BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ QUANG NGHĨA
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở
HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
Đà Nẵng - Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Lê Quang Nghĩa
MỤC LỤC
LÊ QUANG NGHĨA.................................................................................................................................... 2
MỤC LỤC.................................................................................................................................................. 3
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................................................. 5
1.3.3. Phát triển nông nghiệp về mặt môi trường.................................................................................25
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP
28
1.4.1. Nhân tố tự nhiên..........................................................................................................................28
1.4.2. Trình độ phát triển nông nghiệp..................................................................................................30
1.4.3. Ý thức và năng lực của người nông dân trong sản xuất nông nghiệp.........................................30
1.4.4. Nhân tố thị trường.......................................................................................................................31
1.4.5. Cơ chế, chính sách quản lý Nhà nước đối với nông nghiệp.........................................................31
1.5. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
32
1.5.1. Kinh nghiệm của huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre...........................................................................32
1.5.2. Kinh nghiệm của huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam....................................................................34
1.5.3. Kinh nghiệm của huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An......................................................................37
1.5.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình..............................................39
CHƯƠNG 2............................................................................................................................................. 41
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG THỜI
GIAN QUA............................................................................................................................................... 41
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN BỐ TRẠCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NÔNG NGHIỆP
41
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên........................................................................................................................41
2.1.2. Đặc điểm xã hội............................................................................................................................45
2.1.3. Đặc điểm về kinh tế......................................................................................................................47
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN BỐ TRẠCH THỜI GIAN QUA
50
2.2.1. Thực trạng phát triển nông nghiệp về mặt kinh tế......................................................................50
2.2.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp về mặt xã hội.......................................................................64
2.2.3. Thực trạng phát triển nông nghiệp về mặt môi trường..............................................................70
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
Số hiệu
bảng
2.12
2.13
Tên bảng
Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Bố Trạch năm
2012
Số lượng và cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở
huyện Bố Trạch trong 5 năm (2008-2012)
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Bố
trạch (Theo giá cố định ) trong 5 năm (2008-2012)
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn
huyện Bố Trạch.
Số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
trong 5 năm (2008-2012)
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn
2008-2012
Diện tích nông nghiệp theo mục đích sử dụng qua hàng
năm từ 2008-2012
Trình độ lao động ngành nông nghiệp trong 5 năm
(2008-2012)
Tình hình vốn ngân sách đầu tư cho nông nghiệp trong 5
năm (2008 - 2012)
Kết quả cho vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và
Bố Trạch qua các năm
67
69
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, cung cấp
nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội, là thị trường rộng lớn của
nền kinh tế. Việt Nam là một nước nông nghiệp với điểm xuất phát thấp, trên
70% dân số sống ở nông thôn và 56% lao động làm việc trong lĩnh vực nông
nghiệp, tạo ra 68% tổng giá trị kinh tế nông thôn.
Phát triển bền vững nông nghiệp nhằm tạo dựng một ngành nông nghiệp
có cơ cấu kinh tế hợp lý. Qua đó, phát huy mọi tiềm năng, thế mạnh nâng cao
giá trị sản xuất, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và
cải thiện mức sống cho người nông dân, thực hiện công bằng xã hội và bảo vệ
môi trường. Do đó phát triển bền vững nông nghiệp trên phạm vi cả nước
cũng như của từng địa phương là vấn đề có tính cấp thiết không chỉ hiện nay
mà cả trong thời gian đến .
Huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình hiện nay với dân số 90%, cư dân sống
ở nông thôn và 70,39% lao động nông nghiệp. Trong những năm qua, huyện
đã đạt được thành tựu quan trọng trong quá trình phát triển nông nghiệp. Tuy
nhiên, hiện nay vẫn còn tình trạng phát triển sản xuất nông nghiệp còn phụ
thuộc chủ yếu vào thiên nhiên, thiếu tính bền vững về mặt kinh tế , xã hội và
môi trường. Hiệu quả mang lại còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đề
ra, chưa khai thác tiềm năng, thế mạnh của ngành này. Đặc biệt giá trị sản
phẩm nông nghiệp không những còn thấp mà còn chưa đảm bảo về mặt xã hội
- Không gian: Tập trung nghiên cứu các nội dung nói trên ở huyện Bố
Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Thời gian: Chủ yếu nghiên cứu giai đoạn từ năm 2008-2012, từ đó làm cơ
sở đề xuất các giải pháp phát triển bền vững nông nghiệp huyện Bố Trạch giai
đoạn 2013 - 2020.
3
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp
duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử. Phương pháp phân tích, lý
luận gắn với thực tiễn, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, đối chiếu và
khái quát. Phương pháp thống kê tình hình phát triển nông nghiệp trong 5 năm
qua của huyện Bố Trạch và dự báo khả năng phát triển trong thời gian tới,
phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra xã hội học.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia
làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình thời gian qua
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển bền vững nông
nghiệp huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
6.1. Khái quát những công trình nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến các đề tài đã có một số tác giả, cơ quan
đề cập dưới nhiều góc độ khác nhau, cụ thể như: Đề tài cấp bộ cơ sở “Giải quyết
việc làm trong nông nghiệp, nông thôn ở nước ta” của tác giả Lê Hồng Anh Học
Viện Chính Trị- Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh năm 2005. “Chuyển dịch cơ
(2008-2012)
- "Về một số chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta trong
thời kỳ mới" của PGS.TS Đặng Văn Thanh, Bộ tài chính, năm 2009;
- Báo cáo chương trình “Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững” Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2009
- “Giải pháp xóa đói, giảm nghèo và bảo vệ môi trường trong sản xuất nông
nghiệp" của tác giả Lê Văn năm 2008 . Tạp chí Nông thôn ngày nay tháng 6/2010
5
- "Nông nghiệp, nông thôn nước ta với sự phát triển bền vững" của
PGS.TS. Trần Quốc Khánh, Đại học Kinh tế quốc dân.
- "Phát triển kinh tế nông thôn" của TS. Nguyễn Cao Chương, Đại học Mở
Hà Nội .Tạp chí thương mại tháng 7/2011
6.2. Những vấn đề rút ra trong các công trình khoa học trên:
Những công trình nghiên cứu nói trên có tính tổng thể trên phạm vi cả
nước. Nội dung của công trình nghiên cứu đó mang tính lý luận chung, chưa
gắn sát với thực tế ở huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình.
Nhìn tổng thể, những kết quả nghiên cứu của các công trình liên quan có
thể khái quát thành mấy nội dung sau:
Một là, những kết quả có tính lý luận được làm sáng tỏ, đã được thực
tiễn khẳng định.
Điều này được thể hiện thông qua hơn 68 bài nghiên cứu đăng ký trên
tạp chí khoa học, các sách của các tác giả nghiên cứu về nội dung liên quan
đến phát triển bền vững nông nghiệp, các tác giả đã khẳng định phát triển bền
vững nông nghiệp không chỉ là trách nhiệm của người dân ở nông thôn mà
trách nhiệm của cả xã hội, của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề này. Các tác
giả cũng đã xác định về mặt lý luận, phát triển bền vững nông nghiệp là vấn
đề tất yếu, do đó Đảng và Nhà nước phải có chiến lược để thúc đẩy sự phát
triển bền vững nông nghiệp .Từ đó để làm rõ về mặt lý luận, làm cơ sở để soi
rọi vào thực tiễn của quá trình phát triển kinh tế nông thôn hiện nay như thế
nào.
Thứ hai, phải xác định vấn đề phát triển bền vững nông nghiệp là cả quá
trình phức tạp, khó khăn cả về lý luận và thực tiễn. Do vậy điều cần quan tâm
lớn nhất là phải xác định được tính hệ thống, tính tổng hợp, tính liên ngành và
tổng hòa các mối quan hệ trong quá trình tạo động lực thúc đẩy cho việc phát
triển bền vững nông nghiệp. Chính vì vậy đòi hỏi phải nghiên cứu vấn đề nói
trên trong bối cảnh và sự phát triển của nền kinh tế cũng như quá trình quốc tế
7
hóa và sự vận dụng lý thuyết phát triển bền vững nông nghiệp ở huyện Bố
Trạch Quảng Bình. Từ đó để tìm ra những nguyên nhân khách quan,chủ quan
làm cơ sở để đưa ra giải pháp thiết thực.Điều này đòi hỏi phải nghiên cứu một
cách cụ thể, chi tiết để giải quyết các vấn đề thực tiễn và vận dụng lý thuyết
vào thực tiễn trong quá trình phát triển bền vững nông nghiệp ở huyện Bố
Trạch ,tỉnh Quảng Bình
Thứ ba, về mặt lý thuyết cần phải bổ sung quan điểm đối với phát triển
bền vững nông nghiệp của Đảng và Nhà nước trên cơ sở lý luận có tính biện
chứng liên quan đến vấn đề này nhằm đạt được mục tiêu đảm bảo tính lý luận
và tính thực tiễn trong quá trình phát triển bền vững nông nghiệp ở Bố Trạch,
Quảng Bình. Đảm bảo tính thống nhất hai mặt của một vấn đề trong phát triển
bền vững nông nghiệp ở huyện nói trên.. Mặt khác, các tác giả chưa làm rõ
mối quan hệ giữa phát triển bền vững về kinh tế - xã hội và môi trường.
Các tài liệu của các tác giả chỉ đánh giá một số mặt có tính phiến diện,
chưa phân tích sâu sắc thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp cũng như
vấn đề khó khăn trong quá trình thực hiện. Mặt khác, chưa đánh giá đúng mức
tình trạng gây ô nhiễm môi trường do sản xuất nông nghiệp gây ra.
làm thay bao biện chính quyền, làm cho chính quyền lệ thuộc quá mức ảnh
hưởng sự năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
trong quá trình thực hiện chức năng của chính quyền. Phải tìm mọi cách để
nâng cao vai trò lãnh đạo của cấp ủy và chính quyền địa phương đối với vấn
đề nói trên nhằm tạo ra một cơ chế có tính thông thoáng nhưng đảm bảo tính
hiệu quả cao là một trong những nội dung cần nghiên cứu sâu sắc hơn.
Thứ bảy, trong quá trình tiếp tục nghiên cứu đề tài này, vấn đề đặt ra cần
phải nghiên cứu về con người cũng như các mối quan hệ của họ về văn hóa,
tinh thần, tâm lý đang diễn ra trên địa bàn nông thôn hiện nay. Điều này cần
phải được nghiên cứu sâu hơn về văn hóa tinh thần, truyền thống tốt đẹp ở
9
nông thôn ở huyện Bố Trạch Quảng Bình trong quá trình xây dựng nông thôn
mới cũng như tiếp tục nghiên cứu môi trường tác động quá trình phát triển
bền vững nông nghiệp
10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NÔNG NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP
1.1.1 Một số khái niệm
a. Nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế có vị trí đặc biệt quan trọng
Nó không chỉ là nền kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học - kĩ
trường lẫn xã hội. Ngược lại, lý thuyết không tưởng về "đình chỉ phát triển",
cụ thể là cho tốc độ phát triển bằng không hoặc âm để bảo vệ nguồn tài
nguyên hữu hạn không tái tạo của trái đất. Vì vậy, trong suốt mấy thập kỷ qua,
đã có rất nhiều quan điểm, định nghĩa về phát triển bền vững của các tổ chức
quốc tế, các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu nước ngoài và Việt Nam nhằm
giải quyết mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển.
Năm 1980, các tổ chức như Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới
(IUCN), chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Quỹ bảo vệ
Thiên nhiên Thế giới (WWF) đã đưa ra "Chiến lược bảo tồn thế giới".Trong
đó lần đầu tiên thuật ngữ phát triển bền vững được xuất hiện, tuy nhiên, khái
niệm này mới chỉ đề cập một nội dung hạn hẹp, nhấn mạnh tính bền vững về
mặt tài nguyên sinh thái nhằm kêu gọi việc bảo tồn các tài nguyên sinh vật.
Điều này được phổ biến rộng rãi trong báo cáo Brundtland "Tương lai chúng
ta" (1987), đã được đề cập chi tiết trong báo cáo "Chăm lo cho trái đất" và
"Chương trình Nghị sự 21" (1992).
Ủy ban Môi trường và phát triển thế giới (WCED) đã đưa ra khái niệm
về phát triển bền vững: "Phát triển bền vững là một quá trình của sự thay đổi
mà trong đó sự khai thác tài nguyên, phương hướng đầu tư, định hướng phát
triển kĩ thuật và sự thay đổi về luật pháp đều làm hài hòa và gia tăng khả
12
năng đáp ứng nhu cầu và khát vọng của nhân loại trong cả hiện tại và tương
lai" hay "Phát triển bền vững là sự phát triển không chỉ nhằm đáp ứng nhu
cầu của thế hệ hiện tại mà còn không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu
cầu của các thế hệ tương lai".
Theo FAO (1989) đưa ra khái niệm : "Phát triển bền vững là việc quản
lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, định hướng những thay đổi công
nghệ và thể chế theo một phương thức sao cho đạt đến sự thỏa mãn một cách
sự phát triển là kinh tế, xã hội và môi trường trong nông nghiệp, nông thôn
nhằm thỏa mãn được nhu cầu của xã hội hiện tại nhưng không gây tổn hại
cho khả năng ấy của các thế hệ tương lai.
1.1.2. Các ngành trong nông nghiệp
a. Ngành nông nghiệp tổng hợp
- Ngành trồng trọt, chăn nuôi: Là ngành sản xuất và cung cấp lương
thực, thực phẩm cho con người chủ yếu của nông nghiệp, với đối tượng sản
xuất là các loại cây trồng, cây ăn quả, động vật nuôi nhằm cung cấp các sản
phẩm đáp ứng nhu cầu của con người.
- Ngành dịch vụ nông nghiệp: Là ngành mà hoạt động lao động mang
tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa thoả mãn các nhu cầu sản xuất và
đời sống sinh hoạt của người nông dân.
- Ngành lâm nghiệp: là một ngành kinh tế với các nội dung hoạt động chính
là trồng, bảo vệ rừng, khai thác lâm sản và một số dịch vụ trong lâm nghiệp.
b. Ngành ngư nghiệp, thủy sản
Là một khái niệm dùng để chỉ tất cả các hình thức nuôi, trồng động thực
vật thủy sinh ở các môi trường nước ngọt lợ mặn (theo Pillay, 1990).
1.2. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NÔNG NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm về phát triển bền vững nông nghiệp
Phát triển bền vững nông nghiệp là vấn đề không mới, nhưng có nhiều
khái niệm khác nhau được thể hiện trên nhiều góc độ khác nhau, rất phong
15
phú, đa dạng.
Theo quan điểm của Bill Millison và Remy Mia Slay (2010): Phát triển
bền vững nông nghiệp:
-Là việc thiết kế những hệ thống cư trú lâu bền của con người. Đó là một
nền nông nghiệp không những cho phép các thế hệ hiện nay khai thác tài
nguyên thiên nhiên vì lợi ích của họ mà còn duy trì được khả năng ấy cho các
thế hệ mai sau. Nhiều ý kiến cho rằng, sự bền vững của hệ thống nông nghiệp
là khả năng duy trì, tăng thêm năng suất và sản lượng nông sản trong một thời
gian dài mà không ảnh hưởng đến điều kiện sinh thái.
Năm 1992, Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên hợp quốc
(FAO) đưa ra khái niệm: “Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và
bảo tồn, sự thay đổi về tổ chức và kỷ thuật nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu
ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau. Sự phát triển như
vậy của nền nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và thủy, hải sản) sẽ đảm
bảo không tổn hại đến môi trường không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp về
kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả kinh tế và được xã hội chấp nhận”.
Theo Ủy ban kỹ thuật của FAO, nền nông nghiệp bền vững bao gồm việc
quản lý có hiệu quả nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con
người mà vẫn duy trì hay làm tăng thêm chất lượng của môi trường và bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên.
Ban cố vấn kỹ thuật thuộc nhóm chuyên gia quốc tế về nghiên cứu nông
nghiệp (TAC/CGIAR) thì: “Nông nghiệp bền vững phải bao hàm sự quản lý
thành công tài nguyên nông nghiệp, nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người
đồng thời cải thiện chất lượng môi trường và gìn giữ được tài nguyên thiên
nhiên”.
Ở Việt Nam, thời gian gần đây, Chính phủ, các nhà khoa học ngày càng
quan tâm nhiều hơn đến vấn đề phát triển bền vững nông nghiệp. Theo GS.TS
Lê Viết Ly, Hội khoa học chăn nuôi Việt Nam đưa ra khái niệm tương tự nói
17
rõ sự ảnh hưởng của nông nghiệp bền vững kinh tế, xã hội, môi trường:
“Nông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp về mặt kinh tế bảo đảm được
cây trồng, vật , tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng ngày càng cao trong
điều kiện khai thác hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, không làm tổn
hại đến môi trường nhằm thỏa mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản
phẩm nông nghiệp nhưng không làm giảm khả năng ấy đối với các thế hệ
tương lai.
1.2.2. Ý nghĩa của phát triển bền vững nông nghiệp
a. Về kinh tế
Sự phát triển bền vững nông nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát
triển kinh tế của đất nước và tốc độ tăng trưởng GDP. Nông nghiệp là ngành
sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của tất cả các ngành, các
lĩnh vực của nền kinh tế. Nếu khả năng cung cấp lương, thực phẩm cho xã hội
giảm sút, khả năng cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến
và dịch vụ không đảm bảo, tất yếu sẽ dẫn đến sự suy thoái của nền kinh tế.
- Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp và
dịch vụ phát triển như: các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ, tiểu
thủ công nghiệp, một số ngành công nghiệp nặng và các ngành dịch vụ ăn
uống, giải khát. Có thể nói sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp và dịch
vụ phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu công nghiệp do nông nghiệp cung cấp.
- Nông nghiệp là nơi cung cấp những mặt hàng xuất khẩu có giá trị, tạo
nguồn tích lũy ban đầu và thường xuyên cho nền kinh tế. Thông qua xuất
khẩu nông sản, nông nghiệp đã đóng góp tích lũy ngày nhiều cho nền kinh tế,
đồng thời góp phần tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
- Nông nghiệp còn là thị trường rộng lớn để tiêu thụ các sản phẩm hàng
hóa của ngành công nghiệp và dịch vụ, góp phần quan trọng thúc đẩy các
ngành tăng trưởng và phát triển.
19
b. Về xã hội