Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản kiến trúc khu lăng tẩm ở tây nam thành phố huế (tt) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

NGUYỄN SINH VŨ
KHÓA CH - 2009

QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ
DI SẢN KIẾN TRÚC KHU LĂNG TẨM
Ở TÂY NAM THÀNH PHỐ HUẾ

Ngành: QUY HOẠCH
Mã số: 60.58.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VŨ PHƯƠNG

Hà Nội, năm 2011


1

MỞ ĐẦU
 Lý do chọn đề tài
Huế là một cố đô lịch sử, có một quá trình phát triển lâu dài và đầy biến
cố, sự kiện. Tuy nhiên vẫn gìn giữ được gần như nguyên vẹn hệ thống di tích
lịch sử văn hoá, hệ thống cung điện, lăng tẩm, đền chùa, miếu mạo, dinh

trình cao tầng (chủ yếu phục vụ du lịch, dịch vụ) vào vùng lõi đô thị Huế và
sự phát triển cơ sở hạ tầng ồ ạt trong các khu vực cận kề các khu di sản...
Điều đó khiến không gian bảo vệ của các di sản bị thu hẹp, bị ô nhiễm về
nhiều mặt; các yếu tố thiên nhiên vốn là điều kiện cần làm nên vẻ đẹp của
kiến trúc Huế đã bị mai một rất nhiều… (Khuyến nghị của UNESCO). Chính
vì vậy, việc bảo tồn di sản văn hóa Huế trong bối cảnh phát triển đô thị hiện
đại đã và đang đứng trước những thử thách to lớn.
Hiện nay, đứng trước nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, việc thực hiện
chủ trương đô thị hóa mở ra những đô thị vệ tinh xung quanh địa bàn thành
phố Huế rất mạnh mẽ đã tác động lớn đến không gian khu vực phía Tây Nam
thành phố Huế- một khu vực chiếm vị trí quan trọng trong hình thái đô thị
Huế, chứa đựng với số lượng nhiều công trình kiến trúc Lăng Tẩm các vua
triều Nguyễn và nhiều công trình tôn giáo tín ngưỡng, đã và đang bị xâm hại
với tốc độ chóng mặt (xem phụ lục 2). Vì vậy việc bảo vệ, duy trì, tôn tạo các
di tích văn hoá, các công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, các vùng cảnh quan
thiên nhiên trong khu vực phía Tây Nam thành phố Huế đang cần một sự
điều tiết một cách khoa học để phát triển, khai thác một cách đồng bộ, thống
nhất, với một định hướng đúng đắn nhằm hạn chế tối đa những tác động tiêu
cực của quá trình đô thị hoá, một bài học mà nhiều quốc gia trên thế giới đã
phải trả với những cái giá rất đắt trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nước.


3

 Mục đích nghiên cứu
+ Khai thác hợp lý những giá trị làm cơ sở định hướng quy hoạch bảo
tồn và phát huy giá trị của các di tích.
+ Đề xuất các giải pháp quy hoạch phân vùng chức năng và tổ chức tuyến
du lịch nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị di sản trong quần thể Lăng Tẩm.

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.
 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Giúp mọi người hiểu rõ giá trị về kiến trúc Lăng Tẩm các vua triều Nguyễn.
- Góp thêm những lý luận khoa học cho công tác bảo tồn và phát huy các
giá trị của khu Lăng Tẩm ở Tây Nam thành phố Huế.
- Làm cơ sở khoa học và ứng dụng cho công tác tổ chức quản lý không
gian kiến trúc cảnh quan, bảo tồn và phát huy giá trị các công trình di sản
trong khu vực nghiên cứu và trên địa bàn thành phố di sản - Huế.
 Cấu trúc luận văn
Cấu trúc của luận văn được chia làm 3 chương, ngoài phần mở đầu và
kết luận :
Chương 1: Đánh giá thực trạng và nhận xét đầy đủ những vấn đề liên
quan đến quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản kiến trúc ở trong khu
vực nghiên cứu.
Chương 2 : Cơ sở khoa học của việc phân tích, đánh giá các di sản kiến trúc.
Chương 3: Đề xuất giải pháp quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị các
di sản kiến trúc khu Lăng Tẩm ở Tây Nam thành phố Huế, trong đó lấy quần
thể lăng Khải Định làm ví dụ điển hình.


5

Sơ đồ cấu trúc luận văn


6

 Một số thuật ngữ chuyên môn dùng trong luận văn
- Di sản (Heritage): là tài sản giá trị của người đã mất hay tài sản giá trị

xây dựng, địa điểm và các di vật cổ vật bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa
điểm có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
- Di chỉ (Archedogical site): Các tác phẩm do con người tạo nên hoặc các
tác phẩm có sự kết hợp giữa thiên nhiên và nhân tạo, các khu vực trong đó có
các di chỉ khảo cổ có các hiện vật hay bằng chứng khảo cổ có giá trị nổi bật tòan
cầu xét theo quan điểm lịch sử, thẫm mỹ, dân tộc học hoặc nhân chủng học.
- Bảo tồn (Preservation Conservation): Là bảo quản, gìn giữ một khu vực
đô thị, cụm công trình hay công trình có giá trị tiêu biểu trong hiện trạng và
giảm thiểu tối đa sự xuông cấp của nó.
- Tái tạo (Re-creation): Xây dựng lại một lần nữa.
- Tu tạo (Repair, rework): là sửa sang và xây dựng.
- Tôn tạo (Embellishment): Là những nội dung công việc nhằm khôi
phục và nâng cấp môi trường tồn cảnh quan của di tích, tạo những điều kiện
thuận lợi hơn cho sự tồn tại của nó và cho tham quan du lịch.
- Tu bổ (Meditation, repair) : Là hoạt động nằm tu sửa, gia cố, tôn tạo di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Trùng tu (Retrofitting, to restore) : Là việc tu sửa theo cơ sở khoa học
nhằm duy trì lâu dài các đặc điểm hiện hữu của di tích, có sự kết hợp khôi
phục những thành phần đã bị mai một dựa trên cơ sở chứng cứ có sức thuyết
phục, không dẫn tới sự biến đổi di tích.
- Cải tạo ( Rehabilitation, to improve) : Là việc nâng cấp nhằm cải thiện
chất lượng công trình, sắp xếp lại không gian cho phù hợp với các nhu cầu sử
dụng mới, hiện đại hóa các tiện nghi bên trong nhà.
- Bảo vệ di tích: Là tổ hợp các hoạt động và xử lý để bảo vệ di tích mà
hoàn toàn không can thiệp đến di tích kể cả hình thức bên ngoài lẫn nội dung
bên trong, khác biệt với bảo tồn và trùng tu di tích công tác này bao gồm các


8


của một giai đoạn phát triển của dân tộc.
Ngày nay Huế là một trung tâm du lịch trọng điểm của cả nước. Du
khách đến Huế không chỉ chiêm ngưỡng lăng tẩm, đền chùa... mà còn được
thấy một không gian sống thanh bình với cảnh quan thiên nhiên sơn thủy hữu
tình. Huế là một thành phố vườn: vườn - lăng, vườn - chùa, vườn - nhà, là một
thành phố giữ trong mình những kho tàng vô giá của nền văn hóa vật chất và
tinh thần Việt Nam. Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị các công trình di
sản kiến trúc khu Lăng Tẩm ở Tây Nam góp phần trong sự nghiệp bảo tồn di
sản văn hóa Huế, kế tục và phát huy truyền thống văn hóa của cha ông,
Từ những đề xuất của luận văn đưa ra các định hướng và giải pháp quy
hoạch du lịch có tính hệ thống. Đảm bảo sự phát triển mang tính ổn định, bền
vững giúp cho công tác khai thác và phát triển du lịch mang lại hiệu quả và
phát huy được hết các giá trị của di sản khu Lăng Tẩm trong khu vực phát
triển phía Tây Nam thành phố Huế.
2. Kiến nghị
Khu vực phía Tây Nam thành phố Huế bao gồm quần thể khu Lăng Tẩm
và nhiều công trình di sản văn hóa có giá trị là vùng di sản văn hóa của cả
nước và thế giới, trên cơ sở các nội dung nghiên cứu trên, đề tài kiến nghị các
cấp có thẩm quyền như sau:
- Khảo sát tổng thể các loại hình kiến trúc trong khu vực, đánh giá đặc
điểm giá trị của từng loại hình không gian để có cơ sở đề xuất việc tạo lập sự
kết nối hoàn thiện hơn cho các điểm di tích, văn hóa, lịch sử.


119

- Khảo sát sự đa dạng về thảm thực vật, cây xanh và địa hình để lựa chọn
phương hướng phát triển.
- Khảo sát, nghiên cứu, đánh giá, sàng lọc và quyết định chọn lọc các
điểm có khả năng phục vụ du lịch ở quy mô trên toàn tuyến và cả khu vực để

Trường đại học Kiến trúc Hà Nội, tr. 7-9, 11, 29, 61-65, 72-78, 86-87.
11. Lê Đức Thắng (1996), Quy hoạch các điểm du lịch với việc khai thác di
sản kiến trúc, văn hóa, lịch sử khu vực Hà Nội, Luận án phó tiến sĩ khoa học
kĩ thuật, Trường đại học Kiến trúc Hà Nội, …


12. Luật Di sản văn hóa (2002).
13. Nguyễn Trí Thành, Nguyễn Vũ Phương, Bảo tồn di sản kiến trúc và đô
thị, Bài giảng môn học, Trường đại học Kiến trúc Hà Nội,tr 1-18
14. Tô Thị Minh Thông (1993), Đánh giá định hướng quy hoạch phát triển
các khu du lịch nghỉ mát trong quan hệ với qui hoạch xây dựng đô thị ở Việt
Nam, Bộ xây dựng- Viện qui hoạch đô thị nông thôn.
15. Chu Quang Trứ (1998), Văn hóa mỹ thuật Huế, nhà xuất bản Thuận Hóa,
xí nghiệp in Gia Định, 41,81,86,87.
16. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (1999), “ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết bảo tồn, tôn tạo các di sản căn hóa và môi trường cảnh
quan ở Tây Nam thành phố Huế ”.
17. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2009), “Quyết định phê duyệt Qui
hoạch chung khu vực cảnh quan hai bờ sông Hương”.
18. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2009), “Quyết định phê duyệt Qui
hoạch chung thành phố Huế đến 2020 ”.
19. Hồ Viết Vinh (2001), Quản lý sự đa dạng hình thái học không gian đô thị
và chức nâng cao giá trị di sản lịch sử đô thị Huế, Luận văn thạc sĩ, Trường
Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Tiếng Anh
20. Arthur Pedersen (2002), “Quản lý du lịch tại các khu di sản thế giới”, Tài
liệu hướng dẫn thực tiễn cho các nhà quản lý khu Di sản thế giới, Tản trung
tâm Di sản thế giới của Unesco, Paris.
21. G.J. Ashworth (1990), Heritage Planning, Goe Pers, The Netherlands, pp
15-34, 47-50.


Một số hình ảnh lăng Minh Mạng (Nguồn: Sở VH, TT & DL TT Huế).

3. Lăng Thiệu Trị (Xương Lăng): xây dựng đầu năm 1847 - kết thúc cuối
năm 1848.
Lăng Thiệu Trị thuộc lang Cư Chánh, xã Thủy Bằng, thị xã Hương
Thủy, cách TT thành phố Huế 8km. Lăng dựa vào chân núi Thuận Đạo.
Trước mặt Lăng là vùng đất bằng phẳng với cây cối xanh tươi và ruộng đồng
mơn mởn trải dài từ bờ sông Hương đến tận cầu Lim.
Vua Thiệu Trị nằm đó yên giấc ngàn thu trong cảnh thanh bình của đồng
quê và quây quần của gia tộc. Tổng thể kiến trúc Lăng là sự kết hợp chọn lọc
từ mô thức kiến trúc của Lăng Gia Long và Minh Mạng.


Một số hình ảnh lăng Thiệu Trị (Nguồn: Sở VH, TT & DL TT Huế).

4. Lăng Tự Đức (Khiêm Lăng): xây dựng từ tháng 12 năm 1864 đến
1867 hoàn thành.
Lăng Tự Đức được xây dựng trong một thung lũng hẹp thuộc làng
Dương Xuân Thượng, thôn Thượng 3, phường Thủy Xuân, tp Huế. Đây là
một công trình đẹp và quyến rũ nhất của kiến trúc cung đình thời Nguyễn.
Lăng nằm giữa một rừng thông bát ngát cách TT Huế 8km. Trong vòng La
thành của Lăng rộng khoảng 12ha bao gồm 50 công trình kiến trúc lớn nhỏ.
Bố cục khu Lăng gồm 2 phần chính trên 2 trục song song với nhau, lấy núi
Giáng Khiêm làm Tiền án, núi Dương Xuân làm Hậu chẩm, Hồ Lưu Khiêm
làm yếu tố Minh đường. Toàn cảnh Lăng tự Đức như một công viên rộng lớn.
Lăng là một bài thơ tuyệt tác, một bức tranh sơn thủy hữu tình.

Một số hình ảnh lăng Tự Đức (Nguồn: Sở VH, TT & DL TT Huế).


bạch hổ, minh đường, thủy tụ tạo cho Lăng Khải Định một ngoại cảnh thiên
nhiên hùng vĩ.
Tổng thể Lăng là một khối hình chữ nhật vươn cao tới 127 bậc, lăng có
diện tích 117x48,5m bằng vật liệu xi măng cốt thép, ốp sành sứ của Trung
Quốc, Nhật Bản. Lăng vừa là kết quả của sự giao thoa văn hóa Đông Tây, vừa
là biểu hiện cá tính con người Khải Định.

Một số hình ảnh lăng Khải Định ( Nguồn: Sở VH, TT & DL TT Huế).


Phụ lục 2: Bản đồ quy hoạch vùng Tỉnh Thừa Thiên Huế
(nguồn: Sở XD tỉnh TT Huế)


Phụ lục 3: Bản đồ quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2020
(nguồn: UBND thành phố Huế)


Phụ lục 4: Bản đồ quy hoạch chung khu vực cảnh quan hai bờ sông
Hương từ biển Thuận An đến Lăng Gia Long (nguồn: Sỏ XD TT Huế)


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự hướng dẫn và chỉ bảo
tận tình của TS. Nguyễn Vũ Phương trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kiến trúc Hà
Nội, Khoa Sau đại học đã hỗ trợ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Hội đồng khoa học đã đóng
góp những lời khuyên quý giá định hướng cho luận văn của tôi được hoàn

Danh mục hình minh họa
Danh mục bảng, biểu
Trang
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
NỘI DUNG .................................................................................................... 9
CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG VỀ QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT
HUY GIÁ TRỊ DI SẢN KIẾN TRÚC KHU LĂNG TẨM Ở TÂY NAM
THÀNH PHỐ HUẾ........................................................................................ 9
1.1. Sự hình thành và phát triển khu vực Tây Nam thành phố Huế ...... 9
1.1.1. Thành phố Huế và đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội............... 9
1.1.2. Sự hình thành và đặc điểm khu Lăng Tẩm ở Tây Nam thành phố
Huế ........................................................................................ 11
1.2. Giá trị di sản kiến trúc khu Lăng Tẩm ở Tây Nam thành phố Huế 17
1.2.1. Giá trị về văn hóa, lịch sử ..................................................... 17
1.2.2. Giá trị về quy hoạch, kiến trúc. ............................................. 20
1.2.3. Giá trị về kinh tế phát triển du lịch ........................................ 26
1.3. Thực trạng công tác bảo tồn di sản kiến trúc khu Lăng Tẩm ở
Tây Nam thành phố Huế ............................................................. 26
1.3.1. Hiện trạng quy hoạch ............................................................ 26
1.3.2. Hiện trạng các công trình di sản ............................................ 29
1.3.3. Hiện trạng cảnh quan ............................................................ 32
1.3.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật ................................................... 33



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status