KHẢO SÁT BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN HEO SAU CAI SỮA ĐẾN 60 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI HEO TƯ NHÂN HUYỆN TÂN UYÊN - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
*************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN HEO SAU CAI
SỮA ĐẾN 60 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI HEO TƯ NHÂN
HUYỆN TÂN UYÊN

Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THANH TUYỀN
Lớp: DH08TA
Ngành: Chăn nuôi
Niên khóa: 2008 – 2012

Tháng 08/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
*************

LÊ THỊ THANH TUYỀN

KHẢO SÁT BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN HEO SAU CAI
SỮA ĐẾN 60 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI HEO TƯ NHÂN
HUYỆN TÂN UYÊN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kĩ sư Chăn nuôi
chuyên ngành Công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Đã tận tình truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong
suốt quá trình học tập.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc thầy, TS. Nguyễn Văn Phát đã tận tình chỉ
bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm tạ chú Nguyễn Hữu Nhiệm chủ trại chăn nuôi cùng
toàn thể cô chú, anh chị em trong trại đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn, tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập.
Xin gửi những lời cảm ơn đến các bạn lớp DH08TA (TA34) đã cùng tôi chia
sẽ những khó khăn trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Sinh viên
Lê Thị Thanh Tuyền

iii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Khảo sát bệnh đường hô hấp trên heo sau cai sữa đến
60 ngày tuổi tại trại heo tư nhân huyện Tân Uyên” được tiến hành từ ngày
06/02/2012 đến ngày 30/05/2012 trên 671 con heo sau cai sữa. Qua quá trình khảo
sát, chúng tôi đã ghi nhận được một số kết quả sau:
Nhiệt độ chuồng nuôi trung bình 25,98 – 32,03 0C, ẩm độ trung bình 59,36 –
74,36 %. Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi có sự khác biệt lớn trong ngày,
Tỷ lệ heo bệnh hô hấp là 22,88 %, trong đó tỷ lệ ho trung bình là 16,09 %, tỷ
lệ thở bụng là 5,13%, tỷ lệ ho kết hợp với thở bụng chiếm tỷ lệ thấp nhất 1,66 %.
Tỷ lệ ngày con ho, thở bụng, ho kết hợp với thở bụng lần lượt là 3,1%,
0,97% và 0,31 %.
Kết quả phân lập vi khuẩn trong 8 mẫu phổi cho thấy tỷ lệ nhiễm
Streptococcus spp. là 75 % và Staphylococcus spp. là 25 %. Trong đó
Staphylococcus còn nhạy cảm 100 % với marbofloxacin, norfloxacin, lincomycin/

Chương 2 TỔNG QUAN ..........................................................................................3 
2.1 Giới thiệu tổng quan về trại thực tập.....................................................................3 
2.1.1 Vị trí địa lý .........................................................................................................3 
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển ........................................................................3 
2.1.3 Chức năng của trại..............................................................................................3 
2.1.4 Cơ cấu đàn heo của trại ......................................................................................3 
2.1.5 Hệ thống chuồng trại ..........................................................................................4 
2.2 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng .......................................................................5 
2.2.1 Chế độ dinh dưỡng .............................................................................................5 
2.2.1.1 Thức ăn............................................................................................................5 
2.2.1.2 Nước uống .......................................................................................................7 
2.2.1.3 Chăm sóc và quản lý .......................................................................................8 
2.2.1.4 Vệ sinh thú y ...................................................................................................9 
2.2.1.5 Quy trình sử dụng vaccin cho các loại heo ở trại ..........................................10 

v


2.3 Sinh lý cơ quan hô hấp ........................................................................................11 
2.3.1 Cấu tạo hệ hô hấp của heo................................................................................11 
2.3.2 Hoạt động hô hấp của heo ................................................................................11 
2.3.3 Các thể thở của heo ..........................................................................................12 
2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh hô hấp trên heo ...........................................12 
2.4.1 Dinh dưỡng.......................................................................................................12 
2.4.2 Môi trường .......................................................................................................13 
2.4.3 Chăm sóc quản lý .............................................................................................16 
2.5 Một số bệnh có triệu chứng hô hấp trên heo .......................................................17 
2.5.1 Hội chứng loạn sinh sản – hô hấp (Porcine Respiratory and Reproductive
Syndrome = PRRS) ...................................................................................................18 
2.5.2 Bệnh cúm heo ...................................................................................................19 

3.6 Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................31 
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..............................................................32 
4.1 Tình hình bệnh hô hấp trên heo sau cai sữa đến 60 ngày tuổi trong trại và một số
yếu tố ảnh hưởng .......................................................................................................32 
4.1.1 Kết quả khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi ......................................................32 
4.1.2 Kết quả khảo sát mật độ chuồng nuôi. .............................................................34 
4.1.3 Kết quả khảo sát biểu hiện lâm sàng bệnh hô hấp ...........................................35 
4.1.3.1 Tỷ lệ heo biểu hiện bệnh hô hấp ...................................................................35 
4.1.3.2 Tỷ lệ heo ho và ngày con ho .........................................................................36 
4.1.3.3 Tỷ lệ heo thở bụng và ngày con thở bụng .....................................................37 
4.1.3.4 Tỷ lệ heo ho – thở bụng và ngày con ho – thở bụng .....................................38 
4.1.3.5 Tỷ lệ heo mắc các bệnh khác ........................................................................39 
4.2 Kết quả khảo sát bệnh tích đại thể, bệnh tích vi thể, phân lập vi khuẩn, thử
kháng sinh đồ. ...........................................................................................................40 
4.2.1 Kết quả khảo sát bệnh tích đại thể ...................................................................40 
4.2.2 Kết quả khảo sát bệnh vi thể ............................................................................43 
4.2.3 Kết quả phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ .............................................43 
4.3 Kết quả điều trị bệnh ...........................................................................................45 
4.4 Kết quả khảo sát sự tăng trọng của heo...............................................................47 
4.4.1 Trọng lượng trung bình ....................................................................................48 

vii


4.4.2 Tăng trọng tuyệt đối trung bình .......................................................................48 
4.4.3 Hệ số chuyển hóa thức ăn ................................................................................49 
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................50 
5.1 Kết luận ...............................................................................................................50 
5.2 Đề nghị ................................................................................................................50 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................52 

TGĐTKTB:

Thời gian điều trị khỏi trung bình

APP:

Actinobacillus pleuropneumoniae

ppm:

parts per million

MH:

Mycoplasma hyopneumoniae

RNA:

Ribonucleic acid

PRRS:

Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome

TĂ:

Thức ăn

TT:


Bảng 4.9 Kết quả phân lập vi khuẩn .........................................................................43
Bảng 4.10 Kết quả thử kháng sinh đồ.......................................................................44
Bảng 4.11 Kết quả điều trị khỏi bệnh đường hô hấp ................................................46
Bảng 4.12 Trọng lượng trung bình, tăng trọng tuyệt đối trung bình và hệ số chuyển
hóa thức ăn. ...............................................................................................................47

x


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Tim bị tích casein của heo bị viêm phổi ............................................................. 42 
Hình 4.2 Phổi bị hóa gan xám ................................................................................................ 42 
Hình 4.3 Phổi bị hóa gan đỏ .................................................................................................... 42 

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ở nước ta, ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng từ
xưa đến nay đã có những đóng góp không nhỏ vào sự nghiệp phát triển đất nước,
đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay và trong đó có ngành chăn nuôi
heo. Theo thống kê sơ bộ năm 2010 số lượng đầu heo của Việt Nam đạt khoảng
26,7 triệu con cung cấp lượng thịt xẻ đạt 31,1kg/người/năm cho nhu cầu thực phẩm
cho người dân trong nước.
Vì vậy để ngành chăn nuôi nói chung, ngành chăn nuôi heo nói riêng phát
triển bền vững, mang lại hiệu quả kinh tế cao là một vấn đề mà hiện nay đang được
nhiều nhà chăn nuôi quan tâm. Trong điều kiện hiện nay, ngoài các yếu tố ảnh
hưởng đến năng suất của ngành chăn nuôi heo như con giống, dinh dưỡng, chuồng

 Mổ khám, quan sát bệnh tích và lấy mẫu phân lập vi khuẩn và phân tích
bệnh tích vi thể.
 Ghi nhận hiệu quả điều trị trên đàn heo khảo sát.
 Ghi nhận tăng trọng của heo.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
 

2.1 GIỚI THIỆU VỀ TRẠI THỰC TẬP
2.1.1 Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi heo tư nhân huyện Tân Uyên, ở ấp 4, xã Tân Lập, huyện Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương. Trại nằm cách thị trấn Tân Uyên khoảng 12 km về hướng
Tây Nam, trại nằm gần hệ thống đường giao thông nên rất thuận tiện cho việc vận
chuyển lưu thông, buôn bán sản phẩm. Trại có tổng diện tích khoảng 28 hecta trong
đó có khoảng 3,5 hecta dùng cho chăn nuôi với 5 dãy chuồng có khả năng nuôi
2500 con heo bao gồm heo nái bầu, hậu bị, nái đẻ, cai sữa và heo thịt, phần còn lại
dùng để trồng tràm.
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển
Trại được thành lập năm 1995, lúc đó chỉ hoạt động theo quy mô hộ nhỏ - hộ
gia đình. Đến năm 2003, trại mới bắt đầu mở rộng quy mô chăn nuôi như hiện nay.
2.1.3 Chức năng của trại
Cung cấp heo thịt cho địa bàn huyện, tỉnh và các vùng lân cận.
2.1.4 Cơ cấu đàn heo của trại
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo của trại
Loại heo
Đực giống lấy tinh

Chuồng nái đẻ được thiết kế là hệ thống chuồng sàn hiện đại, có tổng cộng
60 ô chuồng được chia làm hai dãy và có thể lắp ráp thêm khi cần thiết. Kích thước
mỗi ô chuồng là 1,8 m x 2,2 m, được chia làm ba ngăn, một ngăn dành cho heo mẹ
ở giữa là sàn bê tông và hai ngăn cho heo con bằng sàn nhựa ở hai bên, có máng ăn
và núm uống tự động
Khu chuồng nái khô và mang thai có kích thước là 80 m x 8,5 m. Được bố trí
theo kiểu chuồng sàn gồm 180 ô chuồng được chia làm hai dãy, kích thước mỗi ô
chuồng là 0,8 m x 2,2 m, nền chuồng có độ dốc 5 %, có máng ăn và núm uống tự
động.
Chuồng đực giống, được đặt ở hai đầu của chuồng nái khô và mang thai.
Gồm có 6 chuồng, mỗi ô chuồng có kích thước là 2,7 m x 3,2 m, có máng ăn và
núm uống tự động.
Khu chuồng heo cai sữa là hệ thống chuồng sàn bê tông, gồm 28 ô chuồng
được chia làm hai dãy, có lối đi ở giữa khoảng 1 m, mỗi ô chuồng được ngăn cách
với nhau bằng hệ thống các thanh sắt chống rỉ, kích thước mỗi ô chuồng là 4,5 m x
5,5 m, mỗi ô có bể nước tắm có kích thước là 1,5 m x 4,5 m, mỗi ô chuồng có hai
máng ăn (một máng cám bột, một máng cám viên và núm uống tự động).
Chuồng heo thịt gồm 2 khu chuồng, mỗi khu chuồng có 22 ô, được chia làm
hai dãy,mỗi ô có kích thước là 6,5 m x 7,5 m. Mỗi ô chuồng có bể tắm rộng 1,5 m,
có máng ăn và núm uống tự động. Một phần của chuồng thịt được dành để nuôi heo
hậu bị.

4


2.2 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng
2.2.1 Chế độ dinh dưỡng
2.2.1.1 Thức ăn
Thức ăn cho heo con mới tập ăn đến cai sữa là cám Microlacta của công ty
Vitalac (Pháp) được đóng gói và phân phối bởi công ty TNHH Toàn Mỹ Phú. Heo

Béo thô

10

%

Canxi

0,85

%

P

0,6

%

Lysine

1,55

%

Vitamin A

20.000

UI/kg


Hàm lượng

Năng lượng trao đổi (min)

Đơn vị tính

3200

(kcal/kg)

Protein thô (min)

20

(%)

Xơ thô (max)

4

(%)

0,7 – 1,2

(%)

0,6

(%)


Nacl (min – max)

Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng thức ăn HG2
Thành phần

Hàm lượng

Năng lượng trao đổi (min)

Đơn vị tính

3250

(kcal/kg)

Protein thô (min)

19

(%)

Xơ thô (max)

4

(%)

0,6 – 1

(%)



Bảng 2.5 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho nái nuôi con (Maxi Mum 118)
Thành phần

Hàm lượng dinh dưỡng

Đơn vị tính

Năng lượng trao đổi (min)

3000

(kcal/kg)

Protein thô (min)

16

(%)

Xơ thô (max)

6

(%)

Canxi (min – max)

0,8 – 1,2


(%)

Bảng 2.6 Thành phần dinh dưỡng thức ăn cho heo nái bầu (Maxi Mum 116)
Thành phần

Hàm lượng

Năng lượng trao đổi(min)

Đơn vị tính

2900

(kcal/kg)

Protein thô (min)

14

(%)

Xơ thô (max)

8,5

(%)

0,8 – 1,2


Nacl (min – max)

2.2.1.2 Nước uống
Nước uống cho heo được bơm từ giếng khoan lên các bồn chứa, mỗi khu
chuồng đều có các bồn chứa nước, mỗi bồn có thể tích từ 8 đến 12 m3. Từ các bồn
chứa này, nước được dẫn theo các đường ống đến mỗi ô chuồng để heo có thể uống
nước dễ dàng bằng các núm uống tự động.

7


2.2.1.3 Chăm sóc và quản lý
Nái bầu và nái khô sữa: cho ăn ngày 2 lần sáng 7 giờ, chiều 4 giờ 30 với
lượng thức ăn trong ngày từ 3 – 3,5kg/con (tùy theo thể trạng của heo). Buổi sáng
kiểm tra sức khỏe đàn heo, ghi lại tình trạng sức khỏe của những heo nghi ngờ bị
bệnh và có những biện pháp can thiệp kịp thời. Khoảng 9 – 10 giờ sáng hoặc 3 – 4
giờ chiều phối cho heo nái lên giống.
Nái đẻ và nuôi con: nái bầu trước ngày đẻ dự kiến khoảng 5 – 6 ngày được
tắm rửa sau đó chuyển lên chuồng đẻ, cho ăn giống như nái bầu nhưng với lượng ít
hơn (khoảng 2 – 2,5 kg/con). Khi heo đẻ có công nhân đỡ đẻ, heo đẻ gần xong được
tiêm một mũi Oligo glucan (0,1ml/kg thể trọng), một mũi Oxytocin (2ml/nái) và khi
heo đẻ xong thì tiêm một mũi amoxcilin (0,1ml/kg thể trọng); 24 giờ sau khi heo đẻ
tiêm Lutalyse (2ml/nái) để tống hết dịch bẩn ra ngoài và Catosal (0,1ml/kg thể
trọng) để tăng cường sức khỏe cho heo mẹ. Trong những ngày đầu cho ăn ít hơn
khẩu phần bình thường (khoảng 2,5 – 3,5 kg/ ngày) nhằm hạn chế tình trạng sốt
sữa.
Heo con mới sinh: heo vừa sinh ra được vệ sinh đường hô hấp và giữ ấm
bằng bột lăn, sau đó được cho bú sữa đầu. Một ngày sau khi đẻ, heo con được bấm
răng, cắt đuôi, uống men (E.lac và Coli-200). Khoảng 2 ngày tuổi cho uống bột
trứng, 3 ngày tuổi chích sắt và uống Navetcox để ngừa cầu trùng. Ngày thứ 7 chích



2.2.1.5 Quy trình sử dụng vaccin cho các loại heo ở trại
Bảng 2.7 Lịch tiêm phòng của trại
Loại
heo

Heo
con

Heo

Thời điểm

Loại

tiêm

vaccine

Tên vaccine
sử dụng

phòng bệnh

Liều
lượng
(ml/con)

Cách thức

Tiêm bắp

08 tuần tuổi

Dịch tả (lần 2)

Pestiffa

2ml/con

Tiêm bắp

11 tuần tuổi

FMD (lần 2)

Aftopor

2ml/con

Tiêm bắp

27 tuần tuổi

FMD (lần 1)

Aftopor

2ml/con


Tiêm bắp

32 tuần tuổi

Parvovirus

Porcilis

5ml/con

Tiêm bắp

6 tuần*

Dịch tả

Pestiffa

2ml/con

Tiêm bắp

4 tuần*

FMD

Aftopor

2ml/con


Tiêm bắp

hậu bị

Nái
mang
thai
Heo
nọc

Ghi chú (*): là trước khi sinh.
Aftopor : vaccin FMD 1 type O. Aftopor 2: vaccin FMD 2 type O và A.
(Theo phòng kỹ thuật của trại)

10


2.3 Sinh lý cơ quan hô hấp
2.3.1 Cấu tạo hệ hô hấp của heo
Hệ thống hô hấp chia làm 2 phần: đường dẫn khí và phổi. Đường dẫn khí
phân nhánh trong hệ thống ống dẫn khí và hệ thống ống dẫn này dẫn không khí tới
biểu mô của phế nang để trao đổi khí. Đường dẫn khí của heo gồm xoang hốc mũi,
miệng, vùng hầu, thanh quản, khí quản, phế quản và tiểu phế quản. Đường dẫn khí
có tác dụng làm ấm không khí, làm không khí bão hòa hơi nước, làm sạch không
khí đồng thời ngăn cản những vật lạ trước khi không khí đi vào phổi. Khi đi vào
lồng ngực khí quản chia thành hai phế quản gốc, mỗi phế quản gốc đi vào một lá
phổi, phế quản gốc chia ống hẹp hơn gọi là tiểu phế quản, tiếp theo tiểu phế quản là
tiểu phế quản tận cùng và cuối cùng là vùng chuyển tiếp giữa đường dẫn khí và
vùng hô hấp để trao đổi khí. Mặt trong của phế quản và tiểu phế quản có lông rung
và chất nhầy làm nhiệm vụ bảo vệ chống vi khuẩn và vật lạ từ ngoài đưa vào (Trần

(cơ liên sườn ở vùng ngực) còn thành bụng và cơ hoành hoạt động ít hay không
hoạt động. Khi gia súc bị liệt cơ hoành, bị thương ở cơ hoành, bị viêm phúc mạc, lá
lách sưng, bàng quang căng do bí tiểu,…sẽ thường thở ở thể này.
Thở thể bụng (Abdominal respiration): khi gia súc thở, thành bụng hoạt động
rõ còn thành ngực hoạt động yếu hay không hoạt động. Gia súc thở thể bụng thường
trong trường hợp bị viêm màng phổi, khí phế, tràn dịch màng phổi, tích nước xoang
ngực, có thể liệt cơ liên sườn, gãy xương sườn (Nguyễn Tất Toàn, 2008).
2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh hô hấp trên heo
Phổi là cơ quan trao đổi khí, thường xuyên tiếp xúc với không khí nên nếu
xảy ra những sự tổn thương của phổi thì hay gặp những trường hợp bất lợi như: cai
sữa, thay đổi khẩu phần đột ngột, nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh, bụi trong thức ăn,
môi trường không thông thoáng có nhiều khí độc: NH3, H2S, CO2,…cộng với mầm
bệnh thì bệnh sẽ xảy ra.
2.4.1 Dinh dưỡng
Dinh dưỡng đóng một vai trò hết sức quan trọng cho hoạt động sống của cơ
thể cũng như sức đề kháng chống lại các tác nhân gây bệnh. Dinh dưỡng kém, heo
còi cọc, chậm lớn là tiền đề cho các bệnh khác xảy ra trong đó có các bệnh đường
hô hấp. Theo Nguyễn Như Pho (2000) khi thiếu Vitamin A tổ chức biểu mô đường
hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền vì thế thú dễ bị nhiễm bệnh. Sự

12


mất cân đối giữa Ca/P trong khẩu phần làm giảm khả năng hấp thu các chất khoáng
ở đường ruột và làm hệ xương lồng ngực biến dạng làm ảnh hưởng đến chức năng
hô hấp. Quá trình chế biến cũng ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp của heo, sự xay
nhuyễn thường làm tăng độ bụi trong thức ăn hỗn hợp nên heo hay bị ho hoặc hắt
hơi, viêm phổi (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân,1997).
2.4.2 Môi trường
Các yếu tố môi trường:

mầm bệnh.
 
 
 
 
 

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status