Tình hình bệnh hô hấp trên heo cai sữa đến 120 ngày tuổi tại một trại chăn nuôi công nghiệp ở huyện long thành tỉnh đồng nai - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
************
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TÌNH HÌNH BỆNH HÔ HẤP TRÊN HEO CAI SỮA ĐẾN 120
NGÀY TUỔI TẠI MỘT TRẠI CHĂN NUÔI CÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sĩ Thú Y
Chuyên Ngành Dược
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. LÂM THỊ THU HƯƠNG
Tháng 6/2014
1
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thu Hằng
Tên luận văn: “TÌNH HÌNH BỆNH HÔ HẤP TRÊN HEO CAI SỮA ĐẾN
120 NGÀY TUỔI TẠI MỘT TRẠI CHĂN NUÔI CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN
LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI”
Đã hoàn thành sửa chữa luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn
và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn
Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp. HCM ngày tháng năm 2014.
Giáo viên hướng dẫn
PGS. TS. LÂM THỊ THU HƯƠNG
2
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, tiến hành nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp em
xin chân thành cảm ơn đến gia đình, quý thầy cô, bạn bè đã tạo điều kiện và giúp đỡ
em hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn ba mẹ đã sinh ra, nuôi nấng và dạy dỗ con khôn lớn như ngày
hôm nay.

trong đó tỉ lệ heo mắc bệnh tiêu chảy (60,63%), tỉ lệ heo mắc bệnh (6,88%), tỉ lệ
heo mắc bệnh viêm da (11,25%).
Tỉ lệ điều trị khỏi bệnh khá cao (92,29%), số ngày điều trị bệnh hô hấp trung
bình (4 ngày).
Tỉ lệ heo tái phát trung bình khá cao ( 28,92%).
Tỉ lệ chết của hai giai đoạn chiếm tỉ lệ khá cao (14,47%), trong thời gian theo
dõi có 8 con chết đều có biểu biện bệnh hô hấp.
Kết quả phân lập vi khuẩn từ phổi heo bệnh hô hấp cho thấy Streptococcus
spp và Pasteurella multocida chiếm tỉ lệ cao nhất (50,00%), thấp nhất là
Haemophilus parasuis chiếm tỉ lệ (25,00%).
Kết quả thử kháng sinh đồ từ vi khuẩn phân lập trên các mẫu phổi heo bệnh hô
hấp cho thấy ba vi khuẩn Streptococcus spp, Pasteurella multocida, Haemophilus
parasuis hầu hết có độ nhạy cảm cao với các kháng sinh gentamicin, norfloxacin,
amoxicillin, ampicillin, penicillin, spectinomycin, doxycycline, enrofloxacin.
4
MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH SÁCH CÁC HÌNH xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG xii
Chương 1. MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2. TỔNG QUAN 3

2.3.1.4 Bệnh giả dại (Aujeszky) 18
2.3.1.5 Bệnh hô hấp trên heo do Coronavirus 19
2.3.2 Bệnh do vi khuẩn 19
2.3.2.1 Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma 19
2.3.2.2 Bệnh tụ huyết trùng trên heo (Pasteurellosis) 20
2.3.2.3 Bệnh phó thương hàn 22
2.3.2.4 Bệnh do Streptococcus suis 24
2.3.2.5 Bệnh do Haemophilus parasuis (Glasser’s) 25
2.3.2.6 Bệnh do Actinobacillus Pleuropneumoniae (APP) 26
2.3.2.7 Bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm 29
2.3.2.8 Kí sinh trùng 30
2.4 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu có liên quan 30
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 33
6
3.1 Thời gian và địa điểm 33
3.2 Đối tượng khảo sát 33
3.3 Dụng cụ và vật liệu 33
3.4 Nội dung nghiên cứu 33
3.4.1 Nội dung 1 33
3.4.2 Nội dung 2 34
3.4.3 Nội dung 3 34
3.5 Phương pháp tiến hành 34
3.5.1 Theo dõi tại trại 34
3.5.2 Mổ khám và ghi nhận bệnh tích trên heo 34
3.5.3 Cách lấy mẫu gởi bệnh phẩm 35
3.5.4 Nuôi cấy và phân lập vi khuẩn 35
3.5.5 Theo dõi quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc 35
3.5.6 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 35
3.5.7 Phương pháp xử lý số liệu 36
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

PRDC Porcine Respiratory diease complex
PRRS Porcine Respiratory and Reproductive Syndrome
IPMA Immunoperoxidase Monolayer Assay
IFAT Immuno Fluoresent Antibody Test
ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay
PCR Polymerase Chain Reation
AND Acid Deoxyribonucleic
ARN Acid Ribonucleic
PK Pig Kidney
APP Actinobacillus pleuropneumoniae
NAD Nicotinamide adenine dinucleotide
SIV Swine influenza virus
9
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Chuồng heo mang thai 4
Hình 2.2: Chuồng heo nọc thí tình 4
Hình 2.3: Chuồng heo nái đẻ 5
Hình 2.4: Chuồng heo cai sữa 5
Hình 2.5: Chuồng heo nuôi thịt 5
Hình 4.1: Heo khó thở ngồi kiểu chó 45
Hình 4.2: Heo thở thể bụng 45
Hình 4.3: Heo chết tím tái 45
Hình 4.4: Heo gầy còm 45
Hình 4.5: Heo chảy máu mũi, miệng 49
Hình 4.6: Hạch bẹn sưng to 49
Hình 4.7: Tim nhão 49
Hình 4.8: Phổi nhục hóa 49
Hình 4.9: Phổi dính sườn 49
Hình 4.10: Phổi viêm hoại tử 49
Hình 4.11: Mô phổi bình thường 53

…trong đó bệnh gây ra trên đường hô hấp hầu hết đều xảy ra tại các trại chiếm tỷ lệ
rất cao. Bệnh gây ra trên đường hô hấp do nhiều nguyên nhân gây ra, bao gồm các
yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài, do các loại vi khuẩn, vi rút, điều kiện thức
ăn chuồng trại tác động đến tình hình bệnh. Đặc biệt với điều kiện khí hậu thường
xuyên biến đổi như hiện nay làm cho hầu hết các heo trong trại đều có khả năng
mắc bệnh rất cao gây chết, hoặc chuyển sang thể mãn làm cho heo chậm lớn, tiêu
tốn nhiều chi phí điều trị gây thiệt hại về kinh tế cho các trang trại.
Với tình trạng trên, việc đánh giá tình hình bệnh hô hấp trên heo để tìm ra
nguyên nhân, đề ra phương pháp điều trị và phòng ngừa thích hợp là việc làm cần
12
thiết và được quan tâm nhằm cải thiện tình hình bệnh, tiết kiệm được chi phí điều
trị, giảm được tỷ lệ heo nhiễm bệnh hô hấp, bảo vệ sức khỏe của heo, tăng sức đề
kháng của đàn heo khi gặp phải dịch bệnh. Từ đó làm giảm thiệt hại cho trại chăn
nuôi, góp phần nâng cao chất lượng heo thịt đến tay người tiêu dùng.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm khoa Chăn
Nuôi Thú Y Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh với sự hướng dẫn của
PGS. TS Lâm Thị Thu Hương, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Tình hình
bệnh hô hấp trên heo cai sữa đến 120 ngày tuổi tại một trại chăn nuôi công
nghiệp ở huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai”.
1.2 Mục đích
Đánh giá tình hình bệnh trên heo cai sữa đến 120 ngày tuổi, xác định một số
nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục kịp thời.
1.3 Yêu cầu
Ghi nhận heo có triệu chứng hô hấp.
Mổ khám, quan sát bệnh tích và lấy mẫu phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh
đồ.
13
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu sơ lược về trại heo

thông với nhau, dễ dàng trong việc lùa heo từ trại này qua trại khác.
Trong mỗi trại đều có trang bị hệ thống quạt làm mát, đối với trại bầu và trại
đẻ có hệ thống phun nước làm mát vào mỗi buổi trưa khi thời tiết nắng nóng. Trong
mỗi ô chuồng đều có mỏ vịt để heo uống nước.
 Trại heo bầu
Gồm có 192 chuồng nuôi cũi chia làm 2 dãy với kích thước mỗi cũi: rộng
65cm, dài 2,2m, cao 9,5m. nền chuồng được làm bằng xi măng. Máng ăn được làm
bằng xi măng, sát nền chuồng và kéo dài đến hết dãy.
Có 4 chuồng heo nọc thí tình với kích thước mỗi chuồng: rộng 2,65m , dài
3,5m, cao 1,5m.
15

Hình 2.1:Chuồng heo mang thai Hình 2.2: Chuồng heo nọc thí tình
 Trại heo đẻ
Gồm có 46 ô chuồng đẻ chia làm 2 dãy với kích thước mỗi chuồng: rộng
1,8m, dài 55cm, cao 2m. Chuồng được xây dựng theo kiểu sàn, nền chuồng làm
bằng xi măng có độ nghiêng, có rãnh ở giữa để thoát nước và phân.
Chuồng được làm bằng sắt, máng ăn bằng inox. Trại đẻ trang bị lồng úm trong
mỗi ô với kích thước: rộng 4,5m, dài 75cm, cao 50cm. Trong mỗi lồng úm được lót
một tấm vài bố và gắn 1 đèn 75w, cách sàn 50cm để sưởi ấm cho heo con. Phía
ngoài mỗi ô chuồng có lớp bạt kéo lại khi thời tiết lạnh, bên ngoài xung quang trại
có lớp lưới, nếu trời nắng nóng quá được kéo ra.

  Trại cai sữa
Gồm có tổng cộng là 44 ô chuồng chia làm 2 dãy, xây dựng theo kiểu sàn, với:
− 8 ô lớn với kích thước: rộng 2,5m, dài 3,5m, cao 70cm thường được nuôi khoảng
23 con/ô.
− 36 ô nhỏ với kích thước: rộng 2,5m, dài 2,5m, cao 70cm thường được nuôi khoảng
15 – 18 con/ô.
Nền chuồng được làm bằng xi măng có độ nghiêng vào rãnh ở giữa để nước

Chuồng nuôi được vệ sinh sạch sẽ và dọn phân thường xuyên.
 Nái đẻ
Heo nái mang thai trước khi đẻ khoảng 3 - 7 ngày sẽ được tắm rửa sạch sẽ, cắt
lông đuôi gọn gàng và chuyển sang trại đẻ.
17
Hình 2.5: Chuồng heo nuôi thịt
Heo nái chưa đẻ cho ăn: 2 lần/ngày (6h, 3h), khoảng 1- 1,5kg/lần.
Heo nái đẻ cho ăn : 3 lần/ngày (6h, 10h, 3h), cho ăn tự do.
Heo nái chưa đẻ thì sẽ được tắm vào buổi trưa trời nắng nóng để tránh hiện
tượng stress và sốt heo.
Trước khi nái đẻ cần chuẩn bị: lồng úm để heo con, đèn úm, bao bố, bột
Mistral, kéo, cồn, dây cột rốn, thùng đựng nhau, vòi nước…
Theo dõi biểu hiện của nái sau khi đẻ để có hướng xử lý như truyền dịch,
chích kháng sinh.
 Heo con theo mẹ
Khi heo con mới đẻ ra sẽ được vuốt mũi hoặc dùng khăn lạch lớp nhầy và cho
heo vào lồng úm, rải bột Mistral lên để làm khô và sưởi ấm heo con. Khi heo con
khô sẽ được cắt rốn và để heo con bú.
Luôn giữ ấm cho heo con, bật đèn sưởi ấm vào mỗi buổi tối, chuồng nuôi phải
được thường xuyên vệ sinh sạch sẽ.
Được tiêm phòng bệnh theo đúng lịch, theo dõi bệnh hay xảy ra như tiêu chảy,
viêm khớp để điều trị.
Ghép heo con: heo đẻ xong 1-3 ngày phải tiến hành ghép heo cho đồng đều.
Heo con được cai sữa từ 24 – 27 ngày. Ngày cai sữa, heo mẹ sẽ được chuyển
sang chuồng nái khô chờ phối, để heo con lại chuồng cũ 2-3 ngày, cho uống
vitamine C, Electrolyte và cho ăn bình thường và được chuyển qua trại cai sữa, heo
sẽ được chuyển vào chiều mát.
 Cai sữa
Thời gian nuôi heo cai sữa được tính từ lúc mới sinh đến hết cai sữa là 2 tháng
sẽ được chuyển sang trại thịt.

thịt-3 ( xem phụ lục 1).
8 Nguồn nước
Nước được bơm lên từ giếng, có hệ thống máy bơm tự động khi nước hết,
được dự trữ trong các bồn được xây trên cao phân phối cho các dãy chuồng của trại.
19
9 Vệ sinh thú y
Đây là khâu rất quan trọng và được chú ý trong hầu hết các trại chăn nuôi hiện
nay. Tại trại khâu vệ sinh được chú ý rất kỹ lưỡng theo quy định sau đây:
Cửa cổng của trại được xây dựng 2 hố vôi lớn để toàn bộ công nhân hoặc xe
vào trại đều được sát trùng đầu tiên bằng vôi. Khi các xe tải chở nguyên liệu thức ăn
hoặc xe vào cân heo đều được xịt sát trùng rất kĩ bằng nước sát trùng.
Đối với công nhân viên hoặc khách đều phải cách ly 1 ngày trước khi vào trại
hoặc tắm sạch trước khi vào trại làm việc hoặc tham quan. Tại các khu trại đều
được trang bị các hố vôi sát trùng.
Khi heo chuyển từ trại này qua trại khác chuồng đều được rửa sạch và xịt sát
trùng hoặc quét vôi trước 2 - 3 ngày để đảm bảo vệ sinh phòng bệnh và tránh lây lan
mầm bệnh.
Mỗi ngày vào buổi trưa mỗi trại đều xịt sạch phân dưới gầm chuồng
Thường xuyên quét dọn vệ sinh sạch sẽ xung quanh chuồng trại và xịt sát
trùng vào thứ 2 và thứ 5 hàng tuần.
Trại có xây dựng hầm Bioga và hệ thống xử lý nước thải, phân mỗi ngày sẽ
được cho xuống hầm Bioga để cung cấp ga cho việc nấu nướng sinh hoạt và chạy
máy phát điện.
10 Quy trình tiêm phòng
Vaccine được tiêm phòng theo đúng quy trình nhà trại đặt ra (xem phụ lục 2).
11 Thuốc sử dụng điều trị và phòng bệnh trong trại
Thuốc trại sử dụng các loại thuốc của các công ty lớn trong nước như: Bayer,
Vemedim, Biopharmacheme…và các loại thuốc ngoại nhập.
Bao gồm các loại kháng sinh như: amoxcixilin, lincomysin, spectinomycin,
enrofloxacin để phòng trị các bệnh nhiễm trùng và nhiễm khuẩn

2
và CO
2
giữa các tế bào với máu
trong các mao quản tạo thành hiện tượng hô hấp mô bào. Còn sự trao đổi khí O
2

CO
2
giữa máu với không khí bên ngoài ở phổi gọi là sự hô hấp phổi.
Hô hấp của phổi chia làm 2 kỳ: kỳ hít vào mang không khí từ ngoài vào phổi
và thở ra đẩy không khí từ phổi ra ngoài. Hai kỳ hít vào và thở ra gọi là hiện tượng
thông khí bởi sự chênh lệch áp lực giữa các phế nang với không khí môi trường
xung quanh. Sự chênh lệch này được thực hiện nhờ lồng ngực dãn ra hay xẹp xuống
tương ứng với tăng hay giảm thể tích phổi. Có nhiều lực tham gia vào hiện tượng
thông khí phổi: áp lực bên trong phế nang, áp lực của dịch chất bên trong xoang
21
màng phổi, áp lực bên trong xoang màng phổi, chất giảm sức căng bề mặt ở phế
nang. Khi hít vào phổi tăng thể tích, áp lực phế nang trở nên âm, không khí sẽ tràn
vào phế nang. Khi thở ra, thể tích phổi xẹp xuống làm áp lực trong phế nang tăng
không khí sẽ thoát ra ngoài (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006). Mặt
khác, phổi còn có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể nhờ những tế bào đại thực bào trong vách
phế nang. Những tế bào này có khả năng giữ lấy bụi, các sắc tố giải phóng ra từ
hồng cầu đã được thực bào và bắt giữ các vi khuẩn lọt vào phổi (Lâm Thị Thu
Hương, 2005).
14 Đặc điểm hô hấp sinh lý bệnh của heo
Sự biến đổi hình dạng của ngực và bụng tạo nên phương cách hô hấp. Phương
cách hô hấp thay đổi theo tình trạng nuôi dưỡng , vị trí thân mình, tình trạng của bộ
lông, tình trạng sinh lý và bệnh lý (Dương Nguyên Khang, 2006).
Thể hỗn hợp: gia súc bình thường thở thể này, lúc thú thở thành bụng và thành

1997).
2 Môi trường.
 Nhiệt độ.
Theo Võ Văn Ninh (2003), heo có lớp mỡ dưới da dày, không có tuyến mồ hôi
(trừ vùng mõm) nên khả năng chống và điều hoà thân nhiệt kém. Nhiệt độ môi
trường cao làm tăng nhịp hô hấp rất nhanh dẫn đến rối loạn chức năng trao đổi khí,
ảnh hưởng xấu đến cân bằng sinh lý heo.
Theo Nguyễn Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa (2004), nhiệt độ cao làm Thyroxin
được tiết ra rất ít, thú biếng ăn, mất nước, máu cô đặc, sự vận chuyển máu dưới da
kém, mất muối, thú thở nhanh, co giật, đau cơ. Khi nhiệt độ ở 40- 42
0
C thì chức
năng tế bào bị rối loạn không hồi phục được, gia súc bị cảm nóng, mệt mỏi tăng
nhịp tim.
Trường hợp nhiệt độ thấp sẽ làm co mạch máu ngoại biên nên giảm sự truyền
nhiệt từ bên trong ra bên ngoài cơ thể, thú run cơ, rụng lông, sự hấp thu đạm và
tổng hợp Globulin giảm, từ đó giảm sức đề kháng heo dễ mắc bệnh hô hấp.
Nhiệt độ tối ưu của chuồng nuôi đối với các nhóm heo ( xem phụ lục 3).
 Ẩm độ.
Ẩm độ không khí giữ vai trò quan trọng trong cân bằng nhiệt cơ thể. Nên giữ
ẩm độ chuồng nuôi gia súc khoảng 50-70%. Trong điều kiện nhiệt độ thấp, ẩm độ
không khí cao sẽ làm tăng sự mất nhiệt cơ thể qua quá trình đối lưu, vật nuôi dễ bị
cảm lạnh, dẫn tới việc dễ bị viêm phổi, viêm phế quản.
Ẩm độ không khí dưới 50% làm da và niêm mạc bị khô, nứt dể bị viêm phổi.
23
Đồng thời, lượng bụi trong không khí tăng cao do tăng quá trình phát tán bụi làm
vật nuôi dễ mắc bệnh hô hấp (Nguyễn Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004).
Khi ẩm độ lớn hơn hoặc bằng 90%, sự phân huỷ các chất hữu cơ trên nền
chuồng và vách chuồng tăng. Các chất khí như NH
3

3 Chăm sóc quản lý
Trong chăn nuôi quá trình chăm sóc quản lý cũng là yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp hay gián tiếp đến sức khoẻ của vật nuôi.
Các yếu tố ảnh hưởng trầm trọng đến bệnh trên đường hô hấp (xem phụ lục 4).
4 Yếu tố di truyền.
Theo Lundchein (1979), yếu tố di truyền cũng ảnh hưởng lên sự rối loạn các
hoạt động hô hấp. Những khảo sát trên heo thuần Hampshire và Yorkshire trong
cùng điều kiện môi trường chăm sóc, quản lý, cho thấy tỉ lệ viêm teo xoang mũi
truyền nhiễm nhiều hơn Landrace (trích dẫn Lê Văn Minh, 2002).
Theo Cù Hữu Phú và cộng sự (2005), heo nội nhiễm bệnh hô hấp ít hơn heo
ngoại.
5 Độ tuổi heo.
Các bệnh trên đường hô hấp và tác nhân gây bệnh theo độ tuổi heo (xem phụ
lục 5).
24
2.3 Một số bệnh có triệu chứng hô hấp trên heo sau cai sữa và heo thịt
Trên heo, viêm phổi là một tình trạng phức hợp (PRDC = porcine respiratory
disease complex), là dấu hiệu hay hậu quả của nhiều bệnh khác nhau.
16 Bệnh do vi rút
1 Hội chứng rối loạn sinh sản – hô hấp (Porcine Respiratory and
Reproductive Syndrome = PRRS)
Là bệnh truyền nhiễm do virút gây sẩy thai, chậm lên giống, hô hấp khó khăn,
giảm sức đề kháng mở đường cho các căn bệnh khác. Bệnh phát đầu tiên ở Hoa Kỳ
(1987), sau đó đến Canada (1988), Hà Lan (1991), Pháp (1992), sau đó là ở Hàn
Quốc, Nhật Bản (theo Trần Thanh Phong, 1996). Ở Việt Nam được phát hiện năm
1997 trên đàn lợn nhập từ Mỹ.
 Căn bệnh:
Bệnh do virút thuộc giống Arterivirus, họ Togaviridae, có cấu trúc ARN có vỏ
bọc, kích thước 45 - 55 nm. Virus PRRS có hai chủng: chủng I gồm những virus
thuộc dòng Châu Âu (độc lực thấp) và chủng II gồm những virus thuộc dòng Bắc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status