ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN MẠNH HẢI
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
CHO THỊT CỦA BÒ LAI F1 (DROUGHTMASTER
x LAI SIND) NUÔI TẠI HÀ NỘI
Chuyªn ngµnh : Chăn nuôi
M· sè
: 62.62.01.05
LuËn v¨n th¹c sÜ CHĂN NUÔI
THÁI NGUYÊN, 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN MẠNH HẢI
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
CHO THỊT CỦA BÒ LAI F1 (DROUGHTMASTER
x LAI SIND) NUÔI TẠI HÀ NỘI
Chuyªn ngµnh : Chăn nuôi
M· sè
: 62.62.01.05
Nguyễn Mạnh Hải
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
1.1.1. Lai giống và ưu thế lai ............................................................................ 3
1.1.2 Đặc điểm sinh trưởng của bò .................................................................. 6
1.1.3. Khả năng sản xuất thịt và các yếu tố ảnh hưởng .................................. 10
1.1.4. Chất lượng thịt và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thịt bò ......... 18
1.1.5. Đặc điểm của bò Droughtmaster và bò Lai Sind ................................. 21
1.1.6. Hiện trạng chăn nuôi bò thịt ở Hà Nội .................................................. 22
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 24
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 24
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................... 25
1.2.3. Công tác giống đối với đàn bò thịt tại Hà Nội ...................................... 28
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
A
Sinh trưởng tuyệt đối
a
Màu đỏ của thịt
b
Màu vàng của thịt
CS
Cộng sự
Cv%
Hệ số biến động
DFD
Thịt sẫm, chắc, khô và dính
Trung bình
W
Khối lượng
Dr
Dr
LS
Lai Sind
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Khối lượng bê F1 ở các công thức lai khác nhau (kg) ................... 12
Bảng 1.2. Khối lượng và tỷ lệ thịt của bò lai khi thay đổi đực giống ............. 13
Bảng 2.1. Số lượng mẫu nghiên cứu ............................................................... 30
Bảng 2.2 : Khẩu phần thức ăn của bò lai F1 (Dr x LS) giai đoạn sơ sinh-18
tháng tuổi........................................................................................... 31
Bảng 2.3. Bố trí thí nghiệm nuôi vỗ béo bò lai F1 (Dr x LS) lúc 18 -21 và 21 –
24 tháng tuổi tại nông hộ ở Hà Nội................................................... 33
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu và thời điểm đánh giá chất lượng thịt......................... 35
Bảng 3.1. Tỷ lệ nuôi sống của bò lai F1(Dr x LS) .......................................... 37
Bảng 3.2: Sinh trưởng tích lũy của bò lai F1 (Dr x LS)................................... 40
Bảng 3.3: Tăng khối lượng của bò lai F1 (Dr x LS) ........................................ 44
bồi ven sông và vùng đồi núi thấp. Hà Nội cũng là một trong những địa
phương đi đầu trong công tác lai tạo và phát triển đàn bò. Cụ thể chương trình
thụ tinh nhân tao miễn phí cho đàn bò trên địa bàn toàn thành phố đã được
triển khai từ những năm 2006, cho đến nay tỷ lệ đàn bò cóc chỉ còn chiếm
chưa đến 10%; tỷ lệ bò Sind chiếm trên 60%; còn lại trên 30% là con lai với
sử dụng tinh bò đực cao sản chất lượng cao như: Droughtmaster; BBB;
Angus; Barhman,…Qua quá trình chọn lọc và lại tạo, khối lượng đàn bò thịt
của Hà Nội đã được cải thiện đáng kể. Cụ thể khối lượng bê sơ sinh đã tăng
lên 22-28 kg/con; khối lượng hơi giai đoạn 21-24 tháng tuổi đã trên 500
kg/con.
Trong số các giống bò năng suất chất lượng cao được đưa vào lai tạo cải
thiện khối lượng đàn bò tại Hà Nội, có giống bò Droughtmaster có nguồn gốc
từ Úc. Đây là giống bò thịt nhiệt đới hỗn hợp có khả năng chịu nhiệt, sức
kháng ve, khả năng sinh sản tốt, tỷ lệ mắc bệnh thấp. Hơn nữa bò mẹ và bê
con còn có khả năng thích nghi tốt với môi trường nóng ẩm, ít bệnh tật, sinh
trưởng phát triển tốt. So với giống bò Sind thuần (khối lượng bình quân ở bò
đực chỉ đạt 600 kg, bò cái đạt 450 kg, tăng khối lượng bình quân 800 g/ngày,
tỷ lệ thịt xẻ 45- 48 %), giống bò Droughtmaster có năng suất cao hơn hẳn
(khối lượng bình quân của bò đực thuần đạt tới 1.000 - 1.100 kg, bò cái thuần
là 600 - 700 kg, tăng khối lượng bình quân 1.000 - 1.200 g/ngày, tỷ lệ thịt xẻ
60 – 62 %).
Công tác giống đối với bò thịt trên địa bàn Hà Nội đã đạt được
2
những kết quả nhất định, để tiếp tục đánh giá và đưa ra những khuyến cao
phát triển chăn nuôi trên địa bàn toàn thành phố chúng tôi tiếp tục tiến
hành “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, cho thịt của bò lai F 1
(Droughtmaster x lai Sind) nuôi tại Hà Nội” nhằm tiếp tục đánh giá ưu thế
lai giữa bò thịt giống Droughtmaster phối với bò cái Lai Sind trên địa bàn
thích nghi cao của các giống địa phương. Lai giống là phương pháp nhân giống
được ứng dụng rộng rãi trong nhân giống bò thịt nhằm tăng mức độ dị hợp và
giảm mức độ đồng hợp. Phương pháp nhân giồng này làm cho tần số kiểu gen
đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi còn tần số kiểu gen dị hợp tử tăng lên.
1.1.1.2 Ưu thế lai
Ưu thế lai là thuật ngữ chỉ về hiện tượng cơ thể lai (F1) xuất hiện những
phẩm chất ưu tú, vượt trội so với bố mẹ chẳng hạn như có sức sống cao hơn,
sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh, chống chịu bệnh tật tốt, năng suất
cao, thích nghi tốt. Cũng có thể xem ưu thế lai là hiện tượng đời con hơn
hẳn các chỉ tiêu của bố, mẹ gốc (Trần Đình Miên và cs., 1992)[28]. Ưu thế
lai là hiện tượng con lai có sức sống, sức chống đỡ bệnh tật và năng suất
cao hơn mức trung bình của thế hệ bố mẹ chúng (Đặng Vũ Bình, 2000)[5].
Ưu thế lai thường được biểu hiện cao nhất ở đời sau rồi sau đó giảm
dần do các thế hệ sau mức độ dị hợp giảm dần. Ưu thế lai làm tăng mức độ dị
hợp tử, giảm mức độ đồng hợp tử của các kiểu gen. Hai quần thể vật nuôi
4
càng khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu được giữa
chúng càng lớn bấy nhiêu. Ưu thế lai cao nhất ở con F1, ưu thế lai ở con lai F2
(giao phối giữa F1 với F1, hoặc giữa F1với giống hoặc dòng bố, mẹ khởi đầu)
chỉ bằng 1/2 ưu thế lai của F1. Trong chăn nuôi, ưu thế lai thường biểu hiện ở
các dạng sau:
- Con lai thế hệ thứ nhất hơn hẳn bố mẹ chúng về thể trọng và sức sống.
- Con lai thế hệ thứ nhất chiếm vị trí trung gian về thể trọng, nhưng hơn
hẳn bố mẹ về độ mắn đẻ và sức sống.
- Con lai thế hệ thứ nhất ưu việt về thể chất, khỏe mạnh, tuổi thọ, sức
kéo nhưng mất hoàn toàn hoặc một phần sức sinh sản.
- Con lai về sản lượng không hơn mức cao nhất của bố hoặc mẹ, nhưng
vẫn cao hơn chỉ số mức trung bình cộng của bố và mẹ. Loại này chưa được
được Sind hóa hoặc Zêbu hóa, có nghĩa là dùng bò đực Red Sindhi hoặc các
giống bò đực thuộc nhóm bò Zêbu lai giống với bò trong nước. Các giống bò
Zêbu đã được nhập trong chương trình cải tạo đàn bò Vàng gồm bò Red
Sindhi và bò Sahiwal nhập từ Pakistan trong thời gian 1985 - 1987, bò
Brahman đỏ và trắng nhập từ Cuba năm 1987 và từ Úc trong những năm 2001
- 2005. Mục đích là nâng cao tầm vóc của con lai F1, cải tiến năng suất, chất
lượng thịt. Trên cơ sở đó để làm tiền đề cho những bước cải tiến tiếp theo
hoặc theo hướng sữa hoặc theo hướng thịt.
b. Công tác lai tạo đàn bò trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bò cái nền LaiSind chủ yếu được thụ tinh nhân tạo (TTNT) với tinh bò
đực các giống cao sản như Droughtmaster; BBB; Brahman; Angus; Wagyu,…
tạo ra con lai có năng suất và chất lượng thịt tốt hơn hẳn. Cụ thể:
+ Bê hướng sinh sản: Bê sinh ra từ tinh bò Red Sindhi nhập ngoại có
trọng lượng bê sơ sinh 18 – 20 kg/con, bê lai Red Sindhi 03 tháng tuổi đạt 50 –
60 kg, bê 06 tháng tuổi đạt 100 – 120 kg/con. Bê có ngoại hình đẹp, phù hợp làm
nái nền.
+ Bê hướng thịt:
6
Bê hướng thịt sinh ra từ TTNT có khối lượng cao hơn từ 2 – 4 kg so
với bê sinh ra từ nhảy trực tiếp. Bê sinh trưởng nhanh, dễ nuôi. Đặc biệt, bê
thịt sinh ra từ tinh nhập ngoại có trọng lượng sơ sinh bình quân 35,5kg, ngoại
hình đẹp, trường con, khả năng sinh trưởng, phát triển tốt.
Bê lai Droughtmaster 03 tháng tuổi đạt 90-120kg/con, đến 06 tháng
tuổi đạt 160 – 200kg/con, 12 tháng đạt trên 300-350 kg/con, 18 – 24 tháng
tuổi đạt 450- 600 kg, tỷ lệ thịt xẻ đạt 52 – 58%; tỷ lệ thịt tinh đạt 42 – 48%.
Bê sinh ra từ tinh Red Angus có trọng lượng sơ sinh 25 kg, 3 tháng tuổi
đạt 120 -130kg, 6 tháng tuổi đạt khoảng 220 – 260kg, 9 tháng tuổi đạt 280 –
320kg, 12 tháng tuổi đạt 380 – 420kg.
- Quy luật phát triển không đồng đều
- Quy luật phát triển theo nhịp điệu (chu kỳ)
- Sinh trưởng bù
1.1.2.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng gồm: yếu tố di
truyền, yếu tố dinh dưỡng, yếu tố môi trường và thời gian nuôi.
Yếu tố di truyền
Các giống bò khác nhau có tốc độ sinh trưởng và khả năng sản xuất thịt
hoàn toàn khác nhau, khả năng này phụ thuộc hoàn toàn vào quá trình sinh
trưởng của từng giống bò đó là quá trình tích lũy các hợp chất hữu cơ trong cơ
thể mà thành phần chính là protein. Tốc độ và phương thức tổng hợp protein
(trong quá trình sinh trưởng) phụ thuộc vào tốc độ và phương thức hoạt động
của các gen điều khiển sinh trưởng (Williamson và Payner, 1978)[85]. Cường
độ sinh trưởng phụ thuộc vào lứa tuổi, khối lượng, giới tính. Sự thành thục
thể xác sớm hay muộn cũng tác động đến sinh trưởng và tầm vóc của bò thịt.
Giới tính cũng có tác động rõ nét đối với sự sinh trưởng, liên quan đến
hormone sinh trưởng cũng như testosterone ở con đực: bò đực thường có
quá trình sinh trưởng mạnh hơn bò cái, do đó khối lượng của bò đực thường
lớn hơn khối lượng của bò cái cùng tuổi từ 10 – 20%.
8
Để đạt hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi phải tạo ra các giống bò có
sức sản xuất cao, đó là các giống bò thịt chuyên dụng. Hiện nay, hướng sản
xuất thịt bò với các giống chuyên dụng, thịt có hàm lượng protein cao, màu
sắc thịt tươi, tính thơm ngon như các giống Brahman; Droughtmaster;
Charolais hoặc con lai giữa các giống bò thịt cao sản là một trong những
hướng ngày càng trở nên thông dụng ở các nước có ngành chăn nuôi bò thịt
tiên tiến.
chương trình phát triển chăn nuôi bò thịt là hiểu biết các điều kiện môi trường
mà bò được nuôi. Khả năng sản xuất của bò ở các vùng khác nhau mang tính
đặc trưng của nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, độ màu mỡ của đất đai, thảm thực
vật, tình trạng bệnh tật và ký sinh trùng. Điều kiện môi trường khác nhau tác
động đến sự sinh trưởng và phát triển của gia súc. Trong chăn nuôi bò cần tạo
nên sự tương thích giữa kiểu gen (giống gia súc) với môi trường, tạo nên sự
cân bằng giữa tăng trưởng, khối lượng sơ sinh lớn, tỷ lệ sinh sản cao và sản
xuất sản phẩm có chất lượng cao với giá thành thấp nhất (Nguyễn Trọng
Tiến, 2001)[42].
Thời gian nuôi
Thời gian nuôi là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng suất chăn nuôi
bò. Trong quá trình phát triển, khối lượng, thành phần, hình thái học của cơ thể
thay đổi theo tuổi. Dưới 1 năm tuổi sự lớn lên của cơ thể chủ yếu là kết quả của
sự tích luỹ các mô cơ và xương. Đến 1,5 năm tuổi là quá trình tích luỹ protein,
tức là sự phát triển của tế bào cơ vẫn nhanh, còn tỷ lệ tương đối của mô xương
có xu hướng giảm thấp. Sau 18 tháng tuổi, tốc độ tăng trưởng của của các tế
bào cơ giảm, hàm lượng nước giảm, sự tích luỹ mỡ tăng lên (giá trị năng lượng
tăng), còn mô liên kết giảm. Như vậy, khi tuổi càng tăng thì tỷ lệ tương đối của
xương và mô liên kết giảm, khối lượng thịt và mỡ tăng (Nguyễn Xuân Trạch,
2004)[46].
1.1.2.3 Một số chỉ tiêu và phương pháp đánh giá khả năng sinh trưởng
Khối lượng của bò ở các tháng tuổi chính là độ sinh trưởng tích lũy,
đường cong lý thuyết có dạng chữ S khi gia súc còn nhỏ, dốc dựng khi bò ở
10
giai đoạn sinh trưởng nhanh và sau đó đường cong có xu hướng nằm ngang
khi bò đạt tuổi trưởng thành, con vật thành thục về thể vóc.
Sinh trưởng tuyệt đối là tăng trọng đạt được trong một thời gian nhất
1.1.3.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thịt của bò
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng thịt của bò gồm: yếu tố di
truyền, yếu tố dinh dưỡng, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và tuổi giết thịt.
a)Yếu tố di truyền
Giống là yếu tố quyết định chất lượng thịt, các giống chuyên dụng sản
xuất thịt cho nhiều thịt và chất lượng thịt ngon. Các giống bò khác nhau về
tốc độ sinh trưởng, khả năng tích lũy thịt, mỡ khác nhau, hàm lượng dinh
dưỡng khác nhau, cấu trúc cơ khác nhau do vậy chất lượng thịt khác nhau.
Giống bò quyết định các tính chất của thịt bò như màu sắc, độ dai của thịt,
hàm lượng nước, hàm lượng protein, hàm lượng chất béo. Theo Nguyễn
Trọng Tiến và cộng sự (1996)[42], các giống bò sữa và bò kiêm dụng thường
tích luỹ mỡ trong thân thịt thấp, phần lớn chúng tích luỹ mỡ trong xoang bụng.
Cơ bắp của loại này kém phát triển, tỷ lệ thịt xẻ khi vỗ béo chỉ đạt 50-60%.
Dựa vào phẩm chất thịt và sức sản xuất thịt người ta chia làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: Giống bò thịt như Hereford, Santagestrudis, sừng ngắn...
tốc độ sinh trưởng nhanh (1000-1200g/ngày đêm), tỷ lệ thịt xẻ 65,70%, mỡ
tích luỹ trong cơ thể sớm;
- Nhóm 2: Giống kiêm dụng sữa thịt như Red Sindhi, Brow Swiss...
cũng có khả năng tăng khối lượng nhanh (600-800g/ngày đêm), phẩm chất thịt
ngon, tỷ lệ thịt xẻ đạt 59-60% (Brow Swiss);
- Nhóm 3: Giống bò sữa sự phát triển cơ bắp kém, giống bò cày kéo phát
triển cơ bắp cao hơn nhưng tích luỹ mỡ trong cơ ít, thịt cứng và thô.
Khối lượng và chất lượng thịt ở con lai phụ thuộc giống bố và con cái làm
nền lai tạo, các giống bò thịt ôn đới có xu hướng di truyền tính trạng năng suất cao
và phẩm chất tốt cho con lai. Trong 30 năm qua, nước ta đã sử dụng tinh của hầu
hết các giống bò thịt cao sản nổi tiếng có nguồn gốc ôn đới như Hereford,
12
Charolais, Limousin, Simmantal, Santa Gertrudis và bò kiêm dụng Tarantaise,
232,0
Lê Viết Ly và cs.,1995
F1 Limousin
20,5
119,0
139,0
170,0
(nguồn tổng hợp)
F1 Hereford
22,6
118,2
145,8
178,9
F1 Simmantal
21,15
109,0
F1 Tarantaise
142,5
F1 Anbocdance
139,0
Lai Sind
Đinh Văn Cải và cs., 1999
164,6
91
126,5
(tại hộ dân)
F1 Charolais
21,3
96,9
159,1
205,5
F1 Charolais
148
F1 Santa Gertrudis
153
F1 Hereford
144
Phạm Văn Quyến và cs.,
2001
(tại trại Bến Cát)
Nguyễn Quốc Đạt và
cs.,1992
(tại trại An Phú)
Nguồn: Đinh Văn Cải, 2006[8]
13
Ví dụ, con lai Charolais có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn con lai của Hereford,
mặc dù vậy tổ chức mỡ của thịt bò Charolais thấp hơn so với Hereford lai (Lê
Viết Ly, 1995)[24]. Bò vàng Việt Nam có tỷ lệ thịt xẻ là 42%, tỷ lệ thịt tinh là
33% trong khi đó bò thịt Charolais có tỷ lệ thịt xẻ 60%, tỷ lệ thịt tinh là 50%
14,5
37,7
Charolais
Lai Sind
244
±
9,4
40,6
Red Sidhi
F1 (HF x Lai Sind)
255,5
±
7,9
39,8
F1(HF x Lai Sind)
tăng trọng tăng trở lại lúc 9 - 12 tháng (351,79; 323,98 và 270,28g/ngày). Các
giống bò đực khác nhau cho kết quả tăng trọng khác nhau và tùy thuộc vào
từng giai đoạn sinh trưởng của gia súc. Cùng một chế độ chăm sóc nuôi
dưỡng, nhưng khác nhau về phẩm giống đực sẽ cho khối lượng sản phẩm
khác nhau. Các tác giả cũng cho biết trong cùng điều kiện bò lai F1 có khối
lượng cao hơn bò Lai Sind từ 17,1% đến 32,6%. Khối lượng thân thịt là một
tiêu chuẩn quan trọng nhất. Các yếu tố chi phối đến tỷ lệ thịt xẻ gồm: kiểu
14
gen, tỷ lệ mất nước, độ béo và khối lượng thân thịt.
Để đạt hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi phải tạo ra các giống bò có sức
sản xuất cao, đó là các giống chuyên dụng. Hiện nay, khuynh hướng sản xuất
thịt bò với các giống chuyên dụng, thịt có hàm lượng protein cao, màu sắc thịt
tươi, tính thơm ngon giống như các giống Brahman, Droughtmaster, Santa
Gertrudis, Charolais hoặc con lai giữa các giống thịt cao sản ngày càng trở
nên thông dụng ở các nước có ngành chăn nuôi bò thịt tiên tiến.
b) Yếu tố dinh dưỡng và chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng
Các nghiên cứu của Burns và cộng sự (2001)[6] cho thấy khả năng sản
xuất thịt của gia súc là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường. Trong
cùng một giống bò nhưng chế độ nuôi dưỡng khác nhau sẽ cho chất lượng
thịt, màu sắc, độ dai và tỷ lệ mất nước khác nhau. Khẩu phần thức ăn khác
nhau cho tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt tinh, tỷ lệ mỡ khác nhau. Mức độ dinh dưỡng
cao thì tỷ lệ mỡ và cơ thân thịt cao, còn mô liên kết và xương giảm thấp. Mức
dinh dưỡng thấp làm giảm giá trị năng lượng của thịt, tăng tỷ lệ xương và mô
liên kết.
Mức độ dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng của bò, thí
nghiệm từ năm 2002-2006 tại Bến Cát trên một số nhóm lai F1 cho kết quả.
Trong điều kiện nuôi dưỡng tốt, bê lai F1 Charolais 6 tháng tuổi đạt khối
lượng 144,1 kg; 12 tháng tuổi đạt 244,7 kg và 18 tháng đạt 320,7 kg. Con lai
Nếu so sánh bê đực nuôi béo và bê cái tơ thì ta thấy rõ tuy cùng độ tuổi
nhưng tỷ lệ thịt xẻ của bê đực luôn cao hơn bê cái tơ. Điều này có thể giải thích
được vì ở bê cái cơ quan sinh sản phát triển hơn (Lê Viết Ly, 1995)[24].
Bò cái thớ thịt nhỏ, ít bầy nhầy, vị thịt đậm, vỗ béo nhanh còn bò đực vỗ
béo chậm hơn, mô giữa các cơ ít, thớ thịt thô. Bò đực thiến làm cải biến tuyến
sinh dục giảm hoạt động hứng phấn, bò thuần và hiền lành dễ vỗ béo, thịt mềm
có chứa nhiều mỡ, màu thịt nhạt và cũng ngon như thịt bò cái. Ở bò đực, hàm
lượng mỡ trong cơ thấp hơn so với bò đực thiến, như vậy sự thiếu hụt
hormone sinh dục đã tác động tới tới chuyển hóa, phần lớn năng lượng được
16
chuyển hóa thành mỡ ở bò đực thiến. Sự tăng cường tích lũy mỡ cũng làm
thay đổi hình dáng bên ngoài của bò thịt, từ đó ảnh hưởng tới thành phần thịt
xẻ. Sự khác nhau về hình dạng thịt xẻ có liên quan tới độ dài của xương và
các liên kết giữa xương và cơ. Thường người ta thiến bò càng sớm thì bò sinh
trưởng tốt và đến thời kì vỗ béo có hiệu quả hơn. Thường bê thiến ở giai đoạn
7-12 tháng tuổi và vào khoảng 9 tháng là tốt nhất (Lê Việt Anh, 1995)[1].
d) Tuổi giết thịt
Tuổi giết mổ khác nhau sẽ cho chất lượng thịt khác nhau. Bê và bò tơ
cho thịt màu nhạt hơn, mềm hơn, ít mỡ hơn và ngon hơn. Bò lớn tuổi cho thịt
màu đỏ, đậm hơn nhưng thịt dai hơn thịt bò non và không ngon bằng thịt bê
tơ (Lê Đăng Đảnh và cs., 2006)[15]. Bò lớn tuổi cho thịt màu đỏ, đậm hơn
nhưng thịt dai hơn thịt bò non và không ngon bằng thịt bê tơ.
Tuổi giết thịt phụ thuộc vào khả năng sinh trưởng, tốc độ sinh trưởng
của giống bò và các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng. Bò chuyên thịt châu Âu
có thể giết thịt sớm hơn các giống bò địa phương. Bò Charolais nuôi thâm
canh cao có thể được giết thịt lúc 12 – 15 tháng tuổi với khối lượng đạt 400 –
500kg, tỷ lệ thịt xẻ đạt trên 60% trong khi đó bò Brahman nuôi quảng canh
trên đồng cỏ (vỗ béo 90 ngày trước khi giết thịt) lúc 48 tháng tuổi mới đạt