BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Trƣơng Hồng Loan
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
TRONG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Trƣơng Hồng Loan
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
TRONG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số
: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THU HƢƠNG
Nguyễn Trương Hồng Loan
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SÔNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI| TRONG CÁC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM .................................................... 8
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 8
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................................. 8
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam................................................................................... 10
1.2 Khái niệm công cụ ................................................................................................... 13
1.2.1. Kỹ năng sống ................................................................................................... 13
1.2.2. Giáo dục kỹ năng sống. ................................................................................... 21
1.2.3. Hoạt động trải nghiệm..................................................................................... 23
1.2.4. Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5- 6 tuổi trong hoạt động trải nghiệm. .......... 27
Tiểu kết chương 1................................................................................................ 38
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI
TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG
3.2.1. Mục đích thực nghiệm ..................................................................................... 91
3.2.2. Nội dung thực nghiệm ..................................................................................... 91
3.2.3. Khách thể thực nghiệm.................................................................................... 92
3.2.4. Xây dựng tiêu chí đánh giá và thang đánh giá ................................................ 92
3.2.5. Quy trình thực nghiệm .................................................................................... 92
3.3. Tiến hành thực nghiệm ........................................................................................... 93
3.3.1. Kết quả so sánh kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo 5–6 tuổi của nhóm
Đối chứng và nhóm Thực nghiệm trước thực nghiệm .................................. 93
3.3.2. Kết quả so sánh kỹ năng sống của trẻ 5-6 tuổi của nhóm Đối chứng
và nhóm thực nghiệm sau thực nghiệm ......................................................... 95
Tiểu kết chương 3.............................................................................................. 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 110
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CBQL
Cán bộ quản lý
ĐC
Đối chứng
Mầm non
TB
Trung bình
TC
Tiêu chí
TN
Thực nghiệm
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng phân chia các mức độ kỹ năng theo quan điểm của K.K.
Platonov và G.G. Golubev ........................................................ 16
Bảng 2.1. Mẫu khảo sát thực trạng kỹ năng sống của trẻ 5-6 tuổi ...................... 39
Bảng 2.2. Quan điểm về hoạt động trải nghiệm.................................................. 43
Bảng 2.3. Mục đích sử dụng hoạt động trải nghiệm ........................................... 44
Bảng 2.4. Vai trò của hoạt động trải nghiệm nhằm rèn kỹ năng sống cho trẻ
mẫu giáo 5 – 6 tuổi ................................................................... 45
Bảng 2.5. Ý nghĩa giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong các hoạt động trải
nghiệm....................................................................................... 46
Bảng 2.6. Mức độ thực hiện tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào hoạt động
vui chơi ở góc ........................................................................... 48
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát giáo án của giáo viên .............................................. 51
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát các biện pháp của giáo viên ................................... 54
Bảng 2.9. Những khó khăn gặp phải khi giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1.
So sánh kỹ năng sống của trẻ giữa nhóm Đối chứng và
nhóm Thực nghiệm sau thử nghiệm (Từng tiêu chí) ................ 97
Biểu đồ 3.2.
Kết quả phân loại về mức độ kỹ năng của trẻ
nhóm
ĐC và nhóm TN sau TN ......................................................... 98
Biểu đồ 3.3.
Kết quả kỹ năng sống của trẻ 5 -6 tuổi
của nhóm
Đối chứng trước và sau thực nghiệm ...................................... 101
Biểu đồ 3.4.
Kết quả kỹ năng sống của trẻ 5 -6 tuổi
của nhóm
Thực nghiệm trước và sau thực nghiệm. ................................ 102
2
các đơn vị để tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Khuyến khích các
cơ sở giáo dục liên kết với các đơn vị vừa có chương trình giáo dục kỹ năng
sống cho người học vừa có chương trình bồi dưỡng, tập huấn giáo viên về giáo
dục kỹ năng sống. Điều này cho thấy kỹ năng sống đang được quan tâm, tuy
nhiên trong nhà trường chủ yếu học sinh chỉ được dạy kỹ năng học tập và chính
trị, còn việc giáo dục kỹ năng sống chưa được quan tâm nhiều. Theo chuyên
viên tâm lý Huỳnh Văn Sơn, cố vấn Trung tâm chăm sóc tinh thần Ý tưởng Việt:
“Hiện nay, thuật ngữ kỹ năng sống được sử dụng khá phổ biến nhưng có phần bị
“lạm dụng” khi chính những người huấn luyện hay tổ chức và các bậc cha mẹ
cũng chưa thật hiểu gì về nó” [50]. Trên thực tế tại địa phương tôi đang công
tác, các cơ sở giáo dục rất quan tâm đến vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.
Tuy nhiên đa phần các giáo viên trực tiếp đứng lớp lại không được các chuyên
gia giáo dục kỹ năng sống tập huấn mà chỉ tự nghiên cứu sách là chủ yếu nên
khi tiến hành tổ chức thực hiện dạy trẻ chưa đúng, hoặc chưa phù hợp.
Và các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng từ 3 - 6 tuổi là giai đoạn “cửa sổ
vàng” cho trẻ học tập. Theo các chuyên gia giáo dục, học tập thông qua trải
nghiệm là cách học hiệu quả nhất, vì huy động được nhiều giác quan tham gia
vào quá trình nhận thức hiên thực. Hơn nữa trẻ thường có khả năng phân tích,
tổng hợp, khái quát và trừu tượng hóa khái niệm từ những thông tin có được từ
trải nghiệm, đồng thời có kinh nghiệm để liên hệ với thực tiễn trong quá trình
trải nghiệm, do đó quá trình học diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn [51]. Vì vậy,
dạy trẻ kỹ năng sống cần được thực hiện bằng cách trực tiếp cho trẻ trải nghiệm.
Từ những cơ sở trên, đề tài “Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
5 - 6 tuổi trong các hoạt động trải nghiệm” được xác lập.
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
trong các hoạt động trải nghiệm ở một số trường mầm non trên địa bàn thành
- Kỹ năng giao tiếp.
- Kỹ năng cảm nhận và thể hiện cảm úc.
4
Hoạt động trải nghiệm trong phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động vui
chơi của trẻ.
Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng giáo dục, biện pháp giáo dục kỹ năng sử
dụng lời nói, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng cảm nhận và thể hiện cảm úc cho trẻ
mẫu giáo 5 - 6 tuổi.
6.2. Địa bàn nghiên cứu
Khảo sát 6 lớp lá (2 lớp lá trường mẫu giáo Hướng Dương, 2 lớp lá Mẫu
giáo Nhơn Thạnh, 2 lớp lá trường mầm non Rạng Đông), trên: 215 trẻ, 60 giáo
viên.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
a. Mục đích:
Phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu như sách, tạp chí, công trình
nghiên cứu và các bài báo khoa học trong và ngoài nước … nhằm thu thập tất
cả những thông tin có liên quan đến đề tài. Trên cơ sở đó tiến hành khái quát
hóa, hệ thống hóa các thông tin thành cơ sở lý luận để có sự định hướng cụ thể
nội dung nghiên cứu, làm cơ sở để thiết kế công cụ nghiên cứu, lý giải kết quả
nghiên cứu.
b. Cách thức tiến hành:
- Tra cứu nguồn tư liệu tại các thư viện lớn trong Tp.HCM. Chọn lọc các
tư liệu tại các thư viện điện tử, website có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Tìm kiếm và dịch thuật các tư liệu tiếng Anh mới mẻ và đáng tin cậy có
liên quan đến đề tài nghiên cứu. Chọn lọc, đối chiếu, hệ thống hóa thông tin để
làm phong phú và hoàn thiện cơ sở lý luận của đề tài.
sống và giáo viên.
- Mục đích: Thu thập thông tin từ phía nhà nghiên cứu để :
+ Đánh giá sơ bộ về thực trạng kỹ năng sống hiện nay của trẻ mẫu giáo 56 tuổi.
+ Đề uất và tiến hành làm thực nghiệm một số biện pháp hình thành kỹ
6
năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
- Cách tiến hành: Cho đối tượng khảo sát trả lời những câu trên các phiếu
thăm dò ý kiến.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu một số giáo viên.
a. Mục đích: Sau khi lấy được số liệu điều tra và quan sát trẻ ta tiến hành
phỏng vấn sâu giáo viên nhằm
ác định rõ hơn kỹ năng sử dụng lời nói, kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng cảm nhận và thể hiện cảm úc của trẻ.
b. Cách thức tiến hành:
- Phỏng vấn sâu một số giáo viên.
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:.
a. Mục đích: Phân tích giáo án tổ chức hoạt động trải nghiệm giáo dục kỹ
năng sống của giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5-6 tuổi nhằm thu thập thông tin mà
giáo viên đã đề cập trong phiếu khảo sát, sau đó đánh giá thực trạng được chính
ác hơn.
b. Cách tiến hành:
- Phân tích và thu thập thông tin các giáo án của giáo viên.
7.2.5. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
a. Mục đích: Xin ý kiến, trao đổi về những vấn đề có liên quan đến đề
tài như thực trạng, hệ thống tiêu chí, hệ thống biện pháp giáo dục kỹ năng
8
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI|
TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, việc nghiên cứu kỹ năng sống đã được nhiều tổ chức con
người quan tâm và tìm hiểu, vì đây là một điểm quan trọng trong việc nghiên
cứu và phát triển con người. Trước tiên, những khái niệm về kỹ năng sống đã
được đề cập đến trong những nghiên cứu của UNESCO. Tổ chức Y tế thế giới
(WHO) cũng nghiên cứu về kỹ năng sống như là một năng lực cá nhân.
Ở các nước phương tây, việc giáo dục kỹ năng sống đã vận dụng một
cách tổng hợp quan điểm của những nghiên cứu của các tổ chức như WHO,
UNICEF để giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu niên.
Tại Úc (1990 – 2002), Hội đồng kinh doanh Úc (The businet Councli of
Australia – BCA) và Phòng thương mại và công nghiệp Úc (The Austalian
chambet of comecre an industry – ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục – Đào
tạo và Khoa học Úc (The department of edutralian – scien and training – DEST)
và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc (The Autralia nationnal training authority –
ANTA) đã uất bản quyển tài liệu “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” (2002).
Quyển sách đề cập đến những kỹ năng và kiến thức mà người lao động cần phải
có, trong đó liên quan đến nhiều kỹ năng sống. Kỹ năng hành nghề
(employability skills) là các kỹ năng cần thiết không chỉ để có việc làm mà còn
để tiến bộ trong tổ chức khi phát huy tiềm năng của cá nhân và đóng góp các
định hướng chiến lược của tổ chức [36].
- Sách “Teaching Your Children Life Skills” của tác giả Deborah Carroll
viết về giảng dạy trẻ em kỹ năng sống, ( uất bản năm 1997) sách đề cập đến 10
10
John J. Liptak cho rằng kỹ năng sống thực sự quan trọng hơn chỉ số thông
minh. Kỹ năng sống là những kỹ năng vô giá của người sử dụng hằng ngày, cho
phép họ tạo ra cuộc sống mà họ mong muốn. Chỉ số thông minh của một người
có kỹ năng sống gồm cả thể chất, tinh thần, sự nghiệp, tình cảm, ã hội, trí
thông minh [32].
Những năm đầu thập niên 90 (thế kỷ XX), một số nước gần với Việt
Nam trong khu vực Đông Nam Á và cả Châu Á nói chung như: Ấn Độ, Lào,
Campuchia, Indonexia, Malaysia, Thái Lan, … việc nghiên cứu kỹ năng sống
theo hướng áp dụng thử nghiệm rất được quan tâm, và triển khai chương trình
dạy kỹ năng sống ở các bậc học phổ thông từ mầm non cho đến Trung học phổ
thông.
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Việc giáo dục rèn luyện kỹ năng sống cho thế hệ trẻ luôn là mục tiêu
quan tâm của các nhà giáo dục Việt Nam từ trước những năm 1990. Tuy
nhiên, thuật ngữ “Kỹ năng sống” chỉ bắt đầu được quan tâm tại Việt Nam vào
những năm đầu thập niên 90 (thế kỷ 20).
Vào đầu những năm 90, Thủ tướng chính phủ cũng đã có văn bản chỉ đạo
tại Quyết định 1363/TTg về việc “Đưa nội dung giáo dục môi trường vào hệ
thống giáo dục quốc dân”, quyết định này chưa thấy rõ về việc phải rèn luyện
kỹ năng sống ở các bậc học, tuy nhiên nội dung của quyết định cũng đã có đề
cập đến việc trang bị cho người học những vấn đề về văn hóa ứng xử, về thái độ
sống ….[6].
Chỉ thị 10/GD&ĐT năm 1995 hay Chỉ thị 24/CT&GD năm 1996 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã có những chỉ đạo về công tác phòng chống
HIV/AIDS hay tăng cường công tác phòng chống ma túy tại trường học ít nhiều
cũng đã đề cập đến nội dung của thuật ngữ kỹ năng sống [6].
12
tài liệu đề cập đến khái niệm kỹ năng sống, phân loại và nội dung cơ bản của
kỹ năng sống như quyển Nhập môn kỹ năng sống, Bạn trẻ và kỹ năng sống,
Mô hình kỹ năng sống của tác giả Huỳnh Văn Sơn [34, 35, 36, 37]; PGS.TS.
Nguyễn Dục Quang với quyển “Hướng dẫn thực hiện Giáo duc kỹ năng sống
cho học sinh phổ thông” [33].
Ngày 18/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Chỉ thị
số 3008/CT-BGD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 20142015, Bộ GD&ĐT hướng dẫn việc tổ chức giáo dục kỹ năng sống tại các cơ sở
GDMN, GDPT và GDTX.
Công văn 463/BGDĐT-GDTX của Bộ giáo dục và đào tạo ngày 28 tháng
1 năm 2015 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại
các cơ sở GDMN,GDPT và GDTX.
Bộ giáo dục ban hành Module MN39: Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
mầm non của tác giả Lê Bích Ngọc cho giáo viên tự học bồi dưỡng thường
xuyên [26].
Tuy vậy, việc nghiên cứu kỹ năng sử dụng lời nói, kỹ năng giao tiếp, kỹ
năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc cho trẻ mầm non trong giai đoạn 5–6 tuổi
chỉ mới được phân tích trình bày trong tác phẩm “Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
từ 5 đến 6 tuổi” của tác giả Lê Bích Ngọc, luận văn thạc sĩ tâm lý học “Kỹ năng
sống của trẻ 5 – 6 tuổi ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh”
của tác giả Cao Văn Quang, luận văn thạc sĩ tâm lý học “Kỹ năng cảm nhận và
thể hiện cảm xúc của trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí
Minh” của tác giả Ngô Thị Thạch Thảo, “Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý và
giáo viên mầm non năm học 2012-2013” của Bộ giáo dục và đào tạo. Vì thế
việc nghiên cứu giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt
động trải nghiệm là cần thiết.
đoạn giữa của việc nắm vững một phương thức hành động mới – cái dựa trên
14
một quy tắc (tri thức) nào đó và trên quá trình giải quyết một loạt các nhiệm vụ
tương ứng với tri thức đó, nhưng còn chưa đạt đến mức độ kỹ xảo” [12].
Các tác giả Nguyễn Hữu Nghĩa, Triệu Xuân Quýnh, Bùi Ngọc Oánh cho
rằng: “Kỹ năng là những hành động được hình thành do sự bắt chước trên cơ sở
của tri thức mà có, chúng đòi hỏi sự tham gia thường xuyên của ý thức, sự tập
trung chú ý, cần tiêu tốn nhiều năng lượng của cơ thể”. Các tác giả cũng cho
biết, kỹ năng có những đặc điểm khác nữa là “hành động chưa được khái
quát, do thao tác chưa chính xác nên vai trò kiểm soát của thị giác là quan
trọng” [24].
Còn tác giả N.D. Levitovxam xét kỹ năng gắn liền với kết quả hành
động.
- Quan niệm thứ hai: xem kỹ năng như là một năng lực của con người
Từ điển tiếng Nga (1968) định nghĩa: Kỹ năng là khả năng làm một cái gì
đó, khả năng được hình thành bởi tri thức, kinh nghiệm [22]. Hai nhà nghiên
cứu K.K. Platonov và G.G. Golubev (1977) cũng cho rằng kỹ năng là năng lực
của một người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết
trong những điều kiện mới và trong một khoảng thời gian tương ứng. Đồng
thời, “kỹ năng luôn được nhận thức. Cơ sở tâm lý của nó là sự hiểu biết về mối
quan hệ qua lại giữa mục đích hành động, các điều kiện và phương thức thực
hiện hành động” [14].
A.V. Petrovxki cho rằng “Kỹ năng là cách thức cơ bản để chủ thể thực
hiện hành động, thể hiện bởi tập hợp những kiến thức đã thu lượm được,
những thói quen và kinh nghiệm”. Cụ thể hơn, tác giả viết: “năng lực sử dụng
các sự kiện, các tri thức hay kinh nghiệm đã có, năng lực vận dụng chúng để
phát hiện những thuộc tính bản chất của các sự vật và giải quyết thành công
những thao tác, hành động cần thiết theo một trình tự đã biết. Song, ở mức độ
kỹ năng này, người học chỉ thực hiện được những thao tác, hành động trong
những tình huống quen thuộc và chưa di chuyển được sang những tình huống