Phát triển sản xuất rau an toàn theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) tại huyện gia lâm thành phố hà nội - Pdf 35

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong báo cáo
khóa luận tốt nghiệp này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất ky
một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả

Trần Hoài Thảo Trang


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể
các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế tài nguyên
và môi trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Nguyễn Tuấn Sơn ,
và các thầy cô giáo trong bộ môn Phân tích và định lượng – Khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình đóng góp ý kiến
quý báu để tôi hoàn thành khóa luận này.
Qua đây tôi cũng xin cảm ơn Cán bộ nhân viên Viện Quy hoạch và thiết kế
nông nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các phòng Kinh tế huyện
Gia Lâm; Hợp tác xã Lệ Chi, Hợp tác xã Đặng Xá, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên khích lệ,
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…..tháng…..năm 2010


Đánh giá được thực trạng sản xuất rau an toàn tại huyện Gia Lâm và nhận

thấy: diện tích và năng suất rau an toàn của huyện có xu hướng tăng dần qua các năm,
các loại rau ngày càng đa dạng về chủng loại, cải bẹ cải bắp, cà chua là những loại rau
có tỉ lệ tăng bình quân về diện tích cao. Nghiên cứu thực tế sản xuất tại các nông hộ và
kết luận rằng: trong 3 loại rau nghiên cứu cải bẹ có chi phí trung gian thấp hơn cải bắp
nhưng hiệu quả kinh tế cao hơn, bình quân lãi 2869,55 nghìn đồng/sào. Mô hình sản
xuất cà chua theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Đặng Xá đạt hiệu quả kinh tế cao, trung
bình một hộ trong mô hình lãi 5030,85 nghìn đồng/sào cà chua, cao hơn các hộ trồng
theo quy trình bình thường 1,8 triệu đồng/sào. Tuy nhiên kết quả việc triển khai mô

ii


hình sản xuất cà chua theo hướng VietGAP chưa đạt được các mục tiêu đã đề ra cụ thể
sản phẩm chưa được đóng bao bì, nhãn mác, giá bán cao hơn giá sản phẩm cà chua
thường không đáng kể, chưa có nơi thu mua sản phẩm, nông dân vẫn phải bán sản
phẩm ở các chợ trong khu vực.


So sánh đối chiếu qui trình sản xuất RAT tại huyện với sản xuất rau theo quy

trình thực hành nông nghiệp tốt nhận thấy các hộ nông dân nhóm 1 (nhóm sản xuất
theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Đặng Xá) cơ bản đã đảm bảo được gần đầy đủ những
yêu cầu của quy trình, còn nhóm 2 (nhóm sản xuất rau an toàn theo quy trình thông
thường) mức độ đáp ứng còn thấp, mới chỉ ở giai đoạn nhận thức tác dụng của quy
trình và áp dụng vào thực tiễn sản xuất một số tiêu chuẩn như: không dùng phân tươi,
thu gom rác thải hóa chất, thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật dài hơn.


iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1000đ/sào
BNN&PTNT
BQ
BVTV
CC
DT
ĐVT
HTX
IPM

1000 đồng/sào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bình quân
Bảo vệ thực vật
Cơ cấu
Diện tích
Đơn vị tính
Hợp tác xã
Intergrated Crop Management

KHCN
KTSX
NS

RAT
SL


cao. Đáp ứng nhu cầu này các hộ nông dân ngày càng đẩy mạnh sản xuất rau an toàn
theo các quy định tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. VietGAP
trên rau quả chè là một tiêu chuẩn mới ban hành vào tháng 7 năm 2008 với mục tiêu
sản xuất rau đạt chất lượng rau an toàn của Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu trong
nước và xuất khẩu.
Hiện cả nước có 15 mô hình sản xuất áp dụng VietGAP được chứng nhận, trong
đó trên địa bàn Hà Nội đã có 1 giấy chứng nhận dành cho cơ sở sản xuất rau an toàn.
Bộ NN&PTNT đặt ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2011, tất cả các tỉnh, thành trong cả
nước hoàn thành quy hoạch các vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung; 50% các
tổ chức, cá nhân tại các vùng sản xuất rau an toàn tập trung bảo đảm đủ điều kiện sản
xuất, sơ chế sản phẩm phù hợp VietGAP và đến năm 2015 thì con số chỉ tiêu là 100%
lượng rau tại các vùng sản xuất an toàn được chứng nhận, hoặc tự đánh giá và công bố
sản xuất theo VietGAP. Như vậy việc nhanh chóng triển khai tuyên truyền tiêu chuẩn
VietGAP đến cho người dân ở các vùng sản xuất rau an toàn từ đó khuyến cáo người
dân phát triển sản xuất RAT theo tiêu chuẩn VietGAP nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm rau cũng như thu nhập của các hộ nông dân là vô cùng cần thiết.
Huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội là một trong các huyện có nhiều vùng được
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn. Một số cơ sở của huyện đã sản xuất và
cung ứng một lượng lớn rau an toàn ra thị trường Hà Nội, tuy nhiên việc thực hiện sản
xuất RAT theo VietGAP còn nhiều hạn chế, nông dân nơi đây vẫn còn nhận thức chưa
đầy đủ và băn khoăn trong việc lựa chọn phương thức sản xuất rau an toàn theo tiêu
chuẩn VietGAP. Vậy nhận thức về quy trình VietGAP của người dân nơi đây như thế
nào? Điều kiện sản xuất còn thiếu và còn yếu những gì so với tiêu chuẩn VietGAP?
Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện sản xuất rau theo quy trình này của
các hộ nông dân là gì? Và cần có những giải pháp hữu hiệu nào để phát triển sản xuất

1





1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
 Các hộ nông dân trồng rau an toàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội cụ thể là
tại xã Lệ Chi và Đặng Xá
 Các tổ chức xã hội có liên quan đến sản xuất: Trạm khuyến nông, trạm BVTV
 Các quy định của Bộ Nông nghiệp – PTNT về sản xuất RAT theo tiêu chuẩn
VietGAP
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Trong phạm vi về nội dung nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tập trung nghiên
cứu thực trạng sản xuất RAT theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội; phân tích những khó khăn, thuận lợi trong việc triển khai thực
hiện VietGAP từ đó đề xuất giải pháp phát triển sản xuất RAT theo tiêu chuẩn
VietGAP.
1.3.2.2 Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu tại các điểm nghiên cứu ở huyện Gia Lâm – Hà Nội
Hai xã được tập trung nghiên cứu điều tra lấy số liệu là Lệ Chi và Đặng Xá.
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài được nghiên cứu từ 23/12/2009 đến
26/05/2010.
Số liệu trong sản xuất RAT của huyện Gia Lâm được thu thập từ năm 20072009.

3


PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về phát triên sản xuất rau

Kết quả sản xuất nông nghiệp là toàn bộ các sản phẩm do lao động nông nghiệp
tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định (một chu trình sản xuất hoặc một năm).
Trong sản xuất rau thì kết quả đó là toàn bộ khối lượng rau mà người nông dân trồng ra
tính từ lúc trồng đến lúc thu hoạch.
Hiệu quả sản xuất là sự phản ánh chung giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra và mối
quan hệ mật thiết giữa chúng. Hiệu quả sản xuất có hai mặt của nó, được xác định bằng
chi phí sản xuất và kết quả sản xuất thu được trong một lĩnh vực nhất định. Hiệu quả
sản xuất được xác định bằng nội dung kinh tế xã hội. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản
xuất chính là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế.
2.1.1.2 Lý luận về rau an toàn
 Khái niệm rau an toàn
Theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn thì rau an toàn là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau
ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm...) được sản xuất, thu hoạch, sơ
chế, bao gói, bảo quản theo quy trình kỹ thuật bảo đảm tồn dư về vi sinh vật, hoá chất
độc hại dưới mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định.
Như vậy, rau an toàn là khái niệm được sử dụng để chỉ các loại rau được canh
tác trên các diện tích đất có thành phần hoá-thổ nhưỡng được kiểm soát (nhất là kiểm
soát hàm lượng kim loại nặng và các chất độc hại có nguồn gốc từ phân bón, từ các
chất bảo vệ thực vật và các chất thải sinh hoạt còn tồn tại trong đất đai), được sản xuất
theo những quy trình kỹ thuật nhất định (đặc biệt là quy trình sử dụng phân bón, thuốc
trừ sâu và tưới nước), và nhờ vậy rau đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực
phẩm do các cơ quan quản lý nhà nước đặt ra.
Gọi là rau an toàn, vì trong quá trình sản xuất rau, người ta vẫn sử dụng phân
bón nguồn gốc vô cơ và chất bảo vệ thực vật, tuy nhiên với liều lượng hạn chế hơn,

5


thời điểm phù hợp hơn và chỉ sử dụng các chất bảo vệ thực vật trong danh mục cho


- Yêu cầu chăm sóc của cây rau đòi hỏi tỉ mỉ, người lao động phải nắm bắt được
yêu cầu cụ thể của từng loại rau để bố trí thời vụ, luân canh cây trồng một cách hợp lý
nhằm đạt năng suất, hiệu quả cao. Trồng rau cũng đòi hỏi nhiều công lao động nên
trồng rau cũng tạo cơ hội việc làm cho những người nông dân ở khu vực nông thôn và
ngoại thành. Trong một số khâu công việc như vun xới, làm cỏ, có thể sử dụng công
lao động phụ, cho nên trồng rau còn tận dụng được lao động phụ và một số vật tư khác.
Chi phí về phân bón, thuốc BVTV cho cây rau, nhất là RAT không lớn và không đòi
hỏi tập trung, nó được sử dụng theo yêu cầu của từng giai đoạn sinh trưởng phát triển
của cây rau.
- Tư liệu sản xuất của cây rau chủ yếu là đất. Mặc dù sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật đã giúp con người có thể trồng rau trong điều kiện không có đất như trồng rau
thủy canh, trồng rau trên giá thể... nhưng chi phí sản xuất theo những phương pháp này
thường cao và không phù hợp với điều kiện của nông dân Việt Nam, do đó đất vẫn là
tư liệu sản xuất thiết yếu và không thể thay thế được.
- Thu nhập từ trồng rau được đánh giá là cao hơn trồng lúa. Ở Việt Nam, thu
nhập từ trồng rau cao hơn trồng lúa từ 2 đến 5 lần. Đặc biệt một số loại rau ở khu vực
Hà Nội còn cho thu nhập cao hơn nhiều các cây lương thực, ví dụ như trồng cà chua
cho thu nhập cao gấp 10,14 lần lúa và 10,39 lần ngô; cải bắp cao gấp 5,02 lần so với
lúa và 5,15 lần so với ngô (Hoàng Xuân Phương, 2008). Như vậy, trồng rau mang lại
nguồn thu nhập lớn cho các hộ sản xuất sản phẩm nông nghiệp, có khả năng cải thiện
đời sống của người sản xuất.
 Đặc điểm của sản xuất rau theo quy trình VietGAP
- Ngoài những đặc điểm về sản xuất rau nói chung, sản xuất rau theo quy trình
VietGAP đòi hỏi vốn đầu tư cao như xây dựng khu vệ sinh sơ chế sản phẩm, chi phí
đánh giá kiểm tra chất lượng định kỳ sản phẩm và các yếu tố đầu vào....
- Trong quá trình sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP, người sản xuất phải
tham gia các lớp tập huấn về sản xuất, sơ chế, bảo quản rau sao cho đạt những tiêu

7


8


+ Tăng thu nhập, góp phần cải thiện đời sống.
Với việc phát triển về diện tích, chất lượng đem lại doanh thu lớn cho người sản
xuất, rau an toàn đã ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất sản phẩm
nông nghiệp của các hộ nông dân ở khu vực nông thôn và ngoại thành. Rau an toàn đã
cung cấp cho thị trường một lượng lớn sản phẩm hàng hóa có giá trị tiêu dùng cao, góp
phần nâng cao thu nhập cho người dân.
+ Cung cấp nguyên liệu chế biến, sản phẩm, hàng hóa cho xuất khẩu, tạo khả
năng thu ngoại tệ quan trọng trong xuất khẩu nông sản.
- Vai trò của sản xuất rau theo VietGAP
+ Theo phương diện sức khỏe
Do các khâu sản xuất đều được tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn đặt ra về mức độ
và thời hạn sử dụng thuốc trừ sâu, nên độ an toàn của rau được đảm bảo, rau sẽ thể
hiện được đầy đủ các giá trị dinh dưỡng đích thực của nó từ đó người tiêu dùng sẽ
được sử dụng những sản phẩm rau chất lượng và tuyệt đối an toàn.
+ Theo phương diện môi trường
Việc áp dụng nghiêm ngặt quy trình sản xuất VietGAP sẽ giảm được tối đa các
tác nhân gây ô nhiễm môi trường. Công tác bảo vệ thực vật sẽ chuyển sang sử dụng kết
hợp các biện pháp canh tác, đấu tranh sinh học, vật lý, cơ giới, hóa học một cách đồng
bộ, trong đó các biện pháp hóa học sẽ chuyển mạnh sang sử dụng các loại thuốc vi sinh
ít ảnh hưởng đến các loại thiên địch, con người và vật nuôi, không để lại tồn dư hóa
chất độc hại trong đất, từ đó góp phần cải tạo môi trường sinh thái một cách cân bằng
theo hướng có lợi cho con người (Nguyễn Quang Vọng, 2007).
+ Theo phương diện kinh tế - xã hội
Nhờ áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất VietGAP, giá trị của các vùng sản xuất
tăng hơn trước, nông hộ giảm được chi phí đầu tư vật tư nông nghiệp, sản phẩm có sức
cạnh tranh cao trên thị trường, đặc biệt là có giá trị xuất khẩu cao. Rau có chất lượng

10




Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau an toàn
- Yếu tố tự nhiên
+ Khí hậu thời tiết
Sản xuất rau ở nước ta chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Các yếu tố như độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa ảnh hưởng đến quá trình sinh
trưởng của cây rau, rau vụ đông ở nước ta phần lớn là những cây ưa rét như: su hào,
bắp cải, cà chua, khoai tây, súp lơ…. tuy nhiên trong thời gian ươm giống hầu hết các
loại cây đều ưa ấm vì vậy khi gieo hạt giống phải có biện pháp phòng chống các điều
kiện bất lợi cho cây con cũng như lựa chọn các giống cây phù hợp với nhiệt độ, thời
tiết từng vùng (Tạ Thị Thu Cúc, 1979).
+ Đất đai
Cây rau có bộ rễ nông do vậy tính chịu hạn, chịu úng kém, lại dễ bị nhiễm sâu
bệnh nên loại rễ hợp với rau vụ đông là đất thịt nhẹ, đất trung bình sau đó đến đất pha
cát. Để cây rau cho năng suất cáp đòi hỏi phải có tầng đất canh tác tơi, xốp, giữ ẩm, giữ
nhiệt, dễ thoát nước, giàu chất dinh dưỡng hấp thụ vì cây vụ đông cần phải được luân
canh một cách triệt để. Về độ PH của đất, nói chung phần lớn các loại rau yêu cầu đất
trung tính đến ít chua, đặc biệt các loại rau họ đậu (Tạ Thị Thu Cúc, 1979).
- Yếu tố về kỹ thuật
+ Giống
Giống đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong sản xuất. Nếu đầu tư giống khác
nhau sẽ cho năng suất khác nhau. Giống tốt là những giống có năng suất, khả năng chịu
bệnh tốt, chất lượng sản phẩm cao
+ Phân bón
Phân bón có quan hệ chặt chẽ với khả năng chống chịu sâu bệnh của rau mặc dù
cây tau là câu có thời gian sinh trưởng tương đối ngắn nhưng đòi hỏi khối lượng phân

quá trình sản xuất hơn hẳn các nông hộ có nguồn lực về vốn trung bình hoặc nghèo. Vì
họ không đủ nguồn lực trong quá trình sản xuất, thường xuyên phải đi vay vốn, hạn
chế trong các khâu đầu tư nên sản lượng rau thường thấp hơn và thu nhập cũng thấp
hơn.

12


+ Lao động
Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các ngành sản
xuất kinh doanh. Nhưng trong nông nghiệp, lao động không phải là yếu tố quan trọng
bậc nhất bởi lao động nông nghiệp chỉ cần một số lượng ít và chỉ tập trung vào mùa vụ.
Tuy nhiên hiện nay hiện tượng quá nhiều thanh niên lên thành phố kiếm việc đang
khiến nông thôn ngày càng thiếu lao động dẫn đến tăng chi phí thuê lao động trong
mùa vụ và tăng chi phí sản xuất của các hộ nông dân.
+ Thị trường
Thị trường luôn là khâu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Thị
trường tiêu thụ rau cũng vậy, do đặc điểm riêng của sản xuất nông nghiệp nên yếu tố
này ngày càng quan trọng hơn, nó ảnh hưởng đến quyết định có sản xuất nữa hay
không của người sản xuất hay nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của ngành.
+ Chính sách nhà nước
Cơ chế chính sách của nhà nước tác động trực tiếp đến tình hình chung của một
số nông sản trên thị trường. Đi đôi với việc kích thích sản xuất bởi các chính sách giá
cả, chính sách tiêu thụ sản phẩm thì nhà nước còn cần chú ý đến các chính sách về đầu
tư vốn, xây dựng các mạng lưới tiêu thụ cũng như xây dựng các nhà máy chế biến, thu
mua nông sản để nông dân yên tâm sản xuất. Đối với sản xuất RAT thì chính sách của
nhà nước, của địa phương lại càng có ý nghĩa rất lớn thúc đẩy sản xuất phát triển. Hiện
nay rất nhiều địa phương có các chính sách tốt cùng với chính sách hỗ trợ của trung
ương giúp nông dân đẩy mạnh sản xuất RAT. Các chính sách này được thể hiện như:
tập huấn kỹ thuật sản xuất rau an toàn cho nông dân, xây dựng mô hình để nông dân

Trước tình hình mậu dịch về thực phẩm ngày càng phát triển trên bình diện thế
giới cũng như trong khu vực, nhiều thành phần liên hệ trong ngành đã đề ra những yêu
cầu về quy trình nông nghiệp an toàn GAP. Thành phần liên hệ này gồm có chính phủ,
giới chế biến thực phẩm và thị trường bán lẻ, giới nông gia, giới công nhân làm việc
trong ngành nông nghiệp và giới tiêu thụ. Như vậy nhìn từ mặt sản xuất, nông gia và
nhà sản xuất sẽ phải ứng dụng những kỹ thuật thích hợp để vừa bảo đảm sản xuất mang

14


tính kinh tế cao, vừa có thể bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn giá trị văn hoá và xã
hội. Nhìn từ mặt tiêu thụ, những quan tâm của giới tiêu dùng về tính vệ sinh an toàn và
chất lượng cao của sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất cũng sẽ được thỏa mãn.
2.1.2.2 ASEAN GAP
ASEAN GAP là một quy trình nông nghiệp an toàn có tiêu chuẩn tự nguyện ứng
dụng cho suốt quá trình sản xuất, thu hoạch và các công đoạn xử lý sau thu hoạch của
rau quả trái cây tươi cho các nước thành viên ASEAN. Các ứng dụng trong ASEAN
GAP có mục đích ngăn ngừa hoặc giảm thiểu đến mức tối đa những mối nguy có thể
xãy ra. Những mối nguy mà ASEAN GAP đề cập đến gồm có mối nguy về an toàn
thực phẩm; mối nguy tác động đến môi trường; mối nguy về sức khoẻ, an toàn và phúc
lợi người lao động; và mối nguy về chất lượng sản phẩm. Mục đích then chốt của quy
trình cuối cùng là tạo sự dễ dàng thuận lợi trong việc xuất nhập rau quả trái cây tươi
của các thành viên trong và ngoài khu vực ASEAN (Nguyễn Quan Vọng, 2007).
Nhờ chính sách thương mại ngày càng tự do nên mậu dịch về rau quả trái cây
tươi đã phát triển nhanh một cách toàn diện trên toàn thế giới. Thay đổi về cách sống
của người tiêu dùng ngày nay ở khu vực ASEAN và trên thế giới đã hình thành nên
những đòi hỏi về an toàn và chất lượng cao của rau quả trái cây tươi, sản phẩm được
sản xuất và xử lý theo những kỹ thuật không làm phương hại đến môi trường, cũng như
không ảnh hưởng đến sự an toàn và phúc lợi của nông dân và người lao động.
Tác động của những khuynh hướng nói trên ngày một tăng buộc các nhà bán lẻ

quả, được giới tiêu thụ cũng như cơ quan kiểm sát về an toàn thực phẩm trong và ngoài
nước tín nhiệm. Chính vì vậy nên tất cả nông gia và các nhà sản xuất muốn cung cấp
xuất rau quả trái cây tươi cho chợ bán sỉ, chợ đầu mối, siêu thị hoặc công ty xuất nhập
khẩu đều buộc phải xuất trình chứng chỉ VietGAP.
VietGAP là chu trình nông nghiệp an toàn phục vụ ngành xuất rau quả trái cây
tươi Việt Nam, do công ty VietGAP Limited quản lý. Công ty VietGAP Limited là
công ty phi-lợi-nhuận (non-profit company) do các Hiệp hội về rau quả và trái cây Việt
Nam kết hợp với Bộ Nông nghiệp & PTNT đăng ký hoạt động để quản lý chương trình
VietGAP. Vì là công ty phi-lợi-nhuận nên hoạt động của Công ty VietGAP Limited
cần có sự yểm trợ tài chính của các hiệp hội hội viên. Ban Giám đốc (Board of

16


Directors) của VietGAP Limited có trách nhiệm soạn thảo chính sách, thủ tục và kiểm
tra các hoạt động của chương trình VietGAP. Văn phòng VietGAP (VietGAP Office)
có trách nhiệm quản lý các hoạt động từng ngày của VietGAP (Nguyễn Quang Vọng,
2008).
Như vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn VietGAP là những tiêu chuẩn, trình tự,
hướng dẫn sản xuất rau nhằm mục đích cuối cùng là tăng lợi nhuận cho người sản xuất
và tăng chất lượng cho người tiêu dùng.
 Quá trình hình thành phát triển
VietGAP – Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau an toàn tại
Việt Nam được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chính thức ban hành ngày
28/1/2008 kèm theo quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN nhằm mục đích đảm bảo các
tiêu chuẩn gắt gao về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm về sản phẩm rau quả và
chè tại các tỉnh trên khắp đất nước Việt Nam. VietGAP là những tiêu chuẩn của rau
quả Việt Nam được xây dựng trên cơ sở thừa kế các tiêu chuẩn GAP đã ra đời trước đó
như GlobalGAP, Asengap và các GAP khác trên thế giới (Nguyễn Quang Vọng, 2007).
Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bùi Bá Bổng đã khẳng định

VietGAP trong sản xuất rau, quả an toàn; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các
cơ quan quản lý Nhà nước, người sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng về vệ sinh an
toàn thực phẩm đối với các sản phẩm rau, quả; huy động sự quan tâm từ trong nước và
quốc tế để đầu tư, hỗ trợ cho sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm rau, quả an toàn
theo tiêu chuẩn VietGAP, phục vụ xuất khẩu.
 Mục đích và phạm vi của VietGAP
Mục đích của VietGAP là làm tăng sự hoà hợp (thống nhất) của quy trình GAP
của Việt Nam cho hợp vớI các nước hội viên ASEAN. Điều này sẽ làm cho việc mua
bán giữa Việt Nam và các nước trong ASEAN cũng như khắp thế giới ngày thêm dễ
dàng, từ đấy cải thiện đời sống nông dân, giúp ổn định dây chuyền cung cấp thực phẩm
an toàn và bảo vệ môi trường.
Phạm vi mà VietGAP đề cập đến gồm có các phương pháp sản xuất, thu hoạch
và xử lý sau thu hoạch các mặt hàng rau quả trái cây tươi trên vườn trại và kho bãi sau

18


thu hoạch, bao bì được thực hiện. Những sản phẩm có nguy cơ cao về mặt an toàn thực
phẩm như giá sống và các loại rau mầm, rau tươi ăn liền (fresh cut product) sẽ không
nằm trong phạm vi của quy trình VietGAP này (Nguyễn Quang Vọng, Hà Nội, 2007).
 Quy định
Những quy định về phạm vi và đối tượng điều chỉnh của VietGAP bao gồm:
Phạm vi điều chỉnh: Quy trình này áp dụng để sản xuất rau, quả tươi an toàn
nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm có ảnh hưởng đến sự an
toàn, chất lượng sản phẩm rau, quả, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi
xã hội của người lao động trong sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch.
Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài đăng ký sản xuất, kinh doanh rau, quả, các tổ chức, cá nhân liên quan đến
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế; chứng nhận và công bố; kiểm tra và xử lý vi
phạm trong sản xuất, kinh doanh rau, quả, an toàn tại Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status