Nghiên cứu thu nhận polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa từ hải miên thu mẫu tại nha trang bằng kỹ thuật chiết hỗ trợ siêu âm - Pdf 48

BỘ GIÁO VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
------------

TRẦN KHẮC TRÍ NHÂN

NGHIÊN CỨU THU NHẬN POLYPHENOL
CÓ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA
TỪ HẢI MIÊN THU MẪU TẠI NHA TRANG
BẰNG KỸ THUẬT CHIẾT HỖ TRỢ SIÊU ÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
------------

TRẦN KHẮC TRÍ NHÂN

NGHIÊN CỨU THU NHẬN POLYPHENOL
CÓ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA
TỪ HẢI MIÊN THU MẪU TẠI NHA TRANG
BẰNG KỸ THUẬT CHIẾT HỖ TRỢ SIÊU ÂM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Công nghệ Thực phẩm


Trần Khắc Trí Nhân

iii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này,
Trƣớc hết, tôi xin gửi tới Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Nha Trang, Ban Chủ
nhiệm Khoa Công nghệ Thực phẩm và Phòng Đào tạo Sau đại học sự kính trọng, niềm
tự hào đƣợc học tập và nghiên cứu tại Trƣờng trong thời gian qua.
Sự biết ơn sâu sắc nhất tôi xin đƣợc dành cho: TS. Đặng Xuân Cƣờng - Viện
Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Nha Trang và PGS. TS. Vũ Ngọc Bội - Trƣởng
Khoa Công nghệ Thực phẩm đã tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn trong suốt quá trình
thực hiện Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn: quý Thầy, Cô giáo - Trung tâm Thí nghiệm Thực hành Trƣờng Đại học Nha Trang và Phòng Thí nghiệm Phân tích - Viện Nghiên cứu và Ứng
dụng Công nghệ Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện
Luận văn.
Xin ghi nhận tình cảm và sự giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo trong Khoa Công
nghệ Thực phẩm đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại Trƣờng vừa
qua.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ động
viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn vừa qua.
Khánh Hòa, ngày 01 tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn

Trần Khắc Trí Nhân

iv



1.4. PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG HỢP CHẤT POLYPHENOL ....................................24
1.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU POLYPHENOL TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ............25
1.5.1. Tình hình nghiên cứu polyphenol trên thế giới ................................................... 25
1.5.2. Tình hình nghiên cứu polyphenol ở Việt Nam .................................................... 27
CHƢƠNG 2 - NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 28
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU ..............................................................................................................28
2.1.1. Hải Miên nguyên liệu .......................................................................................... 28
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................28
2.3. PHƢƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM ...............................................................................30
2.3.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm tổng quát ............................................................ 30
2.3.2. Phƣơng pháp sàng lọc mẫu .................................................................................. 32
2.3.3. Bố trí thí nghiệm xác định các thông số của quá trình nghiên cứu ..................... 32
2.4. HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ .....................................................................................................40
2.5. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU........................................................................................41
CHƢƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................... 42
3.1. THU THẬP MẪU VÀ SÀNG LỌC.........................................................................................42
3.1.1. Thu mẫu Hải Miên tại vịnh Nha Trang – Khánh Hòa ......................................... 42
3.1.2. Cấu trúc đơn vị khung xƣơng của các loài Hải Miên thu mẫu tại Nha Trang ............... 44
3.1.3. Sàng lọc loài Hải Miên có hàm lƣợng polyphenol và hoạt tính chống oxy cao . 46
3.2. NGHIÊN CỨU CHIẾT POLYPHENOL CÓ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA TỪ HẢI
MIÊN A. SUBERITOIDES THU MẪU TẠI VỊNH NHA TRANG BẰNG PHƢƠNG PHÁP
CHIẾT CÓ HỖ TRỢ SÓNG SIÊU ÂM ..........................................................................................52
3.2.1. Ảnh hƣởng của chế độ chiết đến hàm lƣợng polyphenol và hoạt tính chống oxy
hóa tổng của dịch chiết Hải Miên .................................................................................. 52
vi


3.2.2. Ảnh hƣởng của nhiệt độ chiết đến hàm lƣợng polyphenol và hoạt tính chống oxy
hóa của dịch chiết Hải Miên ......................................................................................... 55
3.2.3. Ảnh hƣởng của thời gian chiết đến hàm lƣợng polyphenol và hoạt tính chống

3.4.5. Đánh giá phân bố kích thƣớc hạt bột polyphenol từ Hải Miên A. suberitoides .. 92
3.4.6. Quy trình thu nhận, tinh sạch sơ bộ và sản xuất bột polyphenol hoạt tính chống
oxy hóa từ Hải Miên Aaptos suberitoides ..................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN ........................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 98
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 109

viii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DPPH

: 2,2 diphenyl-1picrylhydrazyl

IR

: Phổ hồng ngoại Infra red

DSC

: Differential scanning calorimetry

DM/NL

: Dung môi/nguyên liệu

A. suberitoides

: Aaptos suberitoides

Hình 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát ..................................................................31
Hình 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm sàng lọc mẫu ............................................................32
Hình 2.3. Khảo sát ảnh hƣởng của chế độ chiết đến hàm lƣợng polyohenol và hoạt tính
chống oxy hóa của dịch chiết từ Hải Miên ....................................................................33
Hình 2.4. Khảo sát ảnh hƣởng của nhiệt độ chiết đến hàm lƣợng polyohenol và hoạt
tính chống oxy hóa của dịch chiết từ Hải Miên.............................................................34
Hình 2.5. Khảo sát ảnh hƣởng của thời gian chiết đến hàm lƣợng polyphenol và hoạt
tính chống oxy hóa của dịch chiết từ Hải Miên.............................................................34
xi


Hình 2.6. Khảo sát tỷ lệ DM/NL ảnh hƣởng đến hàm lƣợng polyphenol và hoạt tính
chống oxy hóa của dịch chiết từ Hải Miên ....................................................................35
Hình 2.7. Khảo sát ảnh hƣởng của số lần chiết đến hàm lƣợng polyphenol và hoạt tính
chống oxy hóa của dịch chiết từ Hải Miên ....................................................................36
Hình 2.8. Bố trí thí nghiệm xác định pH chiết thích hợp ..............................................37
Hình 2.9. Sơ đồ sơ bộ tinh sạch dịch chiết Hải Miên ....................................................38
Hình 2.10. Sơ đồ đánh giá chất lƣợng bột sấy phun dịch chiết Hải Miên.....................39
Hình 3.1. Khung xƣơng loài Aaptos suberitoides .........................................................44
Hình 3.2. Khung xƣơng loài Xestospongia sp...............................................................45
Hình 3.3. Khung xƣơng của loài Dasychalina sp..........................................................45
Hình 3.4. Khung xƣơng loài Gelliodes fibulata ............................................................45
Hình 3.5. Khung xƣơng loài Haliclona (Gellius) amboinensis.....................................45
Hình 3.6. Khung xƣơng loài Lipastrotethya sp. ............................................................46
Hình 3.7. Khung xƣơng loài Haliclona sp. ...................................................................46
Hình 3.8. Khung xƣơng loài Stylissa sp. .......................................................................46
Hình 3.9. Sự thay đổi hàm lƣợng polyohenol có trong dịch chiết trong methanol và
acetone của 11 loài Hải Miên thu mẫu tại Vịnh Nha Trang ..........................................47
Hình 3.10. Sự thay đổi hoạt tính chống oxy hóa tổng của dịch chiết trong methanol và
acetone của 11 loài Hải Miên thu mẫu tại Vịnh Nha Trang ..........................................49

suberitoides ....................................................................................................................70
Hình 3.25. Sự thay đổi hàm lƣợng polyphenol của dịch chiết phân đoạn n-hexan đƣợc
tách phân đoạn trong n-hexan/methanol với tỷ lệ khác nhau ........................................71
Hình 3.26. Sự thay đổi hoạt tính chống oxy hóa tổng và hoạt tính khử sắt của dịch chiết
phân đoạn n-hexan đƣợc tách phân đoạn trong n-hexan/methanol với tỷ lệ khác nhau ....... 72
Hình 3.27. Sự thay đổi hàm lƣợng polyphenol của dịch chiết phân đoạn chloroform
đƣợc tách phân đoạn trong chloroform /methanol với tỷ lệ khác nhau ............................74
Hình 3.28. Sự thay đổi hoạt tính chống oxy hóa tổng và hoạt tính khử sắt của dịch chiết phân
đoạn chloroform đƣợc tách phân đoạn trong chloroform /methanol với tỷ lệ khác nhau ......... 74
xiii


Hình 3.29. Sự thay đổi hàm lƣợng polyphenol của dịch chiết phân đoạn ethanol đƣợc
tách phân đoạn trong ethanol/chloroform với tỷ lệ khác nhau ......................................77
Hình 3.30. Sự thay đổi hoạt tính chống oxy hóa tổng và hoạt tính khử sắt của dịch chiết
phân đoạn ethanol đƣợc tách phân đoạn trong ethanol/chloroform với tỷ lệ khác nhau ...... 77
Hình 3.31. Sự thay đổi hàm lƣợng polyphenol của dịch chiết phân đoạn ethyl acetate
đƣợc tách phân đoạn trong ethyl acetate/methanol với tỷ lệ khác nhau........................79
Hình 3.32. Sự thay đổi hoạt tính chống oxy hóa tổng và hoạt tính khử sắt của dịch chiết phân
đoạn ethyl acetate đƣợc tách phân đoạn trong ethyl acetate/methanol với tỷ lệ khác nhau ..... 79
Hình 3.33. Sự thay đổi hàm lƣợng polyphenol của dịch chiết phân đoạn n-butanol
đƣợc tách phân đoạn trong n-butanol/methanol với tỷ lệ khác nhau ............................82
Hình 3.34. Sự thay đổi hoạt tính chống oxy hóa tổng và hoạt tính khử sắt của dịch chiết phân
đoạn n-butanol đƣợc tách phân đoạn trong n-butanol/methanol với tỷ lệ khác nhau ............... 82
Hình 3.35. Quy trình thu nhận và tinh sạch polyphenol hoạt tính chống oxy hóa từ Hải
Miên Aaptos suberitoides ..............................................................................................86
Hình 3.36. Hình ảnh bột polyphenol Hải Miên A. suberitoides sau sấy phun ..............88
Hình 3.37. Hàm lƣợng polyphenol, hoạt tính chống oxy hóa tổng, hoạt tính khử sắt
trƣớc và sau khi tiến hành sấy phun dịch chiết Hải Miên trƣớc và sau khi tiến hành sấy
phun dịch chiết Hải Miên A. suberitoides .....................................................................88

phloroglucinol/g DW; 397,227±0,002 mg a.ascorbic/g DW; 28,279±0,011 mg
FeSO4/g DW. Trên cơ sở này, loài Hải Miên A. suberitoides đƣợc chọn để tiếp tục tiến
hành nghiên cứu chiết polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa bằng phƣơng pháp ngâm
dầm có hỗ trợ siêu âm và sơ bộ tinh sạch.
Điều kiện chiết polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa cụ thể nhƣ, sử dụng kỹ
thuật chiết hỗ trợ siêu âm chế độ chiết gián đoạn, dung môi chiết là methanol; pH 7;
Thời gian chiết 75 phút; Nhiệt độ chiết 500C; Số lần chiết 1 lần; Tỷ lệ dung
môi/nguyên liệu là 40/1(v/w). Dịch chiết polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa từ
Hải Miên (A. superitoides) có hàm lƣợng polyphenol 286,354 mg phloroglucinol/g
DW, hoạt tính chống oxy hóa tổng là 486,238 mg acid ascorbic/ g DW và hoạt tính
khử sắt là 48,124 mg FeSO4/g DW.
Sơ bộ tinh sạch polyphenol từ Hải Miên cho thấy tách phân đoạn polyphenol từ
dịch cô đặc của dịch chiết Hải Miên A. suberitoides bằng dung môi hữu cơ n-hexan,
xv


chloroform, ethyl acetate, n-butanol với tỷ lệ dung môi/dịch cô đặc tƣơng ứng là: 9/1;
5/1; 4/1; 1/1 (v/v) là phù hợp cho quá trình thu nhận polyphenol tinh sạch. Mặt khác
kết quả nghiên cứu cũng cho thấy sử dụng dung môi ethanol tách phân đoạn
polyphenol từ phân đoạn chloroform với tỷ lệ ethanol/chloroform: 4/1 (v/v) là phù hợp.
Phân đoạn chloroform có hàm lƣợng polyphenol cao nhất là 122,645±0,053 mg
phloroglucinol/ml ứng với hoạt tính chống oxy hóa và khử sắt lần lƣợt là 226,765 mg
a.ascorbic/ml và 15,605 mg FeSO4/ml. Độ tinh sạch polyphenol ở phân đoạn
chloroform là cao nhất, tăng 13.778% so với dịch chiết Hải Miên cô đặc ban đầu. Điều
đó cho thấy polyphenol đƣợc chiết từ loài Hải Miên A. suberitoides có thể đƣợc ứng
dụng để sản xuất các sản phẩm y dƣợc phẩm và thực phẩm.
Bột giàu polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa từ Hải Miên A. suberitoides
đƣợc sản xuất bằng kỹ thuật sấy phun, đặc tính bột đƣợc đánh giá cho thấy dịch chiết
Hải Miên trƣớc khi sấy phun thì hàm lƣợng polyphenol, hoạt tính chống oxy hóa tổng
và hoạt tính khử sắt lần lƣợt đạt 286,354 mg phloroglucinol/g DW; 486,238 mg acid

độ 563,890C các nhóm benzen hoặc có thể hợp chất polyphenol bị phá hủy hoàn toàn.
Đánh giá phân bố kích thƣớc hạt từ mẫu bột giàu polyphenol sấy phun từ dịch
chiết Hải Miên cho thấy, kích thƣớc các hạt bột dịch chiết Hải Miên A. suberitoides
không đồng đều, có kích thƣớc khác nhau, trong đó kích thƣớc lớn nhất có kích thƣớc
là 785,1±1,77 nm, chiếm tỷ lệ 64%, các hạt có kích thƣớc 163,9±41,67 nm, chiếm tỷ lệ
29,323% và các hạt có kích thƣớc 31,78±4,834 nm, chiếm tỷ lệ thấp nhất là 6,6%
trong tổng số hạt phân tích. Vì vậy, thử nghiệm sản xuất tạo bột này có thể đƣợc ứng
dụng để sản xuất bột polyphenol từ dịch chiết Hải Miên trong quy mô công nghiệp
Từ khóa: Hải Miên; chiết; polyphenol; hoạt tính chống oxy hóa; Aaptos suberitoide

xvii


MỞ ĐẦU
Hải Miên (bọt biển) là loài động vật thân lỗ, đa dạng các loài, sinh sống và phân
bố rộng rãi ở vùng biển Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới. Trong số các loài động vật
biển đã nghiên cứu trên thế giới, Hải Miên đƣợc cho là loài động vật hàng đầu mà cơ
thể chứa rất nhiều các hợp chất tự nhiên cho đến hiện tại theo các thống kê đã công bố
Hải Miên có khoảng 4.851 hợp chất chiếm vào khoảng 30% trong tổng số hơn 15.000
hợp chất tự nhiên có nguồn gốc từ sinh vật biển đã đƣợc biết [83]. Trong đó, có
khoảng 1.499 hợp chất mới đƣợc phát hiện trong những năm 2008-2012 [93, 99],
tƣơng ứng với 200 hợp chất mới đƣợc phát hiện mỗi năm trong thập kỷ qua [50]. Các
chất chuyển hóa thứ cấp đƣợc phát hiện ở Hải Miên đƣợc các nhà khoa học cho rằng
chúng đƣợc sản sinh với mục đích bảo vệ chúng khỏi các mối đe dọa trong môi trƣờng
sống nhƣ các cuộc tấn công từ động vật ăn thịt, nhiễm vi sinh, sinh vật sống
bám,...[20].
Chất chuyển hóa thứ cấp tồn tại trong Hải Miên bao gồm: polyphenol, steroid,
lectin,… Trong số các hợp chất polyphenol phát hiện ở Hải Miên, phải kể đến Avarol đây hợp chất lần đầu tiên phát hiện ở loài Hải Miên Disidea avara vào năm 1974 [67].
Hợp chất này có khả năng ức chế hoạt động của virus HIV và virus retrovirus Tlymphotropic [100]. Hay hoạt chất spironaamidine từ loài Hải Miên Microraphis
Leucetta ở phía Bắc đảo Sulawesi - Indonesia. Spironaamidine có hoạt tính kháng vi

Hải Miên - đây là nguồn tài liệu tốt cho các học viên cao học và những ai nghiên cứu
về lĩnh vực này.
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Luận văn lần đầu tiên sản xuất đƣợc bột các hợp chất polyphenol có hoạt tính
chống oxy hóa từ Hải Miên. Do vậy, luận văn là cơ sở cho việc nghiên cứu ứng dụng
các chất có hoạt chất sinh học từ Hải Miên vào trong cuộc sống.

2


CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN
1.1. HẢI MIÊN
1.1.1. Giới thiệu về Hải Miên
Hải Miên là một ngành động vật đa bào nguyên thuỷ, phát triển từ các cụm
đơn bào [104, 15], có cấu trúc tế bào tách biệt, gồm khung xƣơng vô cơ hình ống
hoặc mạng lƣới đƣợc cấu tạo từ silica hoặc calcite và liên kết với nhau bởi những
mô liên kết [56, 33]. Trên thế giới ƣớc tính có khoảng hơn 8000 loài Hải Miên đã
đƣợc phát hiện [104], chúng đa dạng về hình thái nhƣ: hình sừng hƣơu, hình cây
xƣơng rồng, hình ống trụ, hình san hô, hình tổ ong, hình hạt mít, hình thù giống
hải sâm,…(hình 1.1).

Hình 1.1. Hình ảnh về một số loài Hải Miên điển hình [122]
Đây là ngành động vật có những mô khác nhau nhƣng không có cơ, hệ thần kinh,
cơ quan bên trong, hay khả năng vận động. Chúng đã từng bị nhầm lẫn là một loài
thực vật giống nhƣ đã từng nhầm lẫn về loài san hô [53, 108]. Hải Miên xuất hiện hầu
hết các vùng nƣớc trên trái đất, từ những hồ nƣớc ngọt tới các vùng biển nhiệt đới, bao
gồm cả những vùng lạnh giá ở Bắc Cực [8, 41, 93, 106].
Ở Việt Nam, riêng Vịnh Nha Trang - Khánh Hòa và một số vùng biển nông ở
Ninh Thuận, qua kết quả khảo sát, chúng tôi đã tìm thấy có khoảng 18 loài Hải Miên,
3

với điều kiện còn lại các cơ quan chủ chốt của tế bào. Một số loài sinh sản bằng
nảy chồi nhƣ loài thủy tức. [23, 93, 106].
1.1.2. Phân loại và phân bố các loài Hải Miên
Hải Miên xuất hiện trên toàn thế giới, sống hoàn toàn trong môi trƣờng nƣớc,
phần lớn sống trong môi trƣờng nƣớc mặn của đại dƣơng, từ các vùng cực đến vùng
nhiệt đới, từ vùng nƣớc sâu đến vùng nƣớc nông [38, 41, 44, 92]. Hầu hết sống trong
vùng nƣớc tĩnh, vùng biển rõ ràng, bởi vì trầm tích khuấy động bởi sóng hoặc dòng
chảy mạnh sẽ chặn lỗ hút nƣớc của Hải Miên, làm chúng khó khăn trong quá trình ăn
và hô hấp [94]. Phần lớn, số lƣợng Hải Miên thƣờng đƣợc tìm thấy trên bề mặt vững
chắc nhƣ đá, san hô. Một số loài Hải Miên có thể gắn vào trầm tích mềm bằng bộ phận
bám giống nhƣ rễ cây của các loài thực vật hoặc bằng gai móc,…[63]
Hải Miên đƣợc phân loại thành ba lớp chính: Hải Miên có chứa canxi (Calcarea),
Hải Miên thủy tinh (Hexactinellida) và Demosponges (Demospongiae). Tuy nhiên, các
nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhóm Homoscleromorpha, một nhóm đƣợc cho là thuộc về
nhóm Demospongiae, thực sự là phylogenetically cũng tách ra [16]. Do đó, nhóm này
gần đây đã đƣợc công nhận là lớp thứ tƣ của Hải Miên [35, 77]. Tại Việt Nam hay cụ
thể hơn là tại Nha Trang và Ninh Thuận, qua điều tra cho thấy, Hải Miên chủ yếu đƣợc
tìm thấy thuộc về lớp Demospongiae.
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của các chuyên gia viện Hải Dƣơng học, thành
phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa thì chỉ phát hiện duy nhất một loài Hải Miên sống ở
nƣớc lợ, bám vào rễ các loại cây ven cửa sông nhƣ vẹm, đƣớc, sú, bần tuy nhiên không
phát hiện đƣợc loài Hải Miên sống ở nƣớc ngọt. Còn lại chủ yếu sống ở các vùng biển
từ Bắc chí Nam Việt Nam [37, 99].
1.1.3. Ứng dụng của Hải Miên ở Việt Nam và trên thế giới
Hải Miên đƣợc ứng dụng nhiều nhất trong y học với nhiều hoạt chất sinh
học có hoạt tính cao trong việc chữa bệnh bởi số lƣợng lớn các chất chuyển hóa
đƣợc sản xuất, tính mới của cấu trúc, và khả năng điều trị của các hợp chất này

5


hƣởng của điều kiện chiết xuất bằng nƣớc với sự hỗ trợ siêu âm đến hoạt tính chống

6


oxy hóa của dịch chiết Hải Miên Ircinia mutan [1].
Võ Thị Kim Thuyền (2015) đã nghiên cứu khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của
dịch chiết từ 15 loài hải miên ở vùng biển Việt Nam và hoàn thiện quy trình chiết tách
hoạt chất sinh học chống oxy hóa từ hải miên [9].
Nghiên cứu của Thái Minh Quang (thuộc viện Hải Dƣơng học Nha Trang) và
cộng sự (2016) Nghiên cứu, định danh các loài Hải Miên từ eo biển Singapore đến eo
biển Đài Loan và dọc theo bờ biển phía Tây của biển Nam Trung Quốc [99].
Báo cáo của Lindgren và cộng sự (1897, 1898) công bố khoảng 20 loài Hải Miên
tại khu vực quần đảo Malaysia và vùng biển Đông [61].
Nguyễn Xuân Cƣờng và các cộng sự (2007) đã nghiên cứu và phân lập các thành
phần hóa học của loài Hải Miên Xestospongia testudinaria thu thập tại Việt nam.
Trong nghiên cứu này, họ đã phân lập và xác định cấu trúc của 8 hợp chất là:
Sairingosterol,

5,8-epidioxychlost-6-en-3-ol,

cholest-7-en-3-one,

cholesterol,

thymidine, thymine, batilo và chimyl alcohol [4 ].
 Thế giới
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về tính đa dạng sinh học của Hải Miên, do
có nhiều điều kiện thuận lợi về trang thiết bị, đội ngũ các chuyên gia nghiên cứu với
trình độ cao, nhất là các phƣơng tiện tối tân nhƣ tàu ngầm chịu đƣợc áp suất lớn, có

chống oxy hóa, kháng khuẩn của Hải Miên phụ thuộc vào loài, môi trƣờng sống, thức
ăn của chúng và kỹ thuật chiết,… Hơn nữa cho thấy giá trị của Hải Miên mang lại rất
đa dạng và vô cùng lớn do mức độ phong phú của loài.
1.2. GIỚI THIỆU VỀ POLYPHENOL
1.2.1. Sơ lƣợc về polyphenol
Polyphenol là thuật ngữ đƣợc sử dụng vào năm 1894 [2].

Hình 1.3. Cấu trúc hóa học của một đơn vị phenol
Polyphenol có cấu trúc đa phân tử đƣợc chia thành nhiều lớp con, bao gồm nhiều
vòng phenol, các hợp chất phenol là nhóm hợp chất hữu cơ có chứa một hay nhiều
nhóm hydroxyl (-OH) gắnvới một hay nhiều vòng thơm. Cấu trúc của chúng tƣơng tự
các hợp chất dạng rƣợu nhƣng lớp phenol có các thuộc tính duy nhất chỉ chúng có do
nhóm hydroxyl không liên kết với nguyên tử cacbon no. Trong cấu trúc của chúng,
vòng thơm kết hợp mạnh với nguyên tử oxy và liên kết tƣơng đối lỏng lẻo giữa nguyên

8



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status