LUẬN văn kỹ THUẬT điện ỨNG DỤNG PHẦN mềm PSSADEPT xác ĐỊNH PHƯƠNG THỨC vận HÀNH tối ưu CHO lưới PHÂN PHỐI 22KV (NINH KIỀU cần THƠ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PSS/ADEPT
XÁC ĐỊNH PHƢƠNG THỨC VẬN HÀNH
TỐI ƢU CHO LƢỚI PHÂN PHỐI 22KV
(NINH KIỀU-CẦN THƠ)

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

Phan Trọng Nghĩa

SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Văn Tròn (MSSV: 1081154)

Ngành: Kỹ Thuật Điện – Khoá: 34

Tháng 05/2012


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2012
PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỦA SINHVIÊN
NĂM HỌC : 2011 - 2012
1. Họ và tên sinh viên : Nguyễn Văn Tròn


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*****

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Cán bộ hƣớng dẫn: Phan Trọng Nghĩa
2. Tên đề tài: Ứng dụng phần mềm PSS/ADEPT xác định phƣơng thức vận hành tối
ƣu cho lƣới phân phối 22kV (Ninh Kiều-Cần Thơ)
3. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Tròn (MSSV: 1081154)
4. Lớp: Kỹ Thuật Điện 3 – K34
5. Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của LVTN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
b) Nhận xét về nội dung của LVTN
* Các nội dung và công việc đã đạt đƣợc:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
* Những vấn đề còn hạn chế:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
c) Kết luận và đề nghị:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
c) Kết luận và đề nghị:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
6. Điểm đánh giá:
Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2012
Cán bộ chấm phản biện 1

Lê Vĩnh Trƣờng


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*****

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2
1. Cán bộ phản biện 2: Trần Anh Nguyện
2. Tên đề tài: Ứng dụng phần mềm PSS/ADEPT xác định phƣơng thức vận hành tối
ƣu cho lƣới phân phối 22kV (Ninh Kiều-Cần Thơ)
3. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Tròn (MSSV: 1081154)
4. Lớp: Kỹ Thuật Điện 3 – K34
5. Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của LVTN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................


LỜI NÓI ĐẦU
Vấn đề năng lƣợng điện đƣợc đặt lên hàng đầu đối với tất cả các quốc gia. Vì
vấn đề này liên quan trực tiếp tới mức sống, tới sự tồn tại và phát triển của một đất
nƣớc. Nƣớc ta đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nên nhu cầu điện
ngày càng tăng cao, sự phát triển của phụ tải càng lớn nên hệ thống lƣới điện cũng phát
triển theo. Yêu cầu cung cấp điện liên tục cho khách hàng với chất lƣợng điện năng
ngày càng cao.Hiện nay, điện năng đƣợc chuyển đến các hộ tiêu thụ, các xí nghiệp, nhà
máy, khu vực công nghiệp,… thông qua dây dẫn và trạm biến áp bao giờ cũng có một
tổn thất nhất định. Lƣợng điện năng tổn thất này gây thiệt hại lớn cho sự phát triển nền
kinh tế nƣớc ta nói chung và Thành Phố Cần Thơ nói riêng. Đề tài: “Ứng dụng phần
mềm PSS/ADEPT trong việc tính toán xác định phƣơng thức vận hành tối ƣu cho hệ
thống lƣới 22kv khu vực quận Ninh Kiều Thành Phố Cần Thơ” nhằm mục đích để tìm
ra phƣơng pháp giải quyết và khắc phục những tổn thất đó với tổn thất nhỏ nhất có thể
tiết kiệm đƣợc.
Luận văn gồm 5 chƣơng với các nội dung chính nhƣ sau:
Chƣơng 1: Hệ thống điện Việt Nam.
Chƣơng 2: Hệ thống lƣới phân phối quận Ninh Kiều Thành Phố Cần Thơ.
Chƣơng 3: Phần mềm PSS/ADEPT.
Chƣơng 4: Phƣơng thức vận hành tối ƣu cho hệ thống lƣới 22kV quận
Ninh Kiều Thành Phố Cần Thơ.
Chƣơng 5: Kết luận
Qua thời gian nghiên cứu tìm hiểu em rất tâm đắc với đề tài này. Nhƣng do thời
gian và kiến thức còn hạn chế nên em không tránh khỏi những sai sót trong tính toán và
cách trình bày. Em rất mong đƣợc sự thông cảm, sự chỉ dẫn và góp ý của quí thầy để
luận văn hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!


Mục lục

3.2. Chu trình triển khai PSS/ADEPT ............................................................................... 11
3.3 Thuật toán xác định phƣơng thức vận hành tối ƣu .................................................... 32
3.3.1. Giới thiệu ................................................................................................................ 32
3.3.2. Thiết đặt thông số kinh tế cho bài toán TOPO ................................................... 33
3.3.3. Đặt các tùy chọn cho bài toán TOPO ................................................................... 33
3.3.4. Thuật toán Topo..................................................................................................... 34
CHƢƠNG 4: XÁC ĐỊNH ĐIỂM DỪNG TỐI ƢU CHO HỆ THỐNG LƢỚI 22KV QUẬN
NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ ................................................................................. 36
4.1. Xây dựng sơ đồ đơn tuyến Ninh Kiều khi vận hành hở: ........................................... 36
4.1.1. Xuất tuyến 471CT: ................................................................................................. 36
4.1.2. Xuất tuyến 472CT .................................................................................................. 37
4.1.3. Xuất tuyến 473CT: ................................................................................................. 38
4.1.4. Xuất tuyến 474CT .................................................................................................. 39
4.1.5. Xuất tuyến 476CT .................................................................................................. 40
4.1.6. Xuất tuyến 477CT .................................................................................................. 41
4.1.7. Xuất tuyến 483CT .................................................................................................. 42
4.1.8. Xuất tuyến 475LH: ................................................................................................ 43
4.1.9. Xuất tuyến 477LH: ................................................................................................ 44
4.1.10. Xuất tuyến 479LH: .............................................................................................. 45
4.1.11. Xuất tuyến 473BT: ............................................................................................... 46
4.1.12. Xuất tuyến 473CN: .............................................................................................. 47
SVTH: Nguyễn Văn Tròn

i


Mục lục
4.1.13. Xuất tuyến 473HP: ............................................................................................... 48
4.2. Xây dựng lƣới 22kV quận Ninh Kiều TP Cần Thơ ................................................... 49
4.2.1. Các thông số hình thành nên mạch kín cần phân tích: ...................................... 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................................... 76

SVTH: Nguyễn Văn Tròn

ii


Mục lục bảng

MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1: Khối lƣợng lƣới điện truyền tải dự kiến xây dựng theo từng giai đoạn ......................... 2
Bảng 3.1: Ý nghĩa các thông số của hộp thoại Network Properties .......................................... 13
Bảng 3.2: Ý nghĩa các thông số của hộp thoại nguồn ................................................................ 16
Bảng 3.3: Ý nghĩa các thông số của hộp thoại tải tĩnh .............................................................. 18
Bảng 3.4: Ý nghĩa các thông số trong hộp thoại dây dẫn .......................................................... 20
Bảng 3.5: Ý nghĩa các thông số trong hộp thoại nút (thanh cái) ............................................... 22
Bảng 3.6: Ý nghĩa các thông số trong hộp thoại thiết bị đóng ngắt ........................................... 24
Bảng 4.1: Số liệu giá trị công suất năm 2010 của trạm Cần Thơ .............................................. 62
Bảng 4.2: Các thông số thiết lập dây dẫn................................................................................... 64
Bảng 4.3: Các dữ liệu để xác định thông số kinh tế của lƣới điện Ninh Kiều: .......................... 66
Bảng 4.4: Hệ số phụ tải: ............................................................................................................. 68
Bảng 4.5: Tổn thất trên sơ đồ kín ở thời điểm cao điểm............................................................ 70
Bảng 4.6: Tổn thất trên sơ đồ kín ở thời điểm thấp điểm .......................................................... 71

SVTH: Nguyễn Văn Tròn

iii


Mục lục hình

Hình 4.6: Sơ đồ đơn tuyến xuất tuyến 477CT ........................................................................... 41
Hình 4.7: Sơ đồ đơn tuyến xuất tuyến 483CT ........................................................................... 42
Hình 4.8: Sơ đồ đơn tuyến xuất tuyến 475LH ........................................................................... 43
Hình 4.9: Sơ đồ đơn tuyến xuất tuyến 477LH ........................................................................... 44
Hình 4.10: Sơ đồ đơn tuyến xuất tuyến 479LH ......................................................................... 45
Hình 4.11: Sơ đồ đơn tuyến 473BT ........................................................................................... 46
Hình 4.12: Sơ đồ đơn tuyến 473CN.......................................................................................... 47
Hình 4.13: Sơ đồ đơn tuyến 473HP ........................................................................................... 48
Hình 4.14 : Tổng hợp sơ đồ lƣới 22kV quận Ninh Kiều ........................................................... 61
Hình 4.15: Đồ thị phụ tải năm 2010 của trạm 110/22kV- Cần Thơ .......................................... 62
Hình 4.16: Thông số thiết lập dây AC185mm2.......................................................................... 63
Hình 4.17: Thông số thiết lập dây CXV240mm2....................................................................... 64
Hình 4.18: Các giá trị công suất cơ bản, điện áp và tần số ........................................................ 65
Hình 4.19: Hộp thoại thiết lập Ecomonics ................................................................................. 66
Hình 4.20: Nhập thông số nút nguồn ......................................................................................... 67
Hình 4.21: Nhập các giá trị tải ................................................................................................... 68
Hình 4.22: Thuộc tính và mô hình thiết bị đóng ngắt ................................................................ 69

SVTH: Nguyễn Văn Tròn

iv


Chương 1: Hệ thống điện Vệt Nam

CHƢƠNG 1

HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM
1.1 Tổng quan về hệ thống điện Việt Nam
Hệ thống điện là một hệ thống bao gồm các nhà máy điện, các trạm biến áp, các

điện năng tính trên đầu ngƣời, thì năm 1965 đạt 30 kWh/ngƣời-năm, thì đến năm 2005
đã đạt trên 500kWh/ngƣời-năm. Nhƣng đến năm 2010 thì chỉ là 12.200MW chỉ tăng
1,08 lần so với năm 2004 và điện bình quân một ngƣời 990kWh/ngƣời-năm tăng
440kWh so với năm 2004.
Kế hoạch phát triển của Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam trƣớc đây là tập
đoàn Điện Lực Việt Nam (EVN) đến năm 2010 là thách thức lớn cho EVN trong việc
quản lý hiệu quả hệ thống lƣới điện hiện tại, vừa phải mở rộng phát triển. Trong vòng 5
SVTH: Nguyễn Văn Tròn

1


Chương 1: Hệ thống điện Vệt Nam
năm tới, EVN dự tính sẽ xây lắp thêm 280.000 km đƣờng dây điện phân phối, 14.000
km truyền tải, 5.000 trạm biến áp mới; tăng gấp đôi số lƣợng thiết bị viễn thông, nhằm
đáp ứng đƣợc việc tăng 360% nhu cầu phụ tải trong nƣớc. Tốc độ tăng trƣởng này đƣa
ra nhu cầu thông tin cấp bách về công tác vận hành hệ thống điện hiện có, và về các dự
án mới đối với các nhà quản lý của EVN. Tự động hóa thông tin sẽ đẩy mạnh công suất
các nhà máy điện, nâng cao độ chính xác, và giảm thiểu nhân công trong các quy trình.
EVN đã cam kết thực hiện những dự án cung cấp thông tin cho việc đƣa ra các quyết
định tốt hơn. Những dự án này bao gồm: hệ thống thông tin quản lý tài chính (FMIS),
hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng (CCIS), hệ thống thông tin địa lý (GIS), và
triển khai áp dụng các phần mềm phân tích tính toán lƣới điện.
1.2 Lƣới điện truyền tải
Hiện nay, hệ thống truyền tải Việt Nam gồm ba cấp điện áp: 500, 220 và
110kV, đƣợc quản lý và vận hành bởi bốn công ty truyền tải điện 1, 2, 3 và 4 phân chia
theo khu vực địa lý thuộc Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc Gia. Tổng công ty này
thuộc Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam (EVN).
Mục tiêu phát triển lƣới truyền tải của EVN từ nay đến 2010 là xây dựng lƣới
truyền tải có khả năng truyền tải công suất lớn, đảm bảo tính an toàn và ổn định cao của

Trạm 220 kV

MVA

35.863

39.063

42.775

53.250

ĐZ 500 kV

km

3.833

4.539

2.234

2.724

ĐZ 220 kV

km

10.637


Đảm bảo chất lƣợng điện năng.
Đảm bảo HTĐ Quốc gia vận hành kinh tế nhất.
Trung tâm điều độ HTĐ quốc gia có trách nhiệm điều khiển và thao tác các nhà
máy điện, lƣới điện 500kV; kiểm tra và giám sát các trạm biến áp đầu cực của các nhà
máy điện, các trạm 220kV và các đƣờng dây 110kV nối nhà máy điện với hệ thống.
Trong tƣơng lai, Trung tâm điều độ HTĐ quốc gia có nhiệm vụ thực hiện việc
chào giá cạnh tranh các nhà máy điện để tiến tới vận hành hoạt động của thị trƣờng
điện.
Trung tâm điều độ HTĐ miền (Bắc, Trung, Nam) điều hành vận hành lƣới điện
220, 110 và 66 kV trong HTĐ miền thuộc quyền điều khiển.
Trung tâm điều độ phân phối điều hành vận hành lƣới điện phân phối các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ƣơng.
1.3. Lƣới điện phân phối
1.3.1. Đặc điểm của lƣới điện phân phối
Lƣới điện phân phối có các đặc điểm về thiết kế và vận hành khác với lƣới điện
truyền tải. Lƣới điện phân phối phân bố trên diện rộng, thƣờng vận hành không đối
xứng và có tổn thất lớn hơn. Kinh nghiệm các điện lực trên thế giới cho thấy tổn thất
thấp nhất trên lƣới phân phối vào khoảng 4%, trong khi trên lƣới truyền tải là khoảng
cách 2%. Vấn đề tổn thất trên lƣới phân phối liên quan chặt chẽ đến các vấn đề kỹ thuật
của lƣới điện từ giai đoạn thiết kế đến vận hành. Do đó trên cơ sở các số liệu về tổn thất
có thể đánh giá sơ bộ chất lƣợng vận hành của lƣới điện phân phối.
Trong những năm gần đây, lƣới điện phân phối của nƣớc ta phát triển mạnh,
các Công ty Điện Lực cũng đƣợc phân cấp mạnh về quản lý. Chất lƣợng vận hành của
lƣới phân phối đƣợc nâng cao rõ rệt, tỷ lệ tổn thất điện năng giảm mạnh. Tỷ lệ tổn thất
trên lƣới phân phối từ mức cao nhất tại Công ty Điện Lực Điện Lực 2 năm 2000 bằng
12% đến năm 2004 chỉ còn 9,4%. Mặc dù tỷ lệ tổn thất trên lƣới phân phối đã giảm
đáng kể trong thời gian qua nhƣng mức giảm tổn thất này vẫn còn rất khiêm tốn. Chính
phủ có quyết định yêu cầu EVN giảm mức tổn thất trên toàn lƣới điện ( bao gồm cả
lƣới truyền tải) xuống mức 11% vào năm 2006 và 9% vào năm 2010. Thực tế trong 6
SVTH: Nguyễn Văn Tròn

Với lƣới điện phân phối có qui mô gấp đôi hiện tại, các công ty Điện Lực và các Điện
Lực tỉnh, thành phố sẽ phải đối diện với những khó khăn nhất định trong công tác quản
lý đầu tƣ xây dựng và quản lý vận hành. Do vậy, việc đảm bảo và nâng cao năng lực
quản lý là cần thiết và phải chú trọng ngay từ giai đoạn chuẩn bị hiện nay. Các vấn đề
kỹ thuật của lƣới điện phân phối trong đó có vấn đề giảm tổn thất điện năng vẫn sẽ là
trọng tâm công tác trong công tác điều hành quản lý. Để giải quyết các khó khăn này,
đồng thời nâng cao năng lực quản lý kỹ thuật trong đó có vấn đề giảm tổn thất điện
năng, các Công ty Điện Lực cần ứng dụng các biện pháp công nghệ hiện đại đang ngày
càng đƣợc sử dụng phổ biến trên thế giới.

SVTH: Nguyễn Văn Tròn

4


Chương 2:Hệ thống lưới phân phối quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ
CHƢƠNG 2

HỆ THỐNG LƢỚI PHÂN PHỐI QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
2.1. Hệ thống lƣới điện phân phối thành phố Cần Thơ
2.1.1 Giới thiệu tổng quan
Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm Đồng Bằng Sông Cửu Long, là thành phố
đầu mối giao thông, giao thƣơng của các tỉnh trong vùng với hệ thống đƣờng bộ, đƣờng
sông, đƣờng biển, và đƣờng hàng không thuận lợi, nối liền với cả nƣớc. Với vị trí quan
trọng, thành phố Cần Thơ đã phát triển kinh tế theo cơ cấu công nghiệp, nông nghiệp,
dịch vụ phát triển của vùng kinh tế trọng điểm. Điện lực thành phố Cần Thơ có nhiều
bƣớc đi vững chắc, đã liên tục phát triển nguồn điện, lƣới điện, cung cấp điện an toàn,
liên tục góp phần tăng trƣởng kinh tế, xã hội của thành phố Cần Thơ và hoàn thành tốt
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do Công Ty Điện Lực 2 giao. Sự phát triển kinh tế, chính

nâng cấp lƣới điện phân phối, nâng cao chất lƣợng điện năng, cung cấp điện cho TP
Cần Thơ (cũ) với tổng mức đầu tƣ 260 tỷ đồng, đƣa vào vận hành năm 2004:
 Chiều dài đƣờng dây cáp ngầm trong nội ô thành phố: 24,0 km.
 Đƣờng dây trung áp 22kV trên không: 150,6km
 Đƣờng dây hạ áp hổn hợp: 436,0km
 Tổng công suất các trạm biến áp phân phối: 89.327 kVA.
Dự án đã đƣợc trang bị với hệ thống điều khiển SCADA và các thiết bị tiên tiến
cho hệ thống phân phối lƣới điện TP Cần Thơ.
Các năm qua, ngành điện và địa phƣơng đã đầu tƣ hàng trăm tỷ đồng để thực
hiện chƣơng trình điện khí hóa các xã thuộc Thành Phố Cần Thơ bằng nhiều nguồn vốn
kể cả nguồn vốn do TP ứng trƣớc nhằm cung cấp điện trực tiếp cho nhu cầu sinh hoạt
cũng nhƣ phát triển sản xuất nông thôn. Chƣơng trình điện khí hóa nông thôn cũng
đƣợc triển khai nhanh chóng từ các nguồn vốn vay của tổ chức tài chính quốc tế gồm
quỹ hổ trợ đầu tƣ phát triển Pháp AFD, điện khí hóa các xã theo dự án năng lƣợng nông
thôn RE2 của WB. Kết quả đến nay tỷ lệ hộ dân có điện trong toàn thành phố trong
toàn thành phố Thành Phố 91%.
Trƣớc nhu cầu sử dụng điện tăng nhanh của khách hàng, Điện lực Thành Phố
Cần Thơ thực hiện nhanh chóng và kịp thời các công trình sữa chữa lớn, đầu tƣ nâng
cấp lƣới điện phân phối, từ nguồn vốn khấu hao cơ bản, hàng trăm km đƣờng dây
trung- hạ thế, công suất các trạm biến thế đã đƣợc tăng cƣờng đáp ứng nhu cầu sử dụng
điện. Những năm qua đã hoàn thành chỉ tiêu giảm tổn thất điện năng, năm 1996 tỷ lệ
tổn thất điện năng là 12,84%, đến nay tỷ lệ giảm tổn thất điện năng của lƣới truyền tải
và phân phối chỉ còn 9,00%. Đây là sự nổ lực của tập thể CBCNV Điện Lực Thành Phố
Cần Thơ vì phải tiếp nhận khối lƣợng rất lớn lƣới điện nông thôn và tăng cƣờng công
tác quản lý kỹ thuật.

Hình 2.1: Sơ đồ đơn tuyến lƣới phân phối thành phố Cần Thơ
SVTH: Nguyễn Văn Tròn

6


7


Chương 2:Hệ thống lưới phân phối quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ

Hình 2.2: Sơ đồ đơn tuyến lƣới phân phối quận Ninh Kiều

SVTH: Nguyễn Văn Tròn

8


Chương 3: Phần mềm PSS/ADEPT
CHƢƠNG 3

PHẦN MỀM PSS/ADEPT
3.1 Giới thiệu
3.1.1 PSS/ADEPT 5.0 là gì?
PSS/ADEPT(Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering
Productivity Tool ) là phần mềm tính toán và phân tích lƣới điện phân phối đƣợc xây
dựng và phát triển bởi nhóm phần mềm A Shaw Group Company, Power Technologies
Internationl (PTI) thuộc Siemens Power Transmission Distribution ,Inc.PSS/ADEPT là
một module trong phần mềm PSSTM .
Theo thống kê của công ty phần mềm PTI hiện nay trên thế giới có trên 136
quốc gia sử dụng phần mềm này phục vụ cho công tác tính toán và vận hành điện phân
phối của các điện lực. Đặc biệt một số nƣớc có hệ thống điện phát triển đã sử dụng các
module tính toán của PSS/ADEPT đã giảm đƣợc tổn thất điện năng xuống mức thấp
nhất nhƣ Nhật Bản (4,3%) Singapore(7,2%), Canada(5,7%)…
Hiện nay theo mục tiêu của Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam sẽ giảm tổn thất điện

phối có nhiều cấu hình hoạt động.
So sánh giá trị tổn thất công suất nhỏ nhất và các thiết bị bảo vệ phải thay đổi
trạng thái so với cấu hình ban đầu.
3.1.2.5 Optimal Capacitor Placement (CAPO)- vị trí đặt tụ bù tối ƣu (kinh tế ):
Phƣơng pháp là so sánh số tiền tiết kiệm đƣợc do việc lắp đặt tụ bù mang lại và
số tiện đầu tƣ, vận hành tụ bù.
Sử dụng để kiểm tra tụ bù hiện hữu hoặc tìm vị trí lắp đặt mới.
3.1.2.6 Protection And Coordination – Tính toán phối hợp các thiết bị bảo vệ trên
hệ thống:
So sánh các đƣờng đặc tuyến dòng điện theo thời gian của các thiết bị bảo vệ có
liên quan.
Sử dụng để kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị bảo vệ hiện tại và đề xuất
các giá trị cài đặt mới để bảo vệ tối ƣu hơn.

SVTH: Nguyễn Văn Tròn

10


Chương 3: Phần mềm PSS/ADEPT
3.1.2.7 Harmonics – Phân tích ảnh hƣởng sóng hài đến hệ thống phân phối:
Cho biết từng thành phần theo các bậc sóng hài, độ méo dạng (THD), hệ số ảnh
hƣởng đƣờng dây điện thoại, dạng sóng… tại tất cả các nút, nhánh trong hệ thống.
Sử dụng phƣơng pháp bơm vòng và quét tần số.
3.1.2.8 Distribution Realiabiliy Analysis (DRA) – Tính toán độ tin cậy trên lƣới
điện:
Tính toán các chỉ số tin cậy nhƣ: SAIFI, SAIDI, CAIDI.
Phân tích đƣợc hệ thống hình tia và sự cố mất điện dài hạn.
3.2. Chu trình triển khai PSS/ADEPT
Chu trình triển khai PSS/ADEPT gồm 4 bƣớc nhƣ sau:

Chọn nút lệnh mục Construction dictionnary để chọn thƣ viện dây.
Chọn file Pti.con
Chọn OK.
b. Xác định thông số thuộc tính của lƣới điện:
Bƣớc này, nhằm khai báo cho phần mềm PSS/ADEPT thiết lập ngay từ đầu
các thuộc tính của lƣới điện nhƣ: Điện áp qui ƣớc là điện áp pha hay điện áp dây và trị
số, tần số, công suất biểu kiến cơ bản……
Vào menu Network /Properties, hộp thoại hiển thị nhƣ hình sau:

SVTH: Nguyễn Văn Tròn

12


Chương 3: Phần mềm PSS/ADEPT

Hình 3.3: Hộp thoại Network Properties
Bảng 3.1: Ý nghĩa các thông số của hộp thoại Network Properties
Thuộc tính

Định nghĩa

Circuit ID
Số hiệu riêng
(hiệu số mạch) của từng mạch
để phân biệt
Peak curent
Dòng điện
(dòng điện
đỉnh lớn nhất


Giới hạn

Kí tự

Tối đa 8 Kí tự
và không có
khoảng trắng
Không sử
dụng

Số thực

Kí tự

Giá trị mặc
định
Trống

0.0

Pha-trung tính

Số thực

Pha-pha hoặc
pha-trung tính
Phải là một nút
thực có trong
mạng lƣới

failure rate

Overhead
repair time

Underground
failure rate

Underground
failure time
Switch time

Comments

Tên của trạm
trung gian
đang đƣợc tính
độ tin cậy
Tần suất hƣ
hỏng của
đƣờng dây trên
không(sự cố
đối với chiều
dài dây/năm).
Thời gian sữa
chữa đƣờng
dây trên
không(giờ)
Tần suất hƣ
hỏng của


0.0

Số thực

Tùy thuộc vào
tính chất cáp

0.0

Số thực

Tùy thuộc vào
tính chất cáp

0.0

Số thực

Tùy thuộc vào
tính chất cáp

0.0

Kí tự

Tùy ý

0.0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status