Nghiên cứu đặc điểm lí, hóa học của đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu thuộc tỉnh Tiền Giang (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Võ Thị Thanh Quyên

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÍ, HÓA HỌC
CỦA ĐẤT DƯỚI THẢM THỰC VẬT
VEN SÔNG CỬA TIỂU
THUỘC TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Võ Thị Thanh Quyên

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÍ, HÓA HỌC
CỦA ĐẤT DƯỚI THẢM THỰC VẬT
VEN SÔNG CỬA TIỂU
THUỘC TỈNH TIỀN GIANG

Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 01 60

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Võ Thị Thanh Quyên


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................. 1
I. Lí do chọn đề tài ............................................................................................................. 1
II. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................................ 2
III. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................ 2
Chương 1. TỔNG QUAN ...................................................................................................... 3
1.1.

Đặc điểm tự nhiên và xã hội của tỉnh Tiền Giang ............................................... 3

1.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................................ 3
1.1.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Tiền Giang ..................................... 6
1.2.

Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước ...................................................... 7

3.3.4. Thảm TV Bần chua-Sậy ..................................................................................... 65
3.3.5. Thảm TV Bần chua-Dừa lá ................................................................................ 66
3.3.6. Thảm TV Dừa lá ................................................................................................ 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 70
1. Kết luận ........................................................................................................................ 70
2. Kiến nghị...................................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 72
PHỤ LỤC......................................................................................................................... PL1


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Kí hiệu

Chú giải

B

Bần chua

BD

Bần chua-Dừa lá

BDMTVD

Bần chua-Dừa lá-Mấm-Trang-Vẹt-Đước

BS


Bảng 3.5. Hình thái phẫu diện đất BD - Điểm 4.2 (4VT2).................................................... 31
Bảng 3.6 . Hình thái phẫu diện đất D - Điểm 4.1 (4VT1) ..................................................... 32
Bảng 3.7. Phân loại thành phần cơ giới đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu, tầng
0-30cm ................................................................................................................... 34
Bảng 3.8. Phân loại thành phần cơ giới đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu, tầng
30-60cm ................................................................................................................. 35
Bảng 3.9. Độ thành thục của đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu ............................. 37
Bảng 3.10. Tỷ trọng đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu .......................................... 40
Bảng 3.11. Độ dẫn điện (EC) của đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu...................... 41
Bảng 3.12. Phân cấp độ mặn trong đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu theo giá trị
EC, mùa khô .......................................................................................................... 45
Bảng 3.13. Phân cấp độ mặn trong đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu theo giá trị
EC, mùa mưa ......................................................................................................... 47
Bảng 3.14. Hàm lượng tổng số muối tan của đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu .... 49
Bảng 3.15. Giá trị pHH2O của đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu ............................ 52
Bảng 3.16. Giá trị pHKCl của đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu ............................. 54
Bảng 3.17. Hàm lượng SO42- hòa tan trong đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu ....... 57
Bảng 3.18. Hàm lượng chất hữu cơ trong đất dưới thảm thực vật ven sông ......................... 59
Cửa Tiểu ............................................................................................................... 59


DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 1.1. Bản đồ tỉnh Tiền Giang ........................................................................................... 3
Hình 2.1. Địa điểm khảo sát và thu thập mẫu trên khu vực ven sông Cửa Tiểu thuộc tỉnh
Tiền Giang ............................................................................................................. 22
Hình 3.1. Biểu đồ thành phần cơ giới đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu, tầng
0-30cm ................................................................................................................... 34
Hình 3.2. Biểu đồ thành phần cơ giới đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu, tầng

địa phận Tiền Giang và đổ ra biển bởi ba cửa: cửa Tiểu, cửa Đại và cửa Ba Lai.
Sông Tiền chảy qua lãnh thổ tỉnh Tiền Giang dài khoảng 103km; sông có chiều
rộng 600-1.800m. Sông Tiền cùng 2 nhánh của nó có liên quan đến tỉnh Tiền Giang
là sông Cửa Tiểu, sông Cửa Đại và hệ thống kinh rạch trong tỉnh chịu ảnh hưởng
mạnh mẽ chế độ bán nhật triều không đều của Biển Đông. Sông Tiền và lưu vực của
sông này là nguồn cung cấp nước tưới, nước sinh hoạt chủ yếu cho cả tỉnh Tiền
Giang, là môi trường rất thuận lợi cho nuôi trồng và phát triển thủy sản.
Ven sông Tiền đã hình thành thảm thực vật tự nhiên giữ chức năng phòng hộ,
cố định bãi bồi, giúp bảo vệ lưu vực, lưu giữ nước mưa tràn từ bờ ra ngoài một cách
có hiệu quả, chống xói mòn, bổ sung nước ngầm, điều hòa nguồn nước mặt,... Theo
báo cáo “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm
2020”, ở tỉnh Tiền Giang trong 10 năm qua điều kiện khí hậu thủy văn diễn biến
khá phức tạp so với quy luật, tình hình thiên tai lũ lụt, bão lốc xảy ra liên tiếp, tình
trạng thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn khá nghiêm trọng vào mùa nắng tại vùng
nhiễm mặn Gò Công và vùng nhiễm phèn Đồng Tháp Mười thuộc huyện Tân
Phước. Nhằm góp phần cung cấp những dẫn liệu về một số yếu tố môi trường đất
dưới thảm thực vật ven sông Tiền, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lí, hóa học của
đất dưới thảm thực vật ven sông Cửa Tiểu thuộc tỉnh Tiền Giang” được đề xuất
thực hiện. Qua đó, kết quả nghiên cứu từ đề tài có thể đóng góp cho cơ sở khoa học
trong việc qui hoạch, bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên
thiên nhiên, đặc biệt là công tác ứng phó và giảm nhẹ tác hại của biến đổi khí hậu
cho địa phương vùng ven sông này.


2

II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu một số đặc điểm lí, hóa học của đất trong mối quan hệ với thảm
thực vật ven sông Cửa Tiểu thuộc tỉnh Tiền Giang; qua đó đánh giá tác động của
yếu tố sinh thái đất đối với thảm thực vật.

- Vùng Đồng Tháp Mười: Thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang giới hạn bởi kênh
Bắc Đông, kênh Hai Hạt ở phía Bắc, kênh Nguyễn Văn Tiếp B ở phía Tây, sông
Tiền ở phía Nam, quốc lộ 1A ở phía Đông. Hàng năm vùng Đồng Tháp Mười đều


5

bị ngập lũ, diện tích ngập lũ vào khoảng 120.000ha, thời gian ngập lũ khoảng 3
tháng (tháng 9-11), độ ngập sâu từ 0,4-1,8m. Về chất lượng, nước tại địa bàn
thường bị nhiễm phèn trong thời kỳ từ đầu đến giữa mùa mưa, độ pH vào khoảng 34. Ngoài ra, mặn cũng xâm nhập vào từ sông Vàm Cỏ với độ mặn khoảng 2-4%
trong vòng 2-3 tháng tại vùng phía Đông Đồng Tháp Mười.
- Vùng ngọt giữa Đồng Tháp Mười và Gò Công: Giới hạn giữa quốc lộ 1A và
kênh Chợ Gạo có điều kiện thủy văn thuận lợi. Địa bàn chịu ảnh hưởng lũ lụt nhẹ
theo con triều, chất lượng nước tốt, nhiều khả năng tưới tiêu, cho phép phát triển
nông nghiệp đa dạng nhất.
- Vùng Gò Công: Giới hạn bởi sông Vàm Cỏ ở phía Bắc, kênh Chợ Gạo ở
phía Tây, sông Cửa Tiểu ở phía Nam và biển Đông ở phía Đông. Đặc điểm thủy văn
chung là bị nhiễm mặn từ 1,5 tháng đến 7 tháng tùy vào vị trí cửa lấy nước. Khu
vực chịu ảnh hưởng trực tiếp vào chế độ bán nhật triều biển Đông. Mặn xâm nhập
chính theo 2 sông cửa Tiểu và sông Vàm Cỏ mặn thường lên sớm và kết thúc muộn,
trong năm chỉ có 4-5 tháng nước ngọt, độ mặn cao hơn sông Tiền từ 2-7 lần.
1.1.1.4. Tính chất đất
Thổ nhưỡng ở Tiền Giang vừa mang tính đặc thù của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long (ĐBSCL), vừa mang tính riêng biệt của vùng đất chua phèn, mặn. Theo
các chương trình điều tra thổ nhưỡng, đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang chủ yếu
thuộc 4 nhóm đất chính, gồm: đất phù sa, đất mặn, đất phèn và đất cát giồng.
- Nhóm đất phù sa: Chiếm 55,49% diện tích tự nhiên với khoảng
139.180,73ha, phần lớn thuộc các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo,
thành phố Mỹ Tho và một phần huyện Gò Công Tây trên khu vực có nguồn nước
ngọt. Trong nhóm đất này có loại đất phù sa bãi bồi ven sông có thành phần cơ giới

9%. Cơ cấu kinh tế: chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng,
dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp. Khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm
39,9% (kế hoạch 38,8-38,9%), khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 24,9% (kế
hoạch 26%), khu vực dịch vụ chiếm 35,2% (kế hoạh 35,1-35,2%).


7

1.2.

Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước

1.2.1. Về sự phân bố của thảm thực vật
1.2.1.1. Ngoài nước
Hiện nay, khoảng 70% dân số thế giới sống ở các vùng cửa sông ven biển
và xung quanh các thủy vực nước ngọt nội địa (Dugan, 1990). Do nhận thức được
những giá trị to lớn mà đất ngập nước mang lại nên vào những năm 70 của thế kỷ
XX, đất ngập nước đã trở thành vấn đề toàn cầu, được các tổ chức quốc tế quan tâm
và mở rộng các hoạt động có liên quan. Vào ngày 02/02/1971 tại thành phố Ramsar
của nước Cộng hòa Iran, các quốc gia trên thế giới đã tham gia ký Công ước quốc tế
về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt như là nơi cư trú của
các loài chim nước, gọi tắt là Công ước Ramsar. Từ đây, một loạt các công trình
nghiên cứu về thực vật đất ngập nước nói chung, thực vật đất ngập nước ven sông
và cửa sông ven biển nói riêng đã được tiến hành.
M. Teresa và C. Aguiar (2006) nghiên cứu về thực vật ven sông và thủy sinh ở
các suối vùng Địa Trung Hải, phía tây Iberia cho thấy sự quan trọng và đa dạng của
các quần xã thực vật, thảm thực vật đối với vùng Địa Trung Hải. Kết quả nghiên
cứu cho thấy thành phần loài thực vật khá đa dạng và phong phú, thông qua việc
đánh giá tính đa dạng thực vật làm cơ sở cho việc đánh giá các biến động về thủy
văn và khí hậu của vùng [43].

các loại cây họ Đước (Rhizophoraceae) như: Vẹt (Bruguiera parviflora), Đước
xanh (Rhizophora mucronata), họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) như Mấm
(Avicennia).
- Ven sông Tiền và sông Vàm Cỏ là rừng nước lợ có các loài thực vật như:
Chà là (Phoenix paludosa) thuộc họ Cau (Arecaceae) mọc thành rừng đan xen với
Cóc; vào sâu bên trong có các loài Bần nước lợ như Bần đắng (Sonneratia alba),
Bần ổi (Sonneratia ovata), Bần chua (Sonneratia caseolaris); các loài như Lác, Ô rô
mọc xen lẫn bên dưới những rặng Bần, Dừa nước. Hệ thực vật nước ngọt ven sông
Tiền có các loài thân thảo thường thấy thuộc họ Ráy (Araceae) như Móp, Bồ bồ,
Môn nước, Môn Trường sinh; họ Rau răm (Polygonaceae) có Nghể (Polygonum
hydropiper); nhóm cây thân gỗ mọc ven sông có: Bần (Sonneratia caseolaris),
Quao (Stereospermum annamense).


9

- Hệ thực vật vùng đất phèn hoang: phân bố chủ yếu ở vùng trũng Đồng Tháp
Mười. Đây là khu vực đất xấu, nhiễm phèn, bị ngập nước nhiều tháng trong năm,
đồng thời chịu ảnh hưởng lũ lụt. Quần thể thực vật tương đối đơn điệu với một vài
họ và chủng loại đại diện gồm: Tràm (Melaleuca cajuputi), Bạch đàn (Eucalyptus),
Mua hoa tím, Cà na (Elaeocarpus hygrophilus Kurz) mọc nhiều ở ven rạch; Chòi
mòi (Antidesna yunnanense) mọc nhiều ở các gò cao, Gáo thích hợp vùng đất nhiễm
phèn, cho gỗ màu vàng, có mùi thơm.
- Quần thể thực vật trên đất phù sa cổ, đất giồng: đặc điểm địa chất của vùng
đất này là đất cát và đất pha cát, độ màu mỡ ít, thường khô hanh vào mùa nắng.
Thực vật chủ yếu gồm: họ Sao Dầu mọc nhiều nơi trên các giồng đất cao, phổ biến
là loài Hopea odorata; họ Bàng (Combretaceae) có Trâm bầu (Combretum
quadrangulare) mọc ở dãy đất cao.
1.2.2. Về các đặc tính của đất cũng như mối quan hệ với thảm thực vật
1.2.2.1. Ngoài nước

Werner A.D., Lockington D.A. và cộng sự. (2009) [37].
Andrés N.M, Jairo H.M.C (2011) trong đề tài nghiên cứu “Định lượng các
chất hữu cơ và đặc tính hoá lý hoá của đất ngập mặn tại vịnh Hooker, đảo San
Andres- Colombia” đã đi đến kết luận: Sự khác biệt lớn giữa rừng ngập mặn là do
pH đất, độ mặn, CEC, chất dinh dưỡng, cacbon và các chất hữu cơ của đất ngập
mặn. Những phát hiện gần đây cho thấy các tính chất đất khác nhau ảnh hưởng đến
thực vật, thành phần loài và cấu trúc rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn tại Vịnh
Hooker có sự phân bố không đồng đều của thảm thực vật, chúng bị chi phối bởi độ
mặn. Mặc dù không có sự khác biệt đáng kể giữa các mức độ sâu đã được thiết lập
nhưng nghiên cứu đầu tiên nhằm định lượng hàm lượng chất hữu cơ trong đất cho
thấy nó có khả năng tuyệt vời để hấp thụ carbon dưới dạng chất hữu cơ do hoạt
động sinh học ở mặt đất cao.
Do một số lượng lớn các yếu tố ảnh hưởng đến các thông số vật lý và hóa học
của các hệ sinh thái đất đai, sự đa dạng của chúng rất cao trong những không gian
tương đối nhỏ. Cũng có một mối quan hệ chặt chẽ giữa các thông số hoá lý của đất
và cấu trúc và thành phần của rừng và điều này lần lượt ảnh hưởng đến tính chất của
đất. Kết cấu đất cho thấy tỷ lệ 53,17% cát, 27,8% và đất sét, bùn 18,98%, đặc trưng
cho loại đất này như đất sét nâu cát với mật độ lớn là 0, 9 ± 0,2 g/cm3 và mật độ


11

thực là 1,34 ± 0,5 g/cm3. Giá trị pH nước gần trung tính và bằng 6,14 ± 0,30, oxy
hòa tan tương đối thấp, đã được tìm thấy trung bình 0,17 ± 0,7 mg/ml. Độ mặn dao
động từ 35-790/00, tùy thuộc vào khoảng cách lấy mẫu từ biển, với nồng độ cao hơn
ở giữa và các trạm nước biển gần đó cho thấy độ mặn thấp [28].
Wei – Qiang.L, Liu Xiao.J, M. Ajmal Khan và Bilquee.G (2008) trong nghiên
cứu về “Mối quan hệ giữa các đặc tính đất và thực vật halophytic ở vùng ven biển
Bắc Trung Quốc” cho thấy sự phân bố các kiểu thảm thực vật có mối tương quan
mạnh nhất với độ mặn và độ ẩm của đất giữa các yếu tố đất khác nhau. Độ mặn là

chân đất chặt, đất đã có cấu trúc bền (cao trình 1,5-2m), chỉ ngập mặn theo con
nước và nơi chân đất cứng, ít bị ngập triều (cao trình trên 2m) thực vật hỗn giao
gồm cây Tra, Cóc, Dà, Giá, Ráng, Chà là, Lức. Ở huyện Cần Giờ cũng có diện tích
khá lớn đất mặn phèn - tập trung ở vùng có địa hình lòng chảo - tùy vào tình trạng
ngập mặn và tầng sinh phèn xuất hiện nông hay sâu; thực vật phát triển mạnh và
phổ biến là cây Đước [24].
Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000) đã nêu lên sự biến đổi môi trường đất
dưới rừng ngập mặn. Đất ngập mặn ven biển Việt Nam rộng khoảng nửa triệu ha.
Trên đất ngập mặn bùn loãng, dở đất, dở nước sơ khai đó còn khá nặng về quá trình
địa chất hơn là quá trình hình thành đất đã xuất hiện các loại rừng ngập mặn đi tiên
phong điển hình là Mấm, sau đó là Đước (ở miền Nam), Sú (ở miền Bắc) rồi vào
sâu hơn là rừng Vẹt, Dà, Giá. Dựa vào các yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến sự
hình thành, phân bố và sinh trưởng các loại rừng ngập mặn có thể chia thảm thực
vật rừng ngập mặn ở Việt Nam thành 4 vùng khác nhau; gồm: vùng bờ biển tỉnh
Quảng Ninh, vùng bờ biển đồng bằng sông Hồng, vùng bờ biển miền Trung và
vùng bờ biển Nam Bộ [7].
Theo Lê Văn Khoa (2000), đất được hình thành và tiến hóa chậm hàng thế kỷ
do sự phong hóa đá và sự phân hủy xác thực vật dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi
trường. Một số đất được hình thành do bồi lắng phù sa sông biển hay do gió. Đất có
bản chất khác cơ bản với đá là có độ phì nhiêu, tạo sản phẩm cây trồng [12].
Lê Huy Bá (2007) đã viết: theo quan điểm hệ thống, để nghiên cứu môi trường
đất ta phải đặt nó trong một hệ sinh thái môi trường, xem xét môi trường đất với các


13

hệ sinh thái của nó như là một cơ thể sống. Có như vậy, việc nghiên cứu mới có tính
biện chứng, mới thấu đáo và có sức thuyết phục để góp phần sử dụng đất tối ưu, bảo
vệ được môi trường sinh thái tự nhiên và bảo vệ được tài nguyên thiên nhiên lâu
bền [2].

+ Đất cát dính và đất cát pha: Rừng ngập mặn sinh trưởng xấu hoặc rất xấu
+ Đất thịt và đất bùn- sét: Rừng ngập mặn sinh trưởng trung bình đến tốt
Độ mặn của nước và đất ngập mặn như:
+ Nơi có độ mặn thấp (< 20‰) và biến động nhiều trong năm. 4-20‰ ở vùng
cửa sông: Rừng Bần chua phân bố tự nhiên chiếm ưu thế.
+ Độ mặn từ 10-25‰ và ít biến động trong năm (vùng bãi bồi xa cửa sông):
Rừng Đước và rừng Đước vòi, phân bố tự nhiên chiếm ưu thế.
+ Độ mặn tương đối cao 20-30‰ và mức biến động về độ mặn trong năm
không nhiều: Rừng Mấm trắng sinh trưởng tốt.
+ Nếu độ mặn quá cao ≥ 8% (80‰) rừng ngập mặn sinh trưởng rất xấu hoặc
không có loại rừng ngập mặn nào có thể tồn tại được.
Độ thành thục của đất ngập mặn:
Năm 1984, Syukur đã đề nghị sử dụng chỉ số n để đánh giá mức độ thành thục
của đất ngập mặn ven biển. Chỉ số n của đất là biểu thị mối tương quan % giữa hàm
lượng nước biển có trong đất với % các thể rắn của đất ngập mặn (theo trong
lượng). Nếu trị số n < 0,7 là biểu hiện đất ngập mặn thành thục.
Hàm lượng chất hữu cơ trong đất:
+ Đất có hàm lượng chất hữu cơ trong đất 2-8%. Rất thích hợp với rừng ngập
mặn.
+ Đất có hàm lượng chất hữu cơ trong đất 8-15%. Thích hợp.
+ Đất có hàm lượng chất hữu cơ trong đất < 2% hoặc > 15% ít thích hợp.
+ Độ sâu của tầng sinh phèn:
+ Tầng sinh phèn nằm gần mặt đất (0-50cm) bị hạn chế đến sinh trưởng của
rừng ngập mặn.
+ Tầng sinh phèn nằm ở sâu (>50cm). Ít bị hạn chế [19].
Đỗ Khắc Hùng (2009) đã nghiên cứu về ảnh hưởng của một số kiểu thảm thực
vật đến một số tính chất lý, hóa học cơ bản của đất ở xã Yên Ninh, huyện Phú
Lương tỉnh Thái Nguyên. Tác giả nhận thấy thảm thực vật có tác dụng to lớn không



bãi triều; kiên cố hóa đê biển tại các giồng đất (đê biển tự nhiên), để bảo vệ đất đai


16

và mở rộng lãnh thổ. Bãi triều cửa sông biến dạng nhiều hơn do nước biển dâng, do
nguồn nước sông giảm và biến động; trồng rừng, bảo vệ rừng, khai thác, chuyển
hóa đất rừng thành đất canh tác là giải pháp tích cực; xây dựng “đê sinh thái” ven
sông ở những nơi có thể là giải pháp chủ động trong lấn biển, giữ đất. Đối với vùng
cửa sông khi biến đổi khí hậu và nước biển dâng thì bờ sông sẽ bị xâm thực mạnh
hơn; cây chịu độ mặn thấp xâm nhập dần về đất liền; bãi nghêu, sò chuyển dịch đến
nơi có điều kiện thích nghi. Để ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của
vùng cửa sông, cần giữ rừng và trồng rừng cửa sông là giải pháp ứng phó đầu tiên.
Với cửa sông nước lợ, Bần chua là cây tiên phong; cửa sông nước mặn là cây Mấm
[14].
Hoàng Văn Thơi (2010) khi nghiên cứu về mối liên hệ giữa đặc tính phân bố
của thực vật ngập mặn với độ mặn đất, tần suất ngập triều tại vùng ven sông rạch
Cà Mau đã nhận thấy có sự khác biệt về sự phân bố của một số loài tương ứng với
các điều kiện khác nhau.
Loài có mật độ cây chiếm nhiều nhất là loài Mắm trắng, tiếp theo là Đước, các
loài Trang, Vẹt tách, Bần chua có mật độ thấp nhất là 0,1% các loài. Loài Đước và
Mắm trắng có số lần xuất hiện trung bình là 70,1% và 54,5%. Các loài Đưng, Dà
vôi, Bần trắng, Bần chua, Chà là, Trang đạt tỷ lệ xuất hiện thấp nhất chỉ có 1,33,9%.
Loài Đước có phạm vi phân bố rất rộng trong vùng ngập mặn, nhưng thích
hợp ở độ mặn đất 30-35‰ và vùng có tần suất ngập triều trung bình cao.
Loài Dà quánh phân bố thích hợp trong phạm vị độ mặn đất từ 30-39‰, có tần
suất ngập triều từ 3-6 ngày/tháng. Loài Dà vôi từ 30-35‰ và phân bố nhiều ở độ
ngập từ trung bình đến trung bình cao.
Vẹt dù phân bố khá tập trung ở độ mặn 24,5-32,5‰ và gặp nhiều ở vùng ngập
5-13 ngày/tháng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status