Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM KHẮC DIẾN
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
CỦA HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành :
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. MAI THANH CÚC
Nông nghiệp Hà Nội, Khoa sau ñại học, Khoa Kinh tế Nông nghiệp & PTNT,
Bộ môn phát triển nông thôn ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS. Mai Thanh Cúc,
người thầy ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội, UBND
huyện Gia Lâm, phòng Kế hoạch kinh tế & PTNT, phòng Thống kê, phòng
ðất ñai & tài nguyên môi trường huyện Gia Lâm; UBND các xã; các hộ, các
mô hình trang trại tại khu vực nghiên cứu ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ, cung
cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp, người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn Phạm Khắc Diến iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các biểu vi
Danh mục biểu ñồ, sơ ñồ, hộp số và hình viii
1. MỞ ðẦU 1
4.2.5. Mức ñộ bền vững về ñời sống và việc làm của lao ñộng nông nghiệp 104
iv
4.3. ðịnh hướng và giải pháp 108
4.3.1. ðịnh hướng 108
4.3.2. Giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp bền vững huyện Gia Lâm 112
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
5.1. Kết luận 116
5.2. Kiến nghị 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
PHỤ LỤC 123
v
DANH MC CC CH VIT TT
KT-XH
Kinh tế - x hội
KTTT Kinh t trang tri
KHKT
Khoa học kỹ thuật
RAT Rau an ton
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
3.2. Tình hình dân số và lao ñộng huyện Gia lâm năm 2005 - 2007 45
3.3. Tình hình phát triển kinh tế huyện Gia Lâm năm 2005 - 2007 46
4.1. Kết quả phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản huyện Gia
Lâm năm 2005 - 2007 61
4.2. Cơ cấu giá trị SXNN và nuôi trồng thuỷ sản huyện Gia Lâm
năm 2005 - 2007 61
4.3. Kết quả sản xuất ngành trồng trọt của Gia Lâm năm 2005 -2007 62
4.4. Kết quả chăn nuôi huyện Gia Lâm năm 2005 - 2007 64
4.5. Kết quả nuôi trồng thuỷ sản huyện Gia Lâm năm 2005 - 2007 67
4.6. Tổng hợp diện tích cây trồng chủ yếu của 4 tiểu vùng huyện Gia
Lâm năm 2005 - 2007 70
4.7. Kết quả sản xuất lúa chất lượng cao huyện Gia Lâm 2005 - 2007 71
4.8. Kết quả sản xuất rau huyện Gia Lâm năm 2005 - 2007 72
4.9. Tổng hợp tình hình chăn nuôi theo vùng huyện Gia Lâm 73
4.10. Tình hình chăn nuôi bò sữa tại vùng Bắc và Nam ðuống 75
4.11. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt Gia Lâm năm 2005-2007 76
4.12. Kết quả sản xuất một số cây trồng chính huyện Gia Lâm năm
4.25. Tổng hợp tình hình biến ñộng nguồn lao ñộng và thu nhập trong
nông nghiệp huyện Gia Lâm năm 2005 - 2007 104
4.26. Dự báo tăng trưởng ngành Nông - Lâm - Thủy sản huyện Gia
Lâm năm 2010 - 2020 109
viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ, HỘP SỐ VÀ HÌNH
STT Tên hộp số, hình TrangBiểu ñồ 2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế 29
Hộp 1 Kết quả ñầu tư nuôi trồng thuỷ sản 68
Hộp 2 Vấn ñề tăng, giảm diện tích sản xuất lúa và RAT của hộ 79
Hộp 3 ðánh giá mức ñộ phát triển nông nghiệp bền vững ở Gia Lâm 83
Hình 1 Sản xuất rau an toàn tại xã Văn ðức 90
Hình 2 Phân bón sinh hoá hữu cơ dùng trong SXNN bền vững 90
XH ñất nước, tạo ñà cho phát triển kinh tế nông thôn.
Năm 2006, giá trị SXNN ở nước ta chiếm 20,9% GDP, góp phần bảo
ñảm an ninh lương thực. Nông nghiệp cũng là nơi cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp và xuất khẩu hoặc sản xuất các mặt hàng thay thế nhập khẩu,
ñồng thời còn là phương tiện bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh
thái và các hình thức văn hoá truyền thống cộng ñồng. Hiện nay có tới 56,8%
lực lượng lao ñộng xã hội tham gia SXNN.
Nông nghiệp vẫn là cốt lõi của nền kinh tế Việt Nam vài thập kỷ tới.
Trong xã hội hiện ñại, vai trò của nông nghiệp không bị coi nhẹ mà còn có
nhiều nét mới, ñặc sắc hơn dưới dạng các mô hình SXNN với công nghệ tiên
tiến, tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ nông thôn
phát triển, từng bước cải thiện cơ cấu kinh tế, nâng cao ñời sống mọi mặt của
người dân nông thôn.
2
ðối với Hà Nội, nông nghiệp có vị trí ñặc biệt quan trọng trong phát
triển KT-XH của Thủ ñô, ñảm bảo an ninh xã hội, ổn ñịnh ñời sống tinh thần
và vật chất cho nhân dân; tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch; góp phần gìn
giữ và bảo tồn ña dạng sinh học, Mặc dù diện tích ñất nông nghiệp giảm
nhưng giá trị SXNN của Hà Nội trong những năm qua ñã có sự tăng trưởng
khá. Giá trị thu nhập/1ha ñất nông nghiệp ngày càng cao (từ 41,3 triệu
ñồng/ha năm 2000 lên 58,1 triệu ñồng/ha năm 2006). Nhiều tiến bộ khoa học
kỹ thuật và công nghệ mới ñược áp dụng có hiệu quả; cơ cấu nông nghiệp
chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế
và chất lượng cao ñảm bảo VSATTP, góp phần làm tăng khối lượng cũng như
chất lượng sản phẩm. Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển, giao thông ñô thị
thuận tiện, sản xuất nông nghiệp Hà Nội có lợi thế rất lớn ñó là thị trường tiêu
thụ nông sản thực phẩm tại chỗ với nhu cầu ñòi hỏi ngày càng cao cả về số
lượng và chất lượng làm cho ñời sống nhân dân, ñặc biệt là nông dân ngoại
ñược ñầu tư phát triển theo những yêu cầu và nội dung mới. Nó không chỉ là
vành ñai cung cấp nông sản, thực phẩm mà cần hướng tới những yêu cầu phát
triển của nền nông nghiệp bền vững. Vậy phát triển nông nghiệp bền vững là
gì? Căn cứ và các tiêu chí ñể phát triển nông nghiệp Gia Lâm theo hướng
nông nghiệp bền vững? Thực trạng và mức ñộ phát triển nông nghiệp bền
vững của Gia Lâm? Làm thế nào ñể thúc ñẩy nông nghiệp Gia Lâm phát triển
theo hướng nông nghiệp bền vững? Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên tôi
chọn ñề tài: “Phát triển nông nghiệp bền vững của huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội” làm ñề tài luận văn thạc sỹ.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp và mức ñộ phát triển
nông nghiệp bền vững của huyện Gia Lâm những năm 2005-2007, từ ñó ñề
xuất một số ñịnh hướng và giải pháp chủ yếu thúc ñẩy nông nghiệp huyện Gia
Lâm phát triển mạnh theo hướng nông nghiệp bền vững.
4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông
nghiệp bền vững.
- ðánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp và mức ñộ phát triển nông
nghiệp bền vững của huyện Gia Lâm.
- ðề xuất một số giải pháp KT-XH chủ yếu thúc ñẩy phát triển nông
nghiệp theo hướng bền vững của huyện Gia Lâm.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và mức ñộ phát triển nông nghiệp bền vững của
huyện Gia Lâm
Nghiên cứu ñánh giá tình hình sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi và
liền với việc sử dụng các chất hữu cơ, mà bao gồm cả mối quan hệ qua lại gắn
bó giữa cây và con, giữa sinh vật với môi trường vô cơ và hữu cơ. Tuy nhiên,
nếu chỉ chú ý ñến môi trường sinh thái thì năng suất nông nghiệp sẽ thấp. Ở
ñây cần phải có sự kết hợp giữa yếu tố sinh thái và yếu tố bền vững.
Trong ñiều kiện dân số thế giới ngày càng gia tăng, nếu vẫn tiếp tục
phát triển nông nghiệp bền vững theo nội dung của nông nghiệp hữu cơ trước
ñây thì khó có khả năng ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng cao về số lượng,
chất lượng và chủng loại nông sản bởi vì nông nghiệp trong ñiều kiện ñó chỉ
ñáp ứng ñược nhu cầu về mức ñộ an toàn của sản phẩm, cân bằng hệ sinh
thái, giữ gìn cảnh quan còn yếu tố năng suất sẽ không ñáp ứng ñược.
Hiện nay nhiều nước ñã và ñang hướng tới phát triển một nền nông
nghiệp bền vững với các yêu cầu của nông nghiệp sinh thái mà trong ñó các
thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ ñược áp dụng nhằm tạo ra năng
suất cao, ñáp ứng nhu cầu về nông sản. Những ñặc trưng của nông nghiệp bền
vững, những yêu cầu của gìn giữ cân bằng sinh thái ñược coi như những ràng
6
buộc của quá trình ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào sản xuất.
ðó chính là sự ñịnh hướng cho nông nghiệp phát triển theo hướng nông
nghiệp bền vững nhất là nông nghiệp ở các vùng ngoại ô như Gia Lâm.
Có khá nhiều khái niệm về nông nghiệp bền vững, trong ñó mỗi khái
niệm ñề cập ñến những góc ñộ khác nhau, theo những mục ñích và cách thức
tiếp cận cũng khác nhau.
Theo Uỷ ban kỹ thuật của FAO, nền nông nghiệp bền vững bao gồm
việc quản lý có hiệu quả nguồn lực ñể thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của
con người mà vẫn duy trì hay làm tăng thêm chất lượng của môi trường và
bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. [5]
Richard R.Harwood cho rằng: “Nông nghiệp bền vững là một nền nông
nghiệp trong ñó các hoạt ñộng của các tổ chức kinh tế từ việc lập kế hoạch,
phát triển nông nghiệp bền vững cần thiết phải nhận thức ñầy ñủ về phát triển,
tăng trưởng và phát triển bền vững. [5]
Tăng trưởng và phát triển ñôi khi ñược coi là ñồng nghĩa, nhưng thực
ra chúng có liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau. Theo nghĩa
chung nhất, tăng trưởng là nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những
nhiều sản phẩm hơn mà còn phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù
hợp hơn về cơ cấu và phân bổ của cải.
Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân
hoặc thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính theo ñầu người. Nếu như
sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên, nó ñược coi là
tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng cũng ñược áp dụng ñể ñánh giá cụ thể ñối
với từng ngành sản xuất, từng vùng của một quốc gia.
Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn, phát triển bên cạnh sự tăng thu
nhập bình quân ñầu người còn bao gồm nhiều khía cạnh khác. Sự tăng trưởng
cộng thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của
sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hoá, sự tham gia
8
của các dân tộc của một số quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi nói
trên là những nội dung của sự phát triển. Phát triển là việc nâng cao phúc lợi
của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khoẻ và
ñảm bảo sự bình ñẳng cũng như quyền công dân. Phát triển còn ñược ñịnh
nghĩa là sự tăng bền vững về các chỉ tiêu sống, bao gồm tiêu dùng vật chất,
giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường.
Phát triển với nghĩa rộng hơn, bao gồm cả những thuộc tính quan trọng
và liên quan khác, ñặc biệt là sự bình ñẳng hơn về cơ hội, sự tự do, về chính
trị và các quyền tự do công dân của con người.
Tăng trưởng là một phương tiện cơ bản ñể có thể có ñược sự phát triển
nhưng bản thân nó chỉ là một ñại diện, chưa phản ánh ñầy ñủ sự tiến bộ xã
hiện tại khi sử dụng các nguồn tài nguyên sản xuất ra của cải vật chất không
thể ñể cho thế hệ mai sau phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt tài
nguyên và nghèo ñói. Cần phải ñể cho các thế hệ tương lai ñược thừa hưởng
các thành quả lao ñộng của thế hệ hiện tại dưới dạng giáo dục, kỹ thuật, kiến
thức và các nguồn lực khác ngày càng ñược tăng cường. Tăng thu nhập kết
hợp với các chính sách môi trường và thể chế vững chắc có thể tạo cơ sở cho
việc giải quyết cả hai vấn ñề môi trường và phát triển. ðiều then chốt ñối với
phát triển bền vững không phải là sản xuất ít ñi mà sản xuất khác ñi, sản xuất
phải ñi ñôi với việc tiết kiệm các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường. Các
chính sách môi trường có thể tăng cường hiệu suất trong sử dụng tài nguyên
và ñưa ra những ñòn bẩy ñể tăng cường những công nghệ, phương pháp ít gây
nguy hại, không làm giảm cấp môi trường và nguồn lực. Các ñầu tư tạo ra
nhờ các chính sách môi trường sẽ làm thay ñổi cách thức sản xuất các sản
phẩm và dịch vụ, có thể có trường hợp ñầu ra thấp hơn nhưng lại tạo ra những
lợi ích làm tăng phúc lợi lâu dài của con người. Trong thực tế thu nhập tăng
lên, nhu cầu nâng cao chất lượng môi trường cũng sẽ tăng lên và các nguồn
lực có thể sử dụng cho ñầu tư tăng lên. Chương trình môi trường của Liên
10
hợp quốc (UNEP) ñã ñề xuất 5 nội dung của phát triển bền vững bao gồm: [5]
* Tập trung phát triển ở các vùng nghèo ñói, nhất là những vùng rất
nghèo mà ở ñó con người không có lựa chọn nào khác ngoài làm giảm cấp
nguồn lực và môi trường
* Tạo ra sự phát triển cao về tính tự lập cộng ñồng trong ñiều kiện có
hạn về nguồn lực, nhất là tài nguyên thiên nhiên.
* Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực dựa trên các kỹ thuật và công
nghệ thích hợp, kết hợp khai thác tối ña kỹ thuật truyền thống.
* Thực hiện các chiến lược phát triển nhằm ñảm bảo tự lực về lương
thực, cung cấp nước sạch và nhà ở, giữ gìn sức khoẻ, chống suy dinh dưỡng
- con người và ñảm bảo trên mức nghèo ñói của người dân nông thôn.
- Phát triển nông nghiệp bền vững là ñảm bảo an ninh lương thực,
tăng cải tổ kinh tế, khắc phục nghèo ñói và tạo ñiều kiện tăng tốc ñộ công
nghiệp hoá.
- Phát triển nông nghiệp bền vững ñược hiểu là giữ vững tốc ñộ tăng
trưởng về sản xuất lẫn y tế và giáo dục qua nhiều năm hay thập kỷ.
- Phát triển nông nghiệp bền vững là cực ñại hoá phúc lợi hiện tại,
không làm giảm thiểu các phúc lợi ấy trong tương lai.
- Phát triển nông nghiệp bền vững là hướng phát triển mà trong ñó giá
trị của vốn thiên nhiên không bị suy giảm qua thời gian.
Theo tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới của Liên hợp quốc
(FAO) năm 1992 quan niệm rằng “Phát triển nông nghiệp bền vững là sự
quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn
nhu cầu ngày càng tăng của của con người cả cho hiện tại và mai sau. Sự phát
triển như vậy của nền nông nghiệp sẽ ñảm bảo không tổn hại ñến môi trường,
không giảm cấp tài nguyên, phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả về
12
kinh tế và ñược chấp nhận về phương diện xã hội”. [5]
Như vậy, trên quan ñiểm phát triển, sự phát triển nông nghiệp bền vững
vừa ñảm bảo thoả mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông
nghiệp vừa không giảm khả năng ñáp ứng những nhu cầu của nhân loại trong
tương lai. Mặt khác, phát triển nông nghiệp bền vững vừa theo hướng ñạt
năng suất cao hơn, vừa bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên ñảm bảo sự
cân bằng có lợi về môi trường.
2.1.2. Sự cần thiết phải phát triển nông nghiệp bền vững
Trong quá trình công nghiệp hoá và thị trường hoá, nông nghiệp các
nước chuyển dần từ chế ñộ thâm canh truyền thống sang thâm canh hiện ñại.
Với áp lực dân số tăng quá nhanh (2-3%/năm), với ñộng lực thuận lợi trong
ða dạng sinh học ñang bị suy giảm nhanh chóng, nhiều loài ñang ở
mức báo ñộng. Do kết quả tiến hoá hàng tỷ năm trong thiên nhiên có 5 ñến 10
triệu loài sinh vật ñược phân bố theo quần thể loài ñặc trưng trong từng hệ
sinh thái. Sự dịch chuyển sinh loài thường là do biến ñổi của môi trường mà
môi trường thay ñổi lại chịu tác ñộng của các hiện tượng bất thường trong
thiên nhiên như ñộng ñất, bão, lụt, biến ñổi khí hậu và sự khai thác tàn bạo
của con người. Nếu không có biến ñộng lớn của các yếu tố tự nhiên thì tốc ñộ
diệt chủng các loài do con người gây ra cao gấp 1.000 lần so với thiên nhiên.
Chỉ trong thế kỷ 20 ñã có 75% giống cây trồng bị tuyệt chủng và khoảng 30%
trong số 4.500 loài gia súc và gia cầm ñã biết trên trái ñất có nguy cơ bị biến
mất. Sự mất ñi các loài, sự suy giảm ña dạng sinh học ñã làm mất ñi sự cân
bằng sinh thái của nhiều vùng, mất ñi nguồn gen quý giá và tính ña dạng của
gen - vốn quý nhất của sự sống. [9]
Nguồn nước ngọt sạch ngày càng khan hiếm. Nước là nguồn tài nguyên
có hạn lại phân bố không ñều. Khoảng 96% nước trên trái ñất là nước mặn
chứa trong các ñại dương, chỉ có 2,5% nguồn nước ngọt dùng cho trồng trọt,
chăn nuôi, công nghiệp và sinh hoạt của con người. Thế nhưng dân số ñang
14
tăng nhanh, nông nghiệp và công nghiệp phát triển với quy mô ngày càng lớn
ñòi hỏi cần có nhiều nước sạch trong khi ñó diện tích nước bị ô nhiễm ngày
càng tăng. Hiện nay có khoảng 40% lưu lượng các sông trên thế giới bị ô
nhiễm. Theo ước tính của Liên hiệp quốc, mức ñộ ô nhiễm nguồn nước trên
thế giới có thể tăng lên 10 lần trong vòng 25 năm tới. Nạn thiếu nước hiện
nay xảy ra trên diện tích lớn, hơn 100 nước trong số 213 nước bị thiếu nước
nghiêm trọng. Hiện tượng mua nước ở vùng khô cằn, hạn hán là chuyện
thường, giá nước có nơi còn cao hơn giá dầu hoả, thậm chí phải tranh nhau
nguồn nước là nguyên nhân gây ra các cuộc chiến tranh ở một số nước. [9]
Với tốc ñộ khai thác chóng mặt như hiện nay dẫn ñến nguy cơ cạn kiệt
trung bình/năm toàn cầu ñã tăng 0,6
o
C, phần lớn giá trị ñó là kết quả sự tăng
nhiệt ñộ trong vòng 20 năm gần ñây. Theo dự báo, nhiệt ñộ trái ñất sẽ tăng lên
từ 1,5 ñến 4,5
o
C vào năm 2030. [9]
Việc tăng dần nhiệt ñộ làm tan băng ở hai cực từ ñó dâng cao mực
nước và nhiệt lượng nước ở ñại dương. Trong 100 năm qua (từ 1996 về trước)
mực nước biển dâng cao 21cm. Nhưng với tốc ñộ tăng gia tốc hiện nay của
nhiệt ñộ thì mực nước biển năm 2020 - 2030 sẽ dâng cao lên trên 1m làm
ngập chìm khoảng trăm triệu ha các vùng ven biển, thu hẹp hàng chục triệu ha
ñất nông nghiệp tốt, huỷ hoại hàng trăm ñô thị lớn, uy hiếp cuộc sống của
hàng trăm triệu người. Nhiệt ñộ không khí và nước biển tăng lên làm ñảo lộn
khí quyển trái ñất, các dòng khí lưu biến ñộng thất thường, các dòng hải lưu
vận ñộng chệch hướng và ñổi hướng do ñó khí hậu thất thường và ñỏng ñảnh,
gây ra những thiên tai lớn và thường xuyên hơn trên toàn cầu. Các hiện tượng
Eninô và Lanina xảy ra với tần suất ngày càng nhiều hơn, phạm vi hoạt ñộng
ngày càng rộng hơn và sức công phá ngày càng lớn hơn. Trong những năm
gần ñây, hiện tượng thiên tai trên thế giới ñã gây ra những tổn thất chung về
vật chất lên tới 93 tỷ USD, tăng gấp rưỡi so với 60 tỷ USD năm 1996. Số
người chết hàng năm do thiên tai thường trên hàng chục ngàn người. Tốc ñộ
tăng số người chết và thương vong do thiên tai trong 30 năm qua là 6%/năm,
gấp 3 lần tốc ñộ tăng dân số. [9]
16
Tóm lại sự ô nhiễm môi trường, sự cạn kiệt tài nguyên do con người
gây ra vượt quá sức chịu ñựng và khả năng tái sinh của trái ñất làm thiên
nhiên nổi giận, uy hiếp sự sống trên trái ñất, trong ñó có loài người.