơng tiện mà con ngời dùng để tác động vào đối tợng
lao động. Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triển công cụ
lao động. Chất lợng lao động chịu tác đọng mạnh mẽ của trình độ, cơ cấu đặc biệt là
hình thức đồng bộ của máy móc thiết bị. Chất lợng công tác bảo dỡng sữa chữa máy
móc thiết bị... Nhiêù doanh nghiệp nớc ta có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật
còn hết sức yếu kém,lạc hậu lại không đồng bộ điều này lý giải tại sao hàng hoá của
doanh nghiệp nớc ta lại không có tính cạnh tranh so với hàng hoá của các nớc khác
cả về chủng loại, chất lợng và giá cả. Thực tế trong những năm chuyển đổi về cơ chế
kinh tế vừa qua nếu doanh nghiệp nào đợc chuyển giao công nghệ sản suất và hệ
thống máy móc thiết bị hiện đại thì hệ thống đó đứng vững trong cạnh tranh và phát
triển đợc trong nền kinh tế thị trờng. Ngợc lại những doanh nghiệp vẫn sử dụng công
18
ngệ cũ, lạc hậu thì không thể tạo những sản phẩm ra đáp ứng đòi hỏi của thị trờng,
trong khi đó nhu cầu tiêu dùng ngày càng một cao, mà các doanh nghiệp ngày càng
ra nhập thị trờng một nhiều do vậy một xã hội phát triển thì không thể tồn tại các
doanh nghiệp làm ăn yếu kém. Sản phẩm không đạt yêu cầu chất lợng điều đó cũnh
đồng nghĩa với phá sản. Khi xã hội ngày càng phát triển thì chu kỳ công nghệ ngày
càng ngắn hơn và hiện đại hơn, đóng vai trò ngày càng to lớn, mang tính chất quyết
định đối với việc nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả. Đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải có chính sách đầu t đúng đắn MMTB động bộ, chuyển giao công nghệ
phù hợp có nh vậy mới hy vọng tìm đợc chỗ đứng trong thơng trờng.
1.3 Hệ thống trao đổi xử lý thông tin
Trong xu thế toàn câu hoá hiện nay, khoa học kỹ thuật đang làm thay đổi
nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó vai trò tin học đặc biệt quan trọng. Thông tin đợc
coi là hàng hoá, là đối tợng kinh doanh của nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế thông
tin hoá. Doanh nghiệp nào có thông tin nhanh nhất, doanh nghiệp đó sẽ có cơ hội
tài năng và phẩm chất của mình có vai trò quan trọng bậc nhất tác động có tính chất
quyết định đến sự thành đạt của doanh nghiệp trong việc xây dựng một hệ thống
đoàn kết, năng động và chất lợng cao, dìu dắt và định hớng cho tập thể nhân viên,
ngời lao động dới quyền hoàn thành mục tiêu của mình một cách vững chắc và ổn
định.
1.5 Nhân tố tính khấu hao của máy móc thiết bị
Trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị luôn bị hao mòn,năng lực phục vụ
sản xuất kinh doanh luôn bị giảm đi, đến thời gian nhất định phải tiến hành sữa chữa
lớn,khi h hỏng phải tiến hành thay thế tài sản mới. Căn cứ vào mức độ hao mòn của
tài sản cố định(hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình). Để xá định hao mòn của máy
móc thiết bị. uy nhiên công việc xác định hao mòn là hết sức khó khăn và không thể
chính xác ,nó phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố trình độ sử dụng,quản lý và tính tỉ lệ
khấu hao của từng doanh nghiệp. Việc xác định hao mòn hữu hình đã khó thì việc
xác định hao mòn vô hình lại càng khó hơn nhiều. Việc quy định mức khấu hao ảnh
hởng trực tiếp đến việc tính hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị
TSCĐ
G
= NG
TSCĐ
- GT đã hao mòn
Nếu giá trị hao mòn của MMTB là cao mà doanh nghiệp tính thấp thì sẽ có
hiêu quả sử dụng thấp và ngợc lại chỉ khi nào doanh nghiệp tính toán mức hao mòn
chính xác thì mới có thể tính đợc mức hiêụ quả sử dụng máy móc chính xác .
1.6 Cơ cấu máy móc thiết bị của doanh nghiệp:
Để quá trình sử dụng máy móc thiết bị trở nên có hiệu quả thì trớc hết các
doanh nghiệp cần phải xác định một cơ cấu máy móc thiết bị hợp lý đủ về số lợng,
đúng về chất lợng tiết kiệm về chi phí. Đâu là khâu đầu tiên trong quá trình đánh giá
hiệu quả sử dụngmáy móc thiết bị bở lẽ nó sẽ quyết định hiệu quả đầu t ban đâu và
20
G
Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trờng kinh doanh thực tế ở mức
độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung
và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị nói riêng nó không cho phép các doanh nghiệp
gian lận trong việc tính toán các chỉ tiêu. sẽ chỉ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu
môi trờng kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật.
2.2 Môi trờng sinh thái khí hậu
Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng MMTB trong ảnh hởng của các
nhân tố bên ngoài thì môi trờng sinh thái khí hậu là nhân tố có ảnh hởng đáng kể.
Tình trạng môi trờng xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trờng thời
21
tiết, khí hậu đều ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng MMTB. Một môi trờng trong sạch,
thoáng mát, khí hậu điều hoà thì hiệu quả sử dụng MMTB sẽ cao hơn do hao mòn ít
hơn. nớc ta là nớc nhiệt đới gió mùa, nắng ma theo mua, ẩm ớt, điều đó cũng ảnh h-
ởng không nhỏ đến việc sử dụng, bảo quản MMTB. Chính ảnh hởng của nhân tố này
đã ảnh hởng không nhỏ đến việc tính toán hiệu quả sử dụng MMTB. Thực tế là
doanh nghiệp chỉ chú trọng đến việc sử dụng MMTB nh thế nào? hao mòn thì việc sử
dụng là bao nhiêu.? chứ không chú ý đến việc hao mòn, hỏng hóc lại một phần phụ
thuộc vào điều kiện môi trờng. Nếu đo lờng đợc mức độ ảnh hởng này và thờng
xuyên có biện pháp xử lý thì hiệu quả sử dụng MMTB của doanh nghiệp sẽ tăng lên
đáng kể.
2.3 Môi trờng công nghệ
Tình hình nghiên cứu, áp dụng và triển khai khoa học kỹ thuật, mức đầu t cho
khoa học và công nghệ đều có ảnh hởng trực tiếp đến phát triển công nghệ của mỗi
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào muốn tạo lập đợc một uy tín, một sản phẩm có chất
lợng cao thì không thể không có MMTB công nghệ hiện đại, việc áp dụng những tiến
bộ này ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng MMTB. Nếu MMTB hiện đại, công
nghệ tiên tiến thì hiệu quả mà nó mang lại sẽ cao hơn.
Nói tóm lại các nhân tố môi trờng bên ngoài luôn tạo ra những cơ hội và nguy
cơ đối với mỗi doanh nghiệp. đứng trớc tình hình này các doanh nghiệp phải tự điều
chỉnh thích ứng với sự tác động bằng nhiều cách nh thay đổi chiến lợc, dự báo trớc
KD
: vốn kinh doanh
Doanh lợi vốn tự có (D
VTC
)
V
TC
: vốn tự có
Chỉ tiêu này phản ánh một cách rõ rệt nhất tập trung nhất trong việc đạt đợc
mục tiêu lợi nhuận. Nó đánh giá sự thành công của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả
sử dụng tài sản, hiệu quả của chính sách tàichính mà doanh nghiệp áp dụng.
2. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng TSCĐ (H
TSCĐ
)
23
D
VKD
=
R
V
KD
x 100
D
VTC
=
R
Chỉ tiêu tính toán chi phí mua sắm thiết bị G
TB
Q
i
: số lợng thiết bị thứ i
M
i
: giá tính cho 1 đơn vị thiết bị thứ i
V. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng MMTB
MMTB là bộ phận lớn nhất, chủ yếu nhất trong t liệu lao động và quyết định
năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Thời đại ngày nay không chỉ đòi hỏi sản xuất
phải có kế hoạch đúng đắn, cần đội ngũ kỹ s và công nhân đợc đào tạo tốt mà còn
24
H
S
=
Số lượng MMTB trực tiếp sản xuất
Tổng số MMTB hiện có
H
T
=
Lợi nhuận
Tổng giá trị MMTB
H
SSX
=
Tổng doanh thu
Tổng giá trị MMTB
G
nghiệp xây lắp.
25