BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Hoàng Thị Tâm
DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
QUẬN 12 (THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Hoàng Thị Tâm
DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
QUẬN 12 (THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)
Chuyên ngành : Địa lí học
Mã số
: 60 31 05 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ XUÂN THỌ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
Xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, hỗ
trợ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này.
Trân trọng!
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2017
Hoàng Thị Tâm
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng số liệu
Danh mục biểu đồ
Danh mục bản đồ
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DÂN SỐ VÀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI .......................................................... 7
1.1. Dân số và sự phát triển dân số .................................................................... 7
1.1.1. Các khái niệm dân số ............................................................................ 7
1.1.2. Các khái niệm về tăng trưởng, phát triển và chỉ số đo sự phát
triển ................................................................................................... 10
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến dân số và phát triển kinh tế - xã hội ....... 11
1.2. Quan hệ giữa phát triển dân số và tăng trưởng kinh tế - xã hội................ 13
1.2.1. Dân số với phát triển kinh tế ............................................................... 13
1.2.2. Dân số với vấn đề xã hội..................................................................... 17
1.2.3. Phát triển kinh tế – xã hội với sự gia tăng dân số ............................... 30
1.3. Thực ti n gia tăng dân số và kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ, Tp.
Hồ Chí Minh và một vài địa phương ...................................................... 31
1.3.1. Thực ti n gia tăng dân số tại vùng Đông Nam Bộ ............................. 31
3.2. Các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội Quận 12 đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2025....................................................................... 92
3.2.1. Các giải pháp phát triển kinh tế .......................................................... 92
3.2.2. Các giải pháp phát triển xã hội ........................................................... 95
3.2.3. Các giải pháp để phát triển cân đối giữa dân số và kinh tế - xã hội ... 98
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 101
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐTH
: Đô thị hóa
HDI
: Chỉ số phát triển con người
KHHGĐ
: Kế hoạch hóa gia đình
TDTT
: Thể dục thể thao
THCS
: Trung học cơ sở
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 3.1.
Dân số và Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một số quốc gia
trên thế giới giai đoạn 2005 - 2015 ................................................. 13
Tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế nước ta
giai đoạn 2010 – 2015 .................................................................... 15
Tổng sản phẩm phân theo ngành của Thành phố Hồ Chí Minh
năm 2015 ......................................................................................... 16
Một số chỉ tiêu chủ yếu của thị trường lao động qua điều tra
lao động và việc làm năm 2015 của nước ta................................... 18
Diện tích, dân số và mật độ dân số cả nước và các vùng nước
ta năm 2016 ..................................................................................... 23
Diện tích, dân số, mật độ dân số các tỉnh miền Đông Nam Bộ
năm 2014 ......................................................................................... 31
Dân số Tp. Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015 ........................... 33
Số dân trung bình và tốc độ tăng dân của các Quận vùng ven
TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2000 – 2015........................................ 34
Diện tích và dân số các phường Quận 12 năm 2015 ...................... 44
Dân số và tỷ trọng dân sốcủa Quận 12 so với Thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2005 - 2015 ..................................................... 55
Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Quận 12 giai đoạn 2005 – 2015 .... 56
Số dân trung bình và tốc độ tăng dân số Quận 12 và toànThành
phố giai đoạn 2005 – 2015 .............................................................. 65
Quy mô dân số và quy mô GDP Quận 12 giai đoạn 2005 –
Biểu đồ thể hiện tỷ trọng dân số của Quận 12 so với Thành
phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 - 2015 ........................................ 55
Hình 2.2.
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP và tăng dân số Quận 12 giai
đoạn 2005 – 2015 ............................................................................ 66
Hình 2.3.
Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất các ngành Quận 12 giai
đoạn 2005 – 2015 ............................................................................ 68
Hình 2.4.
Biểu đồ thể hiện dân số các phường Quận 12 năm 2015 .............. 70
Hình 3.1.
Dân số TP. HCM năm 2015 và dự báo dân số đến năm 2025........ 79
Hình 3.2.
Cơ cấu ngành kinh tế Quận 12 năm 2015 và 2025 ......................... 87
1
MỞ ĐẦU
2
- Phân tích mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội Quận 12.
- Định hướng phát triển dân số của Quận 12 trong tương lai, đưa ra giải
pháp nh m phát triển cân đối giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội Quận 12
đến năm 2025.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội Quận 12, thành phố Hồ
Chí Minh.
- Tổng quan cơ sở lí luận về dân số, phát triển; mối quan hệ giữa dân số và
phát triển kinh tế – xã hội.
- Thu thập tài liệu, số liệu về tình hình dân số, phát triển kinh tế Quận 12.
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dân số, tìm hiểu các
đặc điểm về dân số và phát triển kinh tế - xã hội Quận 12.
- Căn cứ hiện trạng dân số và tình hình kinh tế - xã hội của Quận để định
hướng sự phát triển dân số của Quận trong tương lai đồng thời đề xuất những
giải pháp nh m tạo sự cân đối hài hòa giữa phát triển dân số với phát triển kinh
tế - xã hội ở Quận 12.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu sự phát triển dân số, kinh tế, xã hội và
mối quan hệ giữa dân số với phát triển kinh tế - xã hội Quận 12.
- Không gian nghiên cứu: nghiên cứu về dân số và phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn 11 phường của Quận 12.
- Thời gian nghiên cứu: tình hình phát triển dân số và kinh tế - xã hội Quận
nhập cư tại Thành Phố Hồ Chí Minh ,.
Các đề tài và công trình nghiên cứu trên là những tài liệu tham khảo hữu
ích cho tác giả khi thực hiện luận văn của mình.
4. Các quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Các quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
Dân số và phát triển kinh tế - xã hội là một bộ phận cấu thành của hệ thống
kinh tế – xã hội. Sự thay đổi về quy mô, đặc điểm dân số có thể chịu ảnh hưởng
của sự phát triển kinh tế - xã hội và ngược lại. Vì vậy, phải coi các vấn đề dân số
và phát triển như là một hệ thống n m trong hệ thống kinh tế - xã hội hoàn
4
chỉnh, luôn luôn vận động và phát triển không ngừng.
4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Khi nghiên cứu các vấn đề dân số và phát triển kinh tế - xã hội của Quận
12 thì đầu tiên tác giả cần tìm hiểu tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội của Quận để có cái nhìn khái quát nhất, cụ thể nhất tạo nguồn tư liệu và
thông qua đó tìm ra mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế của Quận.
4.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Sự phát triển dân số và kinh tế - xã hội trong quá khứ, tương lai ảnh hưởng
rất lớn đến quy mô, đặc điểm dân số và phát triển kinh tế - xã hội hiện tại. Vì
vậy, việc nghiên cứu vấn đề dân số và phát triển kinh tế - xã hội trong mối liên
hệ quá khứ - hiện tại – tương lai s làm r được bản chất của vấn đề theo một
chuỗi thời gian, đảm bảo được tính logic, khoa học và chính xác khi nghiên cứu.
4.1.4. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Nghiên cứu những vấn đề dân số phải dựa trên quan điểm sinh thái và phát
triển bền vững. Phát triển dân số, kinh tế - xã hội phải đi đôi với sử dụng hợp lí,
bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên, chống gây ô nhi m môi trường; kết hợp
hài hoà giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công b ng xã hội nh m nâng cao
5. Các đóng góp chính của đề tài
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận về dân số, phát triển và mối quan hệ
giữa dân số và phát triển.
- Nghiên cứu các đặc điểm dân số và phát triển kinh tế - xã hội Quận 12.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội Quận 12.
- Dự báo sự phát triển dân số của Quận 12 trong tương lai và đề xuất những
giải pháp nh m phát triển cân đối mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế xã hội Quận 12.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, các bản đồ, hình
ảnh, biểu, bảng, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, nội dung luận văn
được trình bày qua 3 chương:
6
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực ti n về dân số và phát triển kinh tế xã hội.
Chƣơng 2: Dân số và phát triển kinh tế - xã hội Quận 12 (Thành phố Hồ
Chí Minh).
Chƣơng 3: Định hướng và các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội Quận 12
đến năm 2025.
7
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DÂN SỐ
VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1. Dân số và sự phát triển dân số
1.1.1. Các khái niệm dân số
1.1.1.1. Khái niệm dân số
tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao
động cuả một lãnh thổ. Có hai cách phân chia chủ yếu:
- Ðộ tuổi có khoảng cách đều nhau: cách nhau 5 năm hoặc 10 năm.
- Ðộ tuổi có khoảng cách không đều nhau. Thông thường người ta chia
thành 3 nhóm tuổi:
•
Nhóm dưới độ tuổi lao động: Từ 0 đến hết 14 tuổi.
•
Nhóm trong độ tuổi lao động: Từ 15 đến hết 59 tuổi đối với nam và hết
54 tuổi đối với nữ.
•
Nhóm trên tuổi lao động: Từ 60 tuổi trở lên đối với nam và 55 tuổi trở
lên đối với nữ.
+ Kết cấu theo giới:
Nam/ 100 Nữ. Kết cấu theo giới khác nhau tùy theo lứa tuổi và không
giống nhau giữa các nước. Các nước phát triển có số nữ nhiều hơn số nam,
ngược lại ở các nước đang và kém phát triển tỷ lệ nam, nữ gần như b ng nhau
thậm chí nam nhiều hơn do đời sống thấp, việc chăm sóc và bảo vệ phụ nữ, trẻ
em còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ hiện nay trên thế giới:105/ 100; Trung Quốc:
117/100.
* Kết cấu dân tộc: hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có nhiều dân tộc
sinh sống. Việt Nam có 54 dân tộc.
* Kết cấu xã hội là tập hợp những bộ phận hợp thành dân số của một lãnh
thổ được phân chia dựa theo những tiêu chuẩn xã hội khác nhau như: lao động,
quả thống kê có thể đánh giá trình độ văn hóa của một quốc gia.
10
1.1.2. Các khái niệm về tăng trƣởng phát triển và chỉ số đo sự phát
triển
Tăng trưởng, phát triển là các khái niệm thường được sử dụng trong phát
triển kinh tế - xã hội.
* Tăng trưởng là sự gia tăng của tổng thu nhập quốc gia (GNI) hoặc tổng
thu nhập trong nước (GDP) hoặc mức tăng của tổng thu nhập quốc gia hay tổng
sản phẩm trong nước tính theo đầu người (GNI/người và GDP/người).
* Phát triển là quá trình một xã hội đạt đến th a mãn các nhu cầu mà xã hội
ấy coi là cơ bản. Phát triển chỉ sự đạt được những đòi h i về chất, trước hết là
phúc lợi của con người và với nghĩa rộng hơn, còn bao gồm các đòi h i về chính
trị.
* Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng (tăng GNI/ người, GDP/ người) cộng
thêm các thay đổi cơ bản trong cơ cấu nền kinh tế, sự tham gia của các dân tộc,
quốc gia trong quá trình tạo ra các thay đổi nói trên, những chuyển biến đáng kể
về mức tiêu dùng, điều kiện y tế, chăm sóc sức kh e, giáo dục và phúc lợi.
Muốn phát triển kinh tế điều đầu tiên phải có sự tăng trưởng kinh tế. Nhưng
không phải sự tăng trưởng kinh tế nào cũng dẫn tới phát triển kinh tế. phát triển
kinh tế đòi h i phải thực hiện được ba nội dung cơ bản sau:
- Sự tăng lên của tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân
(GNP) và tổng sản phẩm quốc dân tính theo đầu người. Nội dung này phản ánh
mức độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
- Cơ cấu kinh tế có sự biến đổi theo hướng tiến bộ, thể hiện ở tỷ trọng của
các ngành dịch vụ và công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân tăng lên, ngược
lại tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm. Nội dung này phản ánh chất lượng
tăng trưởng, trình độ k thuật của nền sản xuất để có thể đảm bảo cho sự tăng
trưởng kinh tế bền vững.
bố dân cư và phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Các yếu tố như địa
hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản
. là điều kiện thường
xuyên, cần thiết, tạo khả năng cho quá trình sản xuất và phát triển kinh tế - xã
hội.
12
1.1.3.3. Kinh tế - xã hội
* Dân cư, nguồn lao động
Trong mọi thời đại, con người vừa là lực lượng sản xuất vừa là lực lượng
tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong xã hội đồng thời là chủ thể của
quá trình phát triển dân số trong tương lai. Con người là chủ thể tiến hành các
hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động xã hội, cải tạo và sử dụng tự nhiên, bộ
phận dân số tham gia lực lượng sản xuất chính là nguồn lao động của xã hội.
Con người cũng đóng vai trò là thị trường tiêu dùng các sản phẩm do chính họ
sản xuất ra để th a mãn các nhu cầu của mình. Sự phát triển của kinh tế - xã hội
phụ thuộc chặt ch vào các đặc điểm về quy mô, cơ cấu và sự gia tăng của dân
số.
* Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
Sự hoàn thiện về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật có vai trò quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế và phát triển dân số. Nó là tiền đề đề đảm
bảo cho các hoạt động sản xuất, trao đổi hàng hóa di n ra bình thường và thuận
lợi. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tạo ra sức sản xuất mới, đó là cơ sở
để tăng năng suất lao động; làm chỗ dựa cho việc cải tạo và phát triển các ngành
kinh tế; tạo điều kiện hình thành nền kinh tế độc lập – tự chủ, tham gia vào hệ
thống phân công lao động xã hội trong và ngoài nước
* Đường lối và hệ thống chính sách của nhà nước
2005
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Các nƣớc
Việt Nam
Lào
Campuchia
Thái Lan
Philippin
Indonexia
Singapo
Malaysia
Hàn Quốc
Trung Quốc
Nhật Bản
Dân số
(triệu ngƣời)
83,1
193,599
6,6
12,369
15,4
18,05
65,1
395,168
103,0
292,451
255,7
861,934
5,5
292,739
30,0
292,451
50,4
1378
1,3
11008
126,0
4383
Nguồn: Tổng cục thống kê
14
Giữa các nước có sự tương phản rất lớn về tổng số dân và tổng quốc nội
(GDP). Trong khi các nước thuộc nhóm đang phát triển chiềm hơn 80% dân số
thế giới thì các nước thuộc nhóm nước phát triển chỉ chiếm chưa tới 20% dân số
thế giới, ngược lại, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của các nước lại chênh lệch
rất lớn. Ví như năm 2015 Lào có tổng sản phẩm quốc nội (GDP) chỉ 12,369 tỉ
Tổng số
Năm
Nông -
Công
lâm – ngƣ
nghiệp
nghiệp
và xây dựng
Thuế
Dịch vụ
sản phẩm
Nghìn tỷ đồng
2010
2157,8
396,6
693,3
797,2
712,5
1394,1
1666,0
420,3
Cơ cấu (%)
2010
100,00
18,38
32,13
36,94
12,55
2012
100,00
19,22
33,56
105,25
102,92
107,39
106,71
98,40
2014
105,98
103,44
106,42
106,16
107,93
2015
106,68
102,41
109,64
vào mua nhà ở.
TPHCM là một đô thị đặc biệt, là trung tâm lớn về văn hóa, giáo dục - đào
tạo, khoa học công nghệ, kể cả đầu mối giao lưu, hội nhập kinh tế quốc tế.
Bảng 1.3. Tổng sản phẩm phân theo ngành của Thành phố Hồ Chí Minh
năm 2015
Giá thực tế
Tỷ đồng
Tỷ trọng (%)
957.368
100,0
9.502
0,99
Tốc độ tăng so
với năm 2014
9,85
5,79
Tổng
- Nông – lâm – thủy
sản
- Công nghiệp – xây
378.795
39,57
8,07
dựng
324.310
33,88
7,69
+ Công nghiệp