Xác định sự lưu hành của vi khuẩn salmonella spp ở lợn nái và lợn con tại một số trại chăn nuôi công nghiệp ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị - Pdf 35

82

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM
--------------------------------

Nguyễn Thị Nguyệt

Tờn ti
Xác định sự lu hành của vi khuẩn Salmonella spp ở
lợn nái và lợn con tại một số trại chăn nuôi công
nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị

Chuyờn ngnh: Thỳ y
Mó s: 60.62.50

LUN VN THC S KHOA HC NễNG NGHIP

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS ng Xuõn Bỡnh

THI NGUYấN, 2012


74
i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã

tháng 10 năm 2012

Nguyễn Thị Nguyệt


76
iii

MỤC LỤC

Trang
Lời cam đoan .................................................................................................. . i
Lời cảm ơn ...................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt...............................................................................vii
Danh mục các bảng ..................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Tình hình nghiên cứu bệnh phó thương hàn trong và ngoài nước............. 4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.......................................................... 4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước......................................................... 8
1.2. Đặc tính sinh vật hóa học của vi khuẩn Salmonella ................................ 10
1.2.1. Đặc điểm hình thái ................................................................................ 10
1.2.2. Tính chất nuôi cấy................................................................................. 11
1.2.3. Đặc tính sinh hoá................................................................................... 12

2.2.3.1. Hoá chất dùng để nhuộm Gram ......................................................... 31
2.2.3.2. Hoá chất dùng để thử phản ứng sinh hoá........................................... 31
2.2.4. Môi trường nuôi cấy, phân lập vi khuẩn ............................................... 32
2.2.5. Dụng cụ thí nghiệm............................................................................... 32
2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 32
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm thải trừ của vi khuẩn Salmonella spp ở lợn nái
và lợn con sau cai sữa; .................................................................................... 32
2.3.2. Phân lập Salmonella từ mẫu phân lợn nái, lợn con sau cai sữa khoẻ và
lợn con sau cai sữa nghi mắc bệnh PTH;........................................................ 32
2.3.3. Xác định một số đặc tính sinh vật hóa học, serotyp và xác định khả
năng mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập được. ............... 32
2.3.4. Xác định độc lực của các chủng vi khuẩn phân lập được trên chuột bạch
......................................................................................................................... 32


78
v

2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 32
2.4.1. Phương pháp điều tra dịch tễ................................................................. 32
2.4.2. Phương pháp nuôi cấy, phân lập và xác định vi khuẩn Salmonella ..... 33
2.4.2.1. Nuôi cấy, phân lập.............................................................................. 33
2.4.2.2. Phương pháp xác định các đặc tính sinh vật, hoá học của vi khuẩn
Salmonella....................................................................................................... 35
2.4.3. Phương pháp thử độc lực trên chuột bạch............................................. 36
2.4.4. Định type huyết thanh học các chủng Salmonella phân lập được bằng
phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính..................................................... 36
2.4.5. Xác định tính mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng
Salmonella phân lập được bằng phản ứng thử kháng sinh đồ trên đĩa thạch
của Kirby-Bauer .............................................................................................. 37

3.7. Giám định serotype của các chủng Salmonella phân lập được ............... 58
3.8. Kết quả xác định một số yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn
Salmonella phân lập được ............................................................................... 61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 66
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT.............................................................................. 66
II. TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI............................................................ 69


vii
80

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADP

Adenosine diphosphate

ATP

Adenosine triphosphate

BHI

Brain Heart Infusion

BPW

Buffered Pepton Water

CHO

Guanin diphosphate

GTP

Guanin triphosphate

InvA

Invasion A

LIM

Lysine Indole Motility

LPS

Lipopolysaccharide

LT

Heat- Labile Toxin

mARN

Messenger Acide RiboNucleotide

RPF

Rapid Permebility Factor


81

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát thải trừ Salmonella ở lợn nái sinh sản theo đàn và theo
cá thể.............................................................................................................40
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát thải trừ Salmonella ở lợn nái sinh sản theo lứa đẻ........41
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát thải trừ Salmonella ở lợn con sau cai sữa theo đàn và
theo cá thể ....................................................................................................43
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát thải trừ Salmonella ở lợn con sau cai sữa theo các tháng
trong năm .....................................................................................................45
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát thải trừ Salmonella ở lợn con sau cai sữa theo tuổi......47
Bảng 3.6. Kết quả điều tra Tình hình bệnh phó thương hàn ở lợn con sau cai sữa
theo đàn và theo cá thể................................................................................49
Bảng 3.7. Kết quả điều tra tình hình bệnh phó thương hàn ở lợn con sau cai sữa
theo các tháng trong năm ............................................................................50
Bảng 3.8. Kết quả phân lập Salmonella từ lợn mắc bệnh phó thương hàn...............52
Bảng 3.9. Một số đặc tính sinh vật hoá học của chủng Salmonella phân lập được .54
Bảng 3.10. Kết quả xác định tính mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn Salmonella
phân lập được từ lợn con sau cai sữa mắc bệnh phó thương hàn.............55
Bảng 3.11. Độc lực của chủng Salmonella sp. phân lập được từ lợn sau cai sữa
mắc bệnh phó thương hàn...........................................................................57
Bảng 3.12. Giám định serotype của các chủng Salmonella phân lập được..............59
Bảng 3.13. Kết quả kiểm tra một số yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn ........62


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã và đang có những

1998[33]; Schwartz (1999)[61]: Các đàn lợn bị nhiễm Salmonella không
những gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi mà còn là nguồn tàng trữ
mầm bệnh gây hại đối với con người. Bởi vậy mà mỗi biện pháp ngăn chặn có
hiệu quả ở gia súc đều cần thiết và là điều kiện tiên quyết góp phần giảm thiểu
dịch bệnh, tăng thu nhập cho người chăn nuôi, chống ô nhiễm môi trường và
bảo vệ sức khoẻ cộng đồng.
Vì vậy mà việc phân lập vi khuẩn Salmonella, xác định serotype và các
đặc tính gây bệnh của chúng ở lợn, nhằm mục đích phát hiện sớm và tìm ra
hướng phòng và trị bệnh có hiệu quả luôn là những việc làm cấp thiết. Xuất
phát từ thực tiễn nghiên cứu và yêu cầu của sản xuất, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Xác định sự lưu hành của vi khuẩn Salmonella spp ở lợn
nái và lợn con tại một số trại chăn nuôi công nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên và
biện pháp phòng trị”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định sự lưu hành của vi khuẩn Salmonella ở lợn nái sinh sản, lợn
con sau cai sữa;
- Xác định đặc tính sinh vật hoá học, tính gây bệnh và serotype của các
chủng Salmonella phân lập được;
- Đề xuất biện pháp khống chế tình trạng thải trừ Salmonella ở lợn tại
các cơ sở chăn nuôi.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định tình trạng thải trừ vi khuẩn Salmonella ở lợn nái sinh sản,
lợn con sau cai sữa;


3

- Giám định đặc tính sinh vật hoá học và serotype vi khuẩn Salmonella
phân lập được.

ngộ độc thịt do ăn phải thịt bò ốm, kết quả là bệnh đã xảy ra ở người.
Kaensche là người tìm thấy vi khuẩn, vì vậy vi khuẩn được đặt tên là trực
khuẩn Kaensche (Selbizt và cs, 1995[63]).
Tất cả các bệnh do Salmonella gây ra lúc đầu được đặt tên chung là phó
thương hàn “Para-typhus”, cho đến năm 1914, có 12 loài vi khuẩn được mô tả
và xếp vào giống Salmonella.


5

Năm 1926, với những công trình nghiên cứu của White về cấu trúc
kháng nguyên của Salmonella đã bắt đầu một thời kỳ khoa học mới về giống
vi khuẩn này. Sau đó Kauffmann cũng rất thành công trong lĩnh vực nghiên
cứu về vi khuẩn Salmonella (Selbizt và cs, 1995[63]).
Năm 1934, Kauffmann và White đã thiết lập được bảng cấu trúc kháng
nguyên đầu tiên và đặt tên là bảng phân loại Kauffmann-White. Từ đó đến
nay, bảng cấu trúc kháng nguyên của Salmonella luôn luôn được bổ sung.
Năm 1993 đã có 2375 serovar Salmonella được định danh (Selbizt và cs,
1995[63]). Năm 1997, số serovar đã lên đến 3000 (Plonait và Birkhardt,
1997[57]). Như vậy, giống Salmonella luôn luôn thu hút sự chú ý của các nhà
chuyên môn trong lĩnh vực vi sinh vật.
Trước năm 1983, sự tồn tại của nhiều loài Salmonella được chấp nhận
trong phân loại. Từ đó, vì kết quả của những thí nghiệm cho thấy mức tương
đồng DNA cao, tất cả các chủng Salmonella được xếp thành một loài duy
nhất là S. Choleraesuis (Salmonella choleraesuis) (Crosa và cs, 1973[43];
Farmer, 1995[46]).
Năm 1999, tại khóa phân loại học của trung tâm Kiểm soát và phòng
ngừa dịch bệnh (CDC: Center for Diease Control and Prevention) của Hoa Kỳ
Euzéby đề nghị đặt tên các typ huyết thanh Salmonella như sau: Giống
Salmonella được chia thành 2 loài, đó là S. enterica và S. bongori. Tất cả các

S. paratyphi C chỉ ký sinh ở người. Những loài khác hay gặp hơn như: S.
choleraesuis, S. enteritidis chủ yếu ký sinh ở động vật nhưng cũng có khả
năng gây bệnh cho người.
Do tính chất gây bệnh của vi khuẩn Salmonella không những cho gia
súc, gia cầm, động vật máu nóng, máu lạnh và cả ở trên người nên từ lâu
trong nhân y và thú y, người ta đã quan tâm nghiên cứu các đặc tính sinh học,
yếu tố gây bệnh và các biện pháp phòng và điều trị bệnh do chúng gây ra.
Theo Wilcock và Schwartz (1992)[69] thì tại nước Anh, năm 1972 tìm thấy vi


7

khuẩn Salmonella có trong phân lợn là 9,9%, năm 1973 tìm thấy vi khuẩn
Salmonella trong hạch ruột là 7,3%.
Tại Nhật Bản, Asai và cs (2002)[31] cho thấy tỷ lệ nhiễm Salmonella ở
lợn sau cai sữa bị tiêu chảy là 12,4%; lợn vỗ béo là 17,3%; lợn con theo mẹ
4,5%. Tác giả cũng cho biết S. typhimurium được phân lập thấy nhiều nhất ở
lợn sau cai sữa là 72,6%; lợn gần xuất chuồng là 73,8%.
Kishima và cs (2008)[51] đã điều tra tỷ lệ nhiễm và phân bố của vi
khuẩn Salmonella trong phân lợn khỏe mạnh bình thường trên toàn lãnh thổ
Nhật Bản giữa năm 2003 và năm 2005 là 3,1%.
Theo Barnes và Sorensen (1975)[32]; Wilcock và Schwartz (1992)
[69]: Ở lợn, cần phân biệt 2 dạng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra, đó là
bệnh phó thương hàn cấp tính ở lợn con do S. choleraesuis var kunzendorf và
bệnh viêm ruột mãn tính do S. typhimurium. Ở trâu bò, bệnh chủ yếu do các
loài S. dublin và S. entertidis gây ra. Ở cừu, do S. abortus ovis, S. montevideo,
S. dublin, S. anatum gây ra. Ở ngựa do S. abortus equi gây ra, còn ở gia cầm
và chim do S. pullorum, S. gallinarum, S. typhimurium và S. enteritidis gây
ra.
Hiện nay, có rất nhiều loại thuốc kháng sinh có thể được sử dụng để

luận là chủng vi khuẩn này có mang gen kháng kháng sinh DT104 (Kishima
và cs, 2008[51]). Cũng theo tác giả, có 61,5% số chủng thuộc serotyp S.
typhimurium có mang gen DT104.
Selbitz (1995)[63] còn cho biết: “genom” của Salmonella được nghiên
cứu tương đối kỹ. Cho đến nay ít nhất đã chứng minh được 750 gen, trong đó
có 680 gen đã có trong bản đồ gen.
Như vậy, vi khuẩn Salmonella và bệnh do chúng gây ra được rất nhiều
các nhà vi sinh vật trên toàn thế giới quan tâm. Mục đích của các nghiên cứu
này nhằm tìm ra các biện pháp có hiệu quả để góp phần ngăn chặn và đẩy lùi
bệnh do Salmonella gây ra ở động vật và ở người.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, vi khuẩn Salmonella và bệnh do chúng gây ra cho người
và gia súc cũng đã được bắt đầu nghiên cứu từ những năm 50. Viện Pasteur
Sài Gòn trong những năm (1951-1953) đã phân lập được 6 chủng Salmonella
ở người (4 chủng từ máu, 2 chủng từ nước tiểu). Cũng ở Sài Gòn, trong thời
gian này đã phân lập được 35 chủng từ 360 lợn, trong đó có 23 mẫu là S.
cholereasuis (Đỗ Đức Diên, 1999[6]).
Năm 1989, Nguyễn Thị Nội và cs[20] đã tiến hành điều tra tình hình
nhiễm vi khuẩn đường ruột tại một số cơ sở chăn nuôi lợn ở miền Bắc đã tìm
thấy 37,5% lợn nhiễm Salmonella. Trước tình hình như vậy, nhóm tác giả này
đã nghiên cứu và chế tạo thành công vacxin đa giá Salsco phòng bệnh ỉa chảy


9

cho lợn con. Vacxin đã được áp dụng để phòng bệnh có hiệu quả ở nhiều trại
chăn nuôi lợn, tỷ lệ lợn bị tiêu chảy giảm từ 30-50%, tỷ lệ lợn chết do tiêu
chảy giảm xuống còn 10-20%.
Lê Văn Tạo và cs (1994)[26] đã phân lập và xác định serotyp của vi
khuẩn Salmonella gây bệnh ở lợn, kết quả cho thấy: 50% các chủng phân lập

1.2. Đặc tính sinh vật hóa học của vi khuẩn Salmonella
Trực khuẩn Salmonella thuộc bộ Eubacteriales, họ Enterobacteriaceae.
Giống Salmonella gồm 2 loài: S. enterica và S. bongori đã được phân chia
thành trên 2000 serotyp theo bảng phân loại Kauffmann-White trên cơ sở cấu
trúc của kháng nguyên thân O, kháng nguyên lông H và đôi khi các kháng
nguyên vỏ (kháng nguyên K). Gần đây, loài S. enterica đã được phân thành 6
phân loài đó là: S. enterica subsp. enterica, S. enterica subsp. salamae, S.
enterica subsp. arizonae, S. enterica subsp. diarizinae, S. enterica subsp.
houtenae, S. enterica subsp. Indica. Trong đó phân loài S. enterica subsp.
enterica gồm phần lớn các chủng Salmonella là những tác nhân gây bệnh cho
người và động vật (Quinn, 2002[58]).
1.2.1. Đặc điểm hình thái
Theo Bergeys (1994)[34], vi khuẩn Salmonella là những trực khuẩn
ngắn, hai đầu tròn, có kích thước 0,4-0,6 x 1,0-3,0 µm, bắt màu Gram âm,
không hình thành nha bào và giáp mô. Đa số loài Salmonella có lông
(flagella) từ 7-12 chiếc xung quanh thân (trừ S. gallinarum-pullorum).
Lông giúp cho vi khuẩn có khả năng di động. Lông có hình tròn, dài,
xuất phát từ màng cytoplasma. Do có cấu trúc từ các sợi protein hình xoắn
nên có thể co giãn và di động nên lông của chúng rất khó nhuộm. Nếu nhuộm
bằng phương pháp Haschem (1972) thì có thể nhìn thấy chúng dưới kính hiển
vi điện tử (Lê Văn Tạo, 1993[25]). Lông có tính kháng nguyên và do các gen
mã hóa tổng hợp protein riêng quy định.


11

Ngoài ra, trên bề mặt màng ngoài của vi khuẩn Salmonella đều có các
cấu trúc sợi nhỏ hơn, còn gọi là Fimbriae hay Pili. Chúng có kích thước
chừng 0,01- 0,03 x 1,0 µm. Số lượng fimbriae trên 1 vi khuẩn có khoảng 250400 cái vươn thẳng ra xung quanh bề mặt tế bào. Fimbriae có cấu trúc là
protein và có tính kháng nguyên đặc trưng. Theo Jones và cs (1981)[49]:

1.2.3. Đặc tính sinh hoá
Theo Quinn và cs (2002)[58], giống vi khuẩn Salmonella được chia
thành 7 phân nhóm, mỗi phân nhóm có khả năng lên men một số loại đường
nhất định và không đổi. Phần lớn phân loài S. enterica subsp. enterica gây
bệnh cho động vật máu nóng. Chúng lên men và sinh hơi: Glucoza, Mannit,
Mantoza, Galactoza, Dulcitol, Arabonoza, Sorbitol. Cũng ở nhóm này, hầu
như các chủng vi khuẩn Salmonella đều không lên men Lactoza và Saccaroza.
Đa số các vi khuẩn thuộc giống Salmonella không làm tan chảy
Gelatin, không phân giải Urê, không sản sinh Indol. Phản ứng MR, Catalaza
dương tính (trừ S. choleraesuis, S. gallinarum-pullorum có MR âm tính).
Phản ứng Oxidaza âm tính. Phản ứng sinh H2S dương tính (trừ S. paratyphi A,
S. typhisuis, S. choleraesuis) (Ewing và Edwards, 1970[44]).
Trong quá trình phân lập và giám định vi khuẩn Salmonella thì đặc tính
sinh hóa có ý nghĩa rất quan trọng. Đây là bước không thể bỏ qua khi xét
nghiệm vi khuẩn nói chung và vi khuẩn Salmonella nói riêng.
1.2.4. Sức đề kháng của vi khuẩn Salmonella
Vi khuẩn Salmonella mẫn cảm với nhiệt độ và các chất sát trùng mạnh.
Ở nhiệt độ 50oC trong 1 giờ, 70oC trong 20 phút, 100oC trong 15 phút hoặc
ánh sáng mặt trời chiếu thẳng trong 5 giờ có thể diệt được vi khuẩn (Laval,
2000[16]).
Các chất sát trùng thông thường dễ phá hủy vi khuẩn hoàn toàn như:
Phenol 5%, Formon 1/500 diệt vi khuẩn trong 15- 20 phút.


13

Theo Laval, (2000)[16], vi khuẩn Salmonella sống được lâu trong điều
kiện lạnh, chúng có thể sống trong bột thịt 8 tháng, nhưng ở điều kiện môi
trường có độ pH ≤ 5 chúng chỉ sống được trong thời gian ngắn.
Vi khuẩn Salmonella tồn tại trong chất độn chuồng tới trên 30 tuần, có

bệnh. Chỉ khi nào sức đề kháng của lợn giảm sút, vi khuẩn xâm nhập vào máu
và nội tạng gây bệnh. Bệnh phó thương hàn chỉ gây thành dịch địa phương,
dịch bệnh phụ thuộc vào cơ cấu đàn, tình hình vệ sinh thú y, chế độ chăm sóc
nuôi dưỡng và đặc điểm dịch tễ học của cơ sở đó (Phan Thanh Phượng,
1988[23]; Nguyễn Như Thanh, 2001[27]; Laval, 2000[16]).
Theo Phan Thanh Phượnsg (1988)[23], tỷ lệ lợn mắc bệnh do Salmonella
gây ra thường tăng lên vào thời kỳ lợn cai sữa, vì lúc đó cơ thể lợn con thay đổi,
dễ nhiễm bệnh. Nguyễn Như Thanh (2001)[27], cũng cho biết: vi khuẩn gây ra
bệnh phó thương hàn cho lợn con từ 2 - 4 tháng tuổi với tỷ lệ tử vong khoảng
25%, có khi lên đến 95%; bệnh có thể ở lợn lớn với thể mãn tính và ít gây chết.
Bệnh ít xảy ra ở lợn con trước cai sữa, bởi chúng được bảo hộ nhờ
kháng thể có trong sữa đầu của lợn mẹ. Song nguy cơ nổ ra bệnh tăng dần
theo lứa tuổi, đặc biệt là sau cai sữa, khi mà khả năng miễn dịch chủ động
chưa thể bù đắp kịp thời để thay thế miễn dịch thụ động (Laval, 2000[16]).
1.2.6. Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn Salmonella
Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn Salmonella khá phức tạp, bao gồm
3 loại chính:
- Kháng nguyên O (O- Antigen): Kháng nguyên thân.
- Kháng nguyên H (H- Antigen): Kháng nguyên lông.
- Kháng nguyên K (K- Antigen): Kháng nguyên vỏ.
* Kháng nguyên thân O (O- Antigen)
Kháng nguyên O nằm ở thành tế bào vi khuẩn, có cấu trúc
Lipopolysaccharide (LPS) là thành phần chính cấu tạo nên lớp màng ngoài
của thành tế bào vi khuẩn Gram âm. Kháng nguyên O chịu nhiệt (Heat-stable)


15

và kháng cồn, bị biến tính khi sử lý bằng formaldehyde. Kháng nguyên O
gồm 2 nhóm chính:

nghĩa quan trọng trong việc xác định giống loài của vi khuẩn.
* Kháng nguyên vỏ (K- Antigen)( hay Vi- Antigen)
Theo Quinn và cs (2002)[58], kháng nguyên vỏ chỉ có ở một số loài như
S. typhi, S. paratyphi. S. dublin cũng có thể mang kháng nguyên vỏ, kháng
nguyên K có thể làm che các kháng nguyên thân O. Cũng theo tác giả, nếu
đun sôi huyễn dịch của các loài Salmonella này trong 10 đến 12 phút sẽ phá
hủy được kháng nguyên vỏ.
Kháng nguyên vỏ là một loại kháng nguyên có khả năng ngưng kết
kháng thể O khi phát triển nhiều. Kháng nguyên này chỉ gặp ở 2 serotyp là: S.
typhi và S. paratyphi C, ký hiệu kháng nguyên hay Vi trong công thức đứng
sau kháng nguyên O. Theo sơ đồ của Kauffmann - White; công thức kháng
nguyên của S. paratyphi C là: 6,7, Vi: -1,5 và S. Typhi là: 9, 12, Vi: c,d.
Trong 3 kháng nguyên chủ yếu trên, kháng nguyên O và kháng nguyên H
là 2 loại kháng nguyên có ý nghĩa quan trọng trong công tác chẩn đoán.
1.2.7. Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella
1.2.7.1 Các yếu tố không phải là độc tố
a) Kháng nguyên O
Chất lượng thành phần hóa học, cấu trúc kháng nguyên O đều ảnh hưởng
tới độc lực của vi khuẩn Salmonella. Cụ thể là: S. typhimurium nếu thay đổi
thành phần kháng nguyên từ công thức 1, 4, 12 sang 1, 9, 12 thì vi khuẩn từ
dạng có độc lực chuyển sang dạng không có độc lực (Valtonen, 1977[67]).
Kháng nguyên O là yếu tố độc lực giúp vi khuẩn chống lại khả năng
phòng vệ của vật chủ, giúp vi khuẩn phát triển trong tế bào tổ chức, chống lại
sự thực bào của đại thực bào.
Kháng nguyên O kích thích các cơ quan đáp ứng miễn dịch hình thành
kháng thể đặc hiệu ngưng kết với kháng nguyên tương ứng. Cơ chế phòng vệ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status