1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
--------------------------------------NGUYỄN NGỌC HOÀNG
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG
SỬ DỤNG CỐT LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng Công trình Dân dụng
và Công nghiệp
Mã số: 60.58.02.08
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG CÔNG THUẬT
Phản biện 1: PGS.TS TRƢƠNG HOÀI CHÍNH
Phản biện 2: TS. LÊ KHÁNH TOÀN
Luận văn sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ kỹ thuật họp tại Trƣờng Đại học Bách khoa vào ngày 07
tháng 7 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
nung (lò tunnel) sẽ hạn chế đầu tƣ xây dựng các cơ sở sản xuất gạch
đất sét nung bằng công nghệ lò tunnel; không sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp để sản xuất gạch; đồng thời tổ chức sắp xếp lại các cơ
2
sở sản xuất nhỏ lẻ, hƣớng dẫn các hộ tƣ nhân liên doanh, liên kết,
góp vốn mở rộng sản xuất, chuyển đổi công nghệ nhằm giảm tiêu
hao nguyên liệu, nhiên liệu và bảo vệ môi trƣờng.
Về phía các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam, với chủ trƣơng khuyến khích phát triển VLXKN
của Nhà nƣớc nhƣ cơ chế hỗ trợ, chính sách khuyến khích về đất đai,
về thủ tục, về thuế… nhiều cơ sở đã đầu tƣ máy móc, thiết bị để sản
xuất gạch không nung nhƣ: Công ty TNHH MTV Sản xuất Nguyên
Tâm (Huyện Thăng Bình), Doanh nghiệp Tâm Phúc Nguyên (Huyện
Đại Lộc), Công ty TNHH VLXD Hiệp Hƣng (Huyện Đại Lộc), Công
ty cổ phần bê tông nhẹ Đất Việt (Thành phố Tam Kỳ)… Tuy nhiên
hiện nay, hầu hết các dây chuyền sản xuất gạch không nung tại Việt
Nam nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng, thiết bị sản xuất đƣợc
cung cấp bởi các công ty Trung Quốc. Chính vì vậy, khi đƣa dây
chuyền vào vận hành, trong điều kiện nguyên vật liệu, khí hậu, trình
độ lao động đặc thù... các nhà sản xuất phải tự tìm hiểu nghiên cứu,
mò mẫm thử nghiệm quy trình sản xuất, quy trình sử dụng; từ đó sản
phẩm làm ra chất lƣợng thấp, thiếu ổn định, năng suất không cao.
Thực tế hiện nay ở một số địa phƣơng vẫn có những công trình đã
xảy ra sự cố đáng tiếc khi đƣa vào sử dụng đối với gạch không nung.
Trƣờng hợp ở tỉnh Bến Tre là một ví dụ điển hình, theo thông tin từ
Báo Xây dựng ngày 16/10/2014, việc UBND tỉnh Bến Tre có công
văn quyết định tạm ngƣng việc bắt buộc sử dụng VLXKN trong các
công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc do gặp sự cố
Gạch bê tông không nung khi sử dụng cốt liệu trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam để làm thành phần cấp phối.
4. Phạm vi nghiên cứu
Các tính chất cơ lý trong phòng thí nghiệm của gạch bê tông
không nung sử dụng cốt liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để làm
4
thành phần cấp phối.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu liên
quan đến đề tài;
- Phƣơng pháp thí nghiệm tính chất cơ lý của vật liệu xây
dựng;
- Phƣơng pháp tính toán lý thuyết và thực nghiệm để thiết kế
thành phần cấp phối;
- Phƣơng pháp xử lý số liệu và viết báo cáo liên quan đến đề
tài.
6. Kết cấu của luận văn
Mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan về gạch bê tông không nung
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
Chƣơng 3: Thí nghiệm vật liệu sử dụng chế tạo gạch xi măng cốt
liệu và so sánh chỉ tiêu cơ lý của gạch xi măng cốt liệu
Kết luận và kiến nghị
5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG
- Sản phẩm có khả năng cách âm, cách nhiệt, phòng hỏa, kích
thƣớc chuẩn xác, quy cách hoàn hảo hơn gạch đất sét nung. Rút ngắn
thời gian thi công, giảm chi phí thiết kế nền móng, tiết kiệm vữa xây.
1.2.2. Nhƣ c điểm
- Khả năng chịu lực theo phƣơng ngang yếu.
- Không linh hoạt khi thiết kế kiến trúc với nhiều góc cạnh.
- Không có khả năng chống thấm tốt, dễ gây nứt tƣờng do co giãn
nhiệt.
1.3. TÌNH TRẠNG SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG GẠCH BÊ
TÔNG KHÔNG NUNG
Theo thống kê năm 2015 của Vụ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây
dựng, sau bốn năm thực hiện chƣơng trình theo Quyết định số
567/QÐ-TTg về việc phê duyệt chƣơng trình phát triển vật liệu xây
không nung, tổng công suất thiết kế vào ba loại sản phẩm chính gồm
gạch xi măng cốt liệu, gạch bê tông khí chƣng áp (AAC) và gạch bê
tông bọt đạt 6 tỷ viên quy tiêu chuẩn (QTC), trong đó có 13 nhà máy
sản xuất AAC, 17 nhà máy sản xuất bê tông bọt, hơn 1.000 dây
chuyền sản xuất gạch xi măng cốt liệu công suất hơn 10 triệu viên
QTC/năm và một số chủng loại vật liệu xây không nung khác. Để có
đƣợc kết quả đó, trong thời gian qua, nhiều địa phƣơng, doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói đã có nhiều nỗ lực trong việc
chuyển đổi mô hình sản xuất và thực hiện các dự án vật liệu xây
không nung. Ví dụ, trên địa bàn huyện Tây Sơn – Bình Định đã có
191 lò gạch, ngói nung thủ công tháo dỡ, chấm dứt hoạt động (gồm
7
190 lò có công suất dƣới 650 ngàn viên/năm; 1 lò có công suất trên
650 ngàn viên/năm); trong đó có 147 lò nằm trong khu dân cƣ, 44 lò
nằm trong khu sản xuất tập trung và trong cụm công nghiệp… Tính
sử dụng.
1.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Sử dụng gạch không nung trong xây dựng ở nƣớc ta đang có
những dấu hiệu tích cực, đặc biệt là gạch xi măng cốt liệu (chiếm
75% gạch không nung) đã đƣợc áp dụng ở nhiều công trình. Tuy
nhiên hiện nay, hầu hết các dây chuyền sản xuất gạch không nung tại
Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng, thiết bị sản xuất
đƣợc cung cấp bởi các công ty Trung Quốc. Chính vì vậy, khi đƣa
dây chuyền vào vận hành, trong điều kiện nguyên vật liệu, khí hậu,
trình độ lao động đặc thù... các nhà sản xuất phải tự tìm hiểu nghiên
cứu, mò mẫm thử nghiệm quy trình sản xuất, quy trình sử dụng; từ
đó sản phẩm làm ra chất lƣợng thấp, thiếu ổn định, năng suất không
cao. Đề tài đƣợc nghiên cứu, triển khai và áp dụng ở nhà máy gạch
không nung của Công ty TNHH MTV Sản xuất Nguyên Tâm (Thăng
Bình – Quảng Nam). Hiện nay, nhà máy gạch không nung này chỉ
sản xuất gạch xi măng cốt liệu với 02 loại là gạch đặc và gạch ống.
Do đó, giới hạn đề tài nghiên cứu là quy trình, tính chất vật liệu sử
dụng để chế tạo gạch xi măng cốt liệu (còn gọi là gạch block).
9
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH XI
MĂNG CỐT LIỆU
a. Nguyên liệu: Gạch xi măng cốt liệu đƣợc tạo thành từ xi măng
và một hoặc nhiều trong các cốt liệu sau đây đá mạt, cát vàng, đá sỏi,
xỉ nhiệt điện, phế thải công nghiệp …
b. Cách phối trộn: Khoảng 8-10% xi măng để liên kết, 85% cốt
liệu và nƣớc, phụ gia (nếu có).
CỦA GẠCH XI MĂNG CỐT LIỆU
Gạch xi măng cốt liệu phù hợp với TCVN 6477:2011 (Gạch bê
tông).
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Qua chƣơng này, tác giả đã giới thiệu về công nghệ sản xuất gạch
xi măng cốt liệu. Đồng thời, chƣơng 2 cũng đã trình bày các yêu cầu
kỹ thuật, phƣơng pháp thí nghiệm của vật liệu dùng để chế tạo gạch
11
xi măng cốt liệu và yêu cầu kỹ thuật, phƣơng pháp thí nghiệm đối
với gạch xi măng cốt liệu.
12
CHƢƠNG 3
THÍ NGHIỆM VẬT LIỆ SỬ DỤNG CHẾ TẠO GẠCH XI MĂNG
CỐT LIỆU VÀ SO SÁNH CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA GẠCH XI
MĂNG CỐT LIỆU
3.1. THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO GẠCH XI
MĂNG CỐT LIỆU
3.1.1. Thí nghiệm xi măng
3.1.1.1. Xác định độ mịn theo TCVN 4030:2003
3.1.1.2. Xác định độ bền nén theo TCVN 6016:2011
3.1.1.3. Xác định thời gian đông kết theo TCVN 6017:1995
3.1.1.4. Xác định khối lượng riêng theo TCVN 4030:2003
3.1.2. Thí nghiệm cát
3.1.2.1. Xác định khối lượng riêng, độ hút nước của cát theo
TCVN 7572-4:2006
3.1.2.2. Xác định khối lượng thể tích xốp của cát theo TCVN
Đá mạt
Cát
Loại
KLR
(g/cm3)
KLTT
Mđl
xốp
KLTT
Mđl
3
xốp
KLTT
Mđl
3
(g/cm )
xốp
Ký
hiệu
Loại vữa
Mác
Vật liệu dùng cho 1m3 vữa
vữa
Xi măng
Cát
3
Nƣớc
(MPa)
(kg)
(m )
(lít)
7,5
227
Cấp
phối
số
Ký
hiệu
1
H4
2
H3
3
H2
Xi
Tỷ lệ phối trộn
măng
(kg)
8%X+75% (C+Đ) +
13,5 %N
9%X+75% (C+Đ) +
13,5 %N
10%X+75% (C+Đ) +
443
1033
260
Với 03 thành phần cấp phối trên, tiến hành đúc các mẫu gạch xi
măng cốt liệu có kích thƣớc 170 x 115 x 75 mm tại Công ty TNHH
MTV Sản xuất Nguyên Tâm (Thăng Bình – Quảng Nam) để thí
nghiệm nhằm so sánh chỉ tiêu cơ lý của gạch.
15
3.3. THÍ NGHIỆM SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA
GẠCH XI MĂNG CỐT LIỆU
3.3.1. Xác định cƣờng độ nén của gạch xi măng cốt liệu theo
TCVN 6477:2011 [9]
- Kết quả thí nghiệm:
Bảng 3.17. Kết quả thí nghiệm cường độ nén R3 của gạch XMCL
Tiết
Cƣờng
Cƣờng
Cấp
Lực phá
Mô tả mẫu
diện
độ từng độ trung
phối
hoại
(mm)
3,2
70820
72640
94750
93610
92670
3,1
3,2
4,2
4,1
4,1
3,2
4,1
Bảng 3.18. Kết quả thí nghiệm cường độ nén R7 của gạch XMCL
Cấp
phối
số
H2
Tiết
Mô tả mẫu
diện
3,5
80850
3,6
Cƣờng
độ trung
bình
(MPa)
3,6
16
H3
170 x 115 x 75
19550
H4
93540
4,1
92730
90670
số
2
(mm )
(N)
(MPa)
(MPa)
93290
4,1
94360
4,2
H2
4,1
H3
170 x 115 x 75
19550
H4
90750
4,0
106390
4,7
108240
Mô tả mẫu
diện
phá
độ từng
trung
(mm)
mẫu
hoại
viên
bình
(N)
133380
131290
(MPa)
5,9
5,8
(MPa)
153780
6,8
176380
7,8
166840
7,3
172350
7,6
6,6
7,6
Sự phát triển cƣờng độ của gạch xi măng cốt liệu theo thời gian
đƣợc biểu diễn trên Hình 3.26.
8
Biểu đồ sự phát triển cƣờng độ của gạch xi măng
cốt liệu theo thời gian
Cƣờng độ (MPa)
có thể đƣợc giải thích nhƣ sau: Khi thay đổi tỷ lệ xi măng (tăng
lƣợng dùng xi măng), giữ nguyên tỷ lệ nƣớc thì tỉ lệ N/X nhỏ (cấp
phối 2, cấp phối 3) thì không đủ nƣớc để xi măng thủy hóa hoàn toàn
nên cƣờng độ của đá xi măng giảm, do đó cƣờng độ của gạch xi
măng cốt liệu giảm. Khi tỷ lệ N/X hợp lý (cấp phối 4) thì xi măng
thủy hóa hoàn toàn, lƣợng nƣớc tự do còn tồn tại bên trong thành
phần cấp phối rất ít, khi bay hơi để lại rất ít lỗ rỗng trong đá xi măng
làm cƣờng độ đá xi măng tăng, do đó cƣờng độ của gạch xi măng cốt
liệu tăng.
3.3.2. Xác định độ rỗng gạch xi măng cốt liệu theo TCVN
6477:2011
- Kết quả thí nghiệm:
Bảng 3.21. Kết quả thí nghiệm độ rỗng gạch theo các cấp phối
Cấp
phối
số
H2
H3
H4
Khối
Thể tích
Độ rỗng
lƣ ng
589,63
460,65
31,42
562,68
439,59
29,98
583,09
455,54
31,07
594,41
464,38
31,67
582,15
454,80
31,02
31,06
≤ 65
Đạt
30,91
≤ 65
Đạt
29,61
≤ 65
Đạt
19
Biểu đồ quan hệ giữa độ rỗng gạch xi măng cốt liệu theo các cấp
phối đƣợc biểu diễn trên Hình 3.30.
Biểu đồ quan hệ giữa độ rỗng của gạch theo các cấp
phối
32
Độ rỗng (%)
31
30
Cấp
phối số
H2
H3
H4
KL
KL mẫu
Độ hút
Độ hút
Yêu
mẫu
sau khi
nƣớc
nƣớc
cầu
sau khi
2506
8,58
2272
2462
8,36
2157
2345
8,72
8,81
≤ 14
Đạt
2297
2507
9,14
2231
2341
8,43
2256
2428
7,62
2259
2397
6,11
2374
2536
6,82
2259
2424
7,30
6,75
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Độ hút nƣớc
Cấp phối 2
8.81
Cấp phối 3
8.03
Cấp phối 4
6.75
Hình 3.34. Biểu đồ quan hệ giữa độ hút nước gạch theo các cấp phối
Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ, ta thấy độ hút nƣớc gạch xi măng
cốt liệu của cấp phối 4 thấp hơn các cấp phối khác. Do đó, gạch xi
măng cốt liệu của cấp phối 4 đặc chắc, ít lỗ rỗng hơn nên cƣờng độ
nén gạch xi măng cốt liệu của cấp phối 4 cao hơn các cấp phối khác
là hợp lý.
3.4. SO SÁNH TÍNH KINH TẾ KHI SỬ DỤNG GẠCH XI
MĂNG CỐT LIỆU THAY CHO GẠCH ĐẤT SÉT NUNG
TRONG XÂY DỰNG
đất sét
nung
nung
ha
1
3
2
ĐVT
Tiết
kiệm
2
Vùng nguyên liệu
ha
0
5
5
20
120
100
6
Vốn đầu tƣ
10
30
20
60
120
60
7
Thời gian xây dựng,
lắp đặt
Tỷ
đồng