Thực trạng tuân thủ điều trị và yếu tố liên quan của bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại trạm y tế an bình, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

ĐẶNG VĂN BÌNH

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ YẾU TỐ
LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
TẠI TRẠM Y TẾ AN BÌNH, HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

HÀ NỘI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

ĐẶNG VĂN BÌNH

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ YẾU TỐ
LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
TẠI TRẠM Y TẾ AN BÌNH, HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH : 60.72.03.01

PGS.TS. Hà Văn Như


ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU..........................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1.ĐỊNH NGHĨA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2............................................................4
1.2. THỰC TRẠNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM ..................................4
1.3. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ........................................5
1.4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 .................13
1.5. KHUNG LÝ THUYẾT ...............................................................................................16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................17
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU......................................................................................17
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU....................................................................17
2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .........................................................................................17
2.4. CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU ..................................................................17
2.5. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU ........................................................................18
2.6. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU (PHỤ LỤC 5) ................................................................19
2.7. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU...............................................................................................22
2.8. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU .................................................................23
2.9. HẠN CHẾ, SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC ..........................................................23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................25
3.1. THÔNG TIN CHUNG VÀ THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA ĐTNC ....................25
3.2. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYPE 2 .........................38
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ...........................................................................................44
4.1. THÔNG TIN CHUNG VÀ THỰC TRẠNG TTĐT CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .............44


ii
4.2. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN GIỮA CHẾ ĐỘ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYPE 2 CỦA ĐTNC
VỚI CÁC YẾU TỐ NHÂN KHẨU HỌC VÀ HỖ TRỢ GIA ĐÌNH- XÃ HỘI ...................................51

KẾT LUẬN ..................................................................................................................54


ĐTĐ

Đái tháo đường

ĐTNC

Đối tượng nghiên cứu

ĐTV

Điều tra viên

GDSK

Giáo dục sức khỏe

HCL

Huyện Cao Lãnh

KCB

Khám chữa bệnh

NCKH

Nghiên cứu khoa học

THPT

.......................................................................................................................................25
BẢNG 3.3. THỰC TRẠNG TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ ĂN ..............................................27
BẢNG 3.4.THỰC TRẠNG TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ TẬP LUYỆN ..............................28
BẢNG 3.5.THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC ..........................................29
BẢNG 3.6.THỰC TRẠNG TUÂN THỦ HẠN CHẾ RƯỢU,BIA - THUỐC LÁ.......31
BẢNG 3.7.THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THEO DÕI GLUCOZE MÁU ...................32
BẢNG 3.8. THỰC TRẠNG TUÂN THỦ TÁI KHÁM ĐÚNG LỊCH HẸN ..............33
BẢNG 3.9.THÔNG TIN ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI TRẠM Y TẾ...........35
BẢNG 3.10.THÔNG TIN VỀ SỰ HỖ TRỢ CỦA GIA ĐÌNH - XÃ HỘI ..................37
BẢNG 3.11.MỐI LIÊN QUAN GIỮA TUÂN THỦ VỀ CHẾ ĐỘ ĂN VỚI CÁC YẾU
TỐ NHÂN CHỦNG HỌC VÀ HỖ TRỢ GIA ĐÌNH - XÃ HỘI ................................39
BẢNG 3.12. MỐI LIÊN QUAN TUÂN THỦ RÈN LUYỆN THỂ LỰC VÀ CÁC
YẾU TỐ NHÂN CHỦNG HỌC, HỖ TRỢ GIA ĐÌNH - XÃ HỘI .............................39
BẢNG 3.13. MỐI LIÊN QUAN TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ CÁC YẾU TỐ
NHÂN CHỦNG HỌC, HỔ TRỢ GIA ĐÌNH - XÃ HỘI.............................................40
BẢNG 3.14. MỐI LIÊN QUAN GIỮA TUÂN THỦ HẠN CHẾ RƯỢU BIA,
THUỐC LÁ VỚI CÁC YẾU TỐ NHÂN CHỦNG HỌC, HỖ TRỢ GIA ĐÌNH - XÃ
HỘI. ...............................................................................................................................41
BẢNG 3.15.MỐI LIÊN QUAN GIỮA TUÂN THỦ KIỂM SOÁT GLUCOSE VỚI
CÁC YẾU TỐ NHÂN CHỦNG HỌC, HỖ TRỢ GIA ĐÌNH - XÃ HỘI ....................42
BẢNG 3.16.MỐI LIÊN QUAN GIỮA TUÂN THỦ TÁI KHÁM VỚI CÁC YẾU TỐ
NHÂN CHỦNG HỌC, HỖ TRỢ GIA ĐÌNH - XÃ HỘI.............................................42


v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ 3.1.TỶ LỆ BỆNH NHÂN NHẬN BIẾT CÁC BIẾN CHỨNG CỦA
BỆNH26BIỂU ĐỒ 3.2.TỶ LỆ CÁC CHẾ ĐỘ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ĐTĐ

khám theo lịch hẹn.
Dựa vào kết quả nghiên cứu đưa ra khuyến nghị: Cán bộ TYT chú trọng đến
công tác tư vấn và hướng dẫn cho bệnh nhân về TTĐT bệnh, nội dung tập trung các chế
độ: dùng thuốc; hạn chế rượu bia, thuốc lá; kiểm soát glucose máu và tái khám theo
lịch hẹn. Đối tượng tập trung người cao tuổi, trình độ học vấn thấp, nhóm nghề khác,


vii
người sống một mình.Tăng cường sự hổ trợ từ gia đình, các tổ chức xã hội: câu lạc bộ
ĐTĐ, dự án phòng chống ĐTĐ… để tăng tỷ lệ tuân thủ điều trị của bênh nhân.


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những căn bệnh mãn tính mang tính
chất toàn cầu. Theo thống kê của Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế năm 2012 thế giới
có hơn 371 triệu người/toàn cầu mắc bệnh và ước tính đến năm 2030 sẽ có khoảng 552
triệu người mắc bệnh mắc bệnh trong đó ĐTĐ type 2 chiếm trên 90%. Tuy nhiên có
tới một nửa số người bị ĐTĐ type 2 chưa được chẩn đoán, 80% người mắc bệnh ĐTĐ
type 2 sống ở các nước có mức thu nhập thấp và trung bình.
Việt Nam nằm trong khu vực các quốc gia có tỷ lệ gia tăng bệnh ĐTĐ type 2
nhanh nhất thế giới (8 - 20%/năm).Theo kết quả điều tra tại Việt Nam năm 2008, tỷ lệ
mắc bệnh ĐTĐ type 2 trong cả nước là 5,7%, riêng tại các thành phố lớn và khu công
nghiệp có tỷ lệ từ 7,0% đến 10%. Tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 chưa được chẩn đoán trên
64,5% và có tới 70%-80% số người tham gia phỏng vấn không hiểu biết về bệnh và
cách phòng bệnh [17].
Đái tháo đường type 2 là bệnh cần theo dõi điều trị đúng và đủ, điều trị lâu dài
đến hết cuộc đời. Mục tiêu điều trị là kiểm soát chỉ số glucoze máu ở mức độ cho phép
để giảm tối đa các nguy cơ biến chứng [6]. Dùng thuốc đúng, đủ liều, đều đặn, tích
cực thay đổi lối sống như thực hiện chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng.

Cao Lãnh nói chung và xã An Bình nói riêng chưa có một nghiên cứu nào nêu ra các
số liệu cụ thể, chính xác để đánh giá tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ type 2. Từ
những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Thực trạng tuân thủ điều
trị và yếu tố liên quan của bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại trạm y tế An
Bình, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp năm 2016".


3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường type 2
đang được quản lý tại trạm y tế An Bình, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp năm 2016.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan tới sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo
đường type 2 đang được quản lý tại trạm y tế An Bình, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng
Tháp năm 2016.


4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Định nghĩa bệnh đái tháo đường type 2
Đái tháo đường type 2 là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng
glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin; khiếm khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai.
Tăng đường máu mạn tính trong ĐTĐ type 2 sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng
hay suy nhiều cơ quan nhất là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [15].
1.2. Thực trạng đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới
Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 1985 trên thế giới có 30
triệu người bị đái tháo đường type 2. Đến năm 1994 số bênh nhân đã là 98,9 triệu
người [37]. Theo ước tính của Hiệp hội ĐTĐ quốc tế năm 2012 số người mắc ĐTĐ
type 2 tăng từ 157,3 triệu người lên 371 triệu người và ước tính đến năm 2030 sẽ có
khoảng 552 triệu người mắc bệnh. Ở các nước có nền công nghiệp phát triển thì bệnh

type 2 chưa được phát hiện chiếm 76,8%; tỷ lệ mắc tiền ĐTĐ type 2 chiếm 20,3%. Dự
án phòng chống đái tháo đường tại Đồng Tháp triển khai và thực hiện với nhiều hoạt
động khám sàng lọc, điều tra từ cuối năm 2009. Theo kết quả sàng lọc 03 năm từ 2009
đến 2011: tỷ lệ người bị ĐTĐ type 2 chiếm tới 9,12% [18].
An Bình là một xã diện tích 820 ha, có 03 ấp (An Định, An Nghiệp, An Lạc)
với tổng số hộ: 2.334 hộ; số dân: 9.669 người. Theo thống kê của trạm y tế số liệu
khám chữa bệnh BHYT, dịch vụ, khám sức khỏe người cao tuổi hàng năm ghi nhận tỷ
lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 đang quản lý điều trị theo các năm như: năm 2012 có
236/6.022 tỷ lệ 3,92%, năm 2013 có 251/6.285 tỷ lệ 3,9%, năm 2014 có 231/5.523 tỷ
lệ 4,2 %, năm 2015 có 177/4.469 tỷ lệ 3,97% [5], bệnh thường tập trung chủ yếu ở lứa
tuổi trung niên và người già. Họ thường khám bệnh tại Trạm y tế xã, BVĐK Huyện và
các bệnh viện tuyến tỉnh. Ngoài số liệu trạm y tế xã cập nhật được thì bên cạnh đó còn
không ít bệnh nhân không thuộc là dân sinh sống trên địa bàn xã, họ đăng ký tạm trú
tạm vắng ở địa phương nên tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường type 2 tại xã có thể cao hơn
số liệu đã ghi nhận.
1.3. Chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường type 2
1.3.1.Chẩn đoán bệnh đái tháo đường
Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2015 [32], hội nghiên cứu
ĐTĐ Châu Âu, quyết định của Bộ y tế năm 2011 về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
ĐTĐ type 2 dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
(1) Glycated hemoglobin (HbA1C), test xét nghiệm máu nếu HbA1C > 6.5%
trên 2 mẫu xét nghiệm riêng biệt chứng tỏ bệnh nhân bị ĐTĐ. Xét nghiệm này chỉ ra
được glucoze máu trung bình của bệnh nhân trong 2 - 3 tháng trước, bằng cách đo


6
phần trăm glucose gắn vào hemoglobin (một protein mang oxy trong hồng cầu). Khi
glucoze tăng cao trong máu nhiều hemoglobin sẽ gắn với đường hơn.
(2) Xét nghiệm glucoze máu 2 giờ > 200mg/dl (11.1mmol/l) khi làm test dung
nạp glucose (dung dịch 75gram glucose).

Glucose máu
Lúc đói
Sau ăn

mmol/l

4,6 – 6,1
4,4 - 7,8

6,2 - 7,0
7,8 < 10,0

> 7,0
> 10,0

HbA1c

%

< 6,5

> 6,5 đến < 7,5

> 7,5

Huyết áp

mmHg

< 130/80*

HDL-C

mmol/l

> 1,1

≥ 0,9

< 0,9

Triglycerid

mmol/l

1,5

1,5 - ≤ 2,2

> 2,2

LDL-C

mmol/l

< 2,5**

2,5 - 3,4

≥ 3,4


nhóm 2800 calorie /ngày. Số lượng khẩu phần cho mỗi nhóm thức ăn phụ thuộc vào
mục tiêu kiểm soát glucose máu, cung cấp năng lượng và dinh dưỡng. Một số gợi ý về
khẩu phần ăn trong mỗi nhóm (theo khuyến cáo ADA) người bệnh cần đảm bảo [32]:
Ăn 6 -11 khẩu phần chất bột/ngày: (1 khẩu phần = 1lát bánh mỳ = 1 bát phở đã
nấu = 1/2 bát ngũ cốc như đậu, khoai môn đã nấu = 3/4 bát ngũ cốc khô như bắp nổ
= 1/2 bát cơm = 1 củ khoai tây nhỏ).


8
Ăn 2 - 4 khẩu phần hoa quả/ngày: (1 khẩu phần = 4 -5 quả chôm chôm = 1 quả
lê nhỏ = 1 quả quýt = 1/2 nước cam = 1/2 cốc nước nho = 1 quả chuối nhỏ).
Ăn 3 - 5 khẩu phần rau/ngày: (1 khẩu phần = 1/2 bát đậu đũa luộc = 1 bát rau
ăn sống như sà lách, cà rốt, hành, ớt ngọt = 1/2 bát nước cà chua hoặc cà rốt ép).
Ăn 2 - 3 khẩu phần sữa hoặc sữa chua/ngày: (1 khẩu phần = 1 cốc sữa chua
không béo = 1 cốc váng sữa hoặc sữa không béo).
Ăn 2 -3 khẩu phần chất đạm/ngày: (1 khẩu phần = 60 - 90 gram cá, thịt gà, thịt
vịt = 90 - 120 gram đậu phụ = 1 quả trứng gà hoặc trứng vịt).
Hạn chế sử dụng đường và thực phẩm có chứa nhiều đường: bánh kẹo ngọt,
nước uống có gas [4]... Chọn loại thức ăn có ít béo, có hàm lượng chất béo bão hoà và
cholesterol thấp, đảm bảo các bữa ăn cách nhau từ 4h - 5 h [13].
Người bệnh ĐTĐ nên ăn đúng giờ mỗi ngày không bỏ bữa, có thể chia nhiều
bữa nhỏ nhưng không ăn vặt. Ăn cùng một lượng mỗi ngày, ăn cùng một lượng chất
bột đường mỗi bữa, ăn đầy đủ các nhóm thực phẩm mỗi ngày [13].
Chế độ luyện tâp
Mục đích luyện tập ở người bệnh ĐTĐ type 2 [21] tác dụng điều chỉnh glucose
máu thông qua việc làm giảm tình trạng kháng insulin nhờ giảm cân nặng. Nhất là
những đối tượng thừa cân béo phì và giảm đề kháng insulin.
Luyện tập thể lực là một trong những biện pháp bắt buộc trong chế độ điều trị
bệnh đái tháo đường. Tập luyện ở mức độ trung bình như đi bộ, đạp xe đạp … trong
thời gian từ 30-60 phút/ ngày, 3-5 lần/ tuần đã được khuyến nghị (tối thiểu 150 phút/1

định dùng metformin (Glucophage) hây một số thuốc kích thích tuyến tụy tăng sản
xuất và phóng thích insulin (nhóm thuốc sulfonyureas) hoặc nhóm acarbose sẽ ức chế
men phân giải carbohydrates và làm giảm glucoze máu sau ăn. Nếu đường máu tăng
cao phải kết hợp thuốc uống và tiêm thuốc insulin hạ đường huyết [31].
1.3.2. Phân tuyến điều trị đái tháo đường type 2
Theo quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 9/9/2011 về việc ban hành tài liệu chuyên
môn“Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường type 2”. Nguyên tắc
chung, hướng dẫn phân tuyến điều trị được áp dụng chung trong toàn quốc. Tùy điều
kiện của cơ sở điều trị (về nhân lực và phương tiện) người đứng đầu cơ sở y tế có thể
quyết định mức độ can thiệp và chuyển tuyến.
a/ Tuyến xã - phường
Nếu có bác sỹ nội khoa có thể điều trị cho người bệnh ĐTĐ type 2 nhất là các
thể nhẹ và trung bình. Cụ thể mức glucose huyết tương máu lúc đói dưới 10,0 mmol/l
và/hoặc HbA1 C dưới 8,0%. Khi mức glucose huyết tương máu lúc đói trên 10,0
mmol/l phải chuyển ngay lên tuyến huyện và không có bác sỹ phải chuyển ngay lên
tuyến trên.


10
b/ Tại tuyến huyện:
Nếu mức glucose huyết tương máu lúc đói từ 10,0 mmol/l trở lên đến dưới
13,0 mmol/l; HbA1c dưới 9,0% mà người bệnh không có biến chứng gì nặng (ví dụ
biến chứng bàn chân, tim mạch) có thể điều trị cho bệnh nhân tại tuyến huyện.
Chuyển tuyến trên nếu có một trong các tình trạng sau:
- Glucose huyết tương máu lúc đói trên 13,0 mmol/l và/hoặc HbA1C trên 9,0%.
- Người bệnh kèm theo các biến chứng nặng về tim mạch (thiếu máu cục bộ cơ
tim, nhồi máu cơ tim), bàn chân đái tháo đường, biến chứng thận.
- Có những dấu hiệu của biến chứng cấp tính, phải tiến hành sơ cứu và chuyển
lên tuyến trên nhanh nhất.
- Đã điều trị tích cực nhưng sau 3 tháng vẫn không đạt được những chỉ tiêu về

làm giảm các biến chứng của bệnh và tăng hiệu quả trong quá trình điều trị. Việc đánh
giá chính xác hành vi TTĐT là vô cùng quan trọng, giúp thầy thuốc theo dõi bệnh
nhân, đưa ra những phương pháp, phác đồ điều trị phù hợp.
Các yếu tố tác động đến TTĐT của bệnh nhân: Đái tháo đường type 2 là một
bệnh mạn tính mang gánh nặng tâm lý cho bệnh nhân, gia đình và xã hội. Đặc biệt là
những bệnh nhân không tuân thủ điều trị dẫn đến thất bại trong điều trị, một trong
những lý do bệnh nhân không tuân thủ điều trị đó là:
- Do thuốc điều trị: uống quá nhiều thuốc trong một ngày, điều trị bằng thuốc
uống kết hợp với thuốc tiêm phải dùng ít nhất 2 loại thuốc trở lên. Số lượng thuốc và
thời gian dùng thuốc kéo dài suốt đời, kèm theo với tâm lý sợ đau khi tiêm là những
rào cản lớn tác động đến sự tuân thủ. Một nguyên nhân khác do tác dụng phụ của
thuốc quá nặng nề ví dụ như gây hạ đường huyết khi dùng insullin không đúng cách...
- Những hạn chế về chế độ ăn liên quan đến sử dụng thuốc: Do mỗi thuốc có
cách sử dụng khác nhau liên quan đến chế độ ăn như có thuốc phải uống sau bữa ăn,
có thuốc phải uống xa bữa ăn, có thuốc phải kiêng rượu bia, có thuốc tiêm phải tiêm
vào đúng giờ qui định … Điều này cũng sẽ gây ra những khó khăn nhất định làm bệnh
nhân nhiều khi sử dụng thuốc không đúng chỉ dẫn, do bệnh nhân không nhớ hoặc phải
có thói quen sử dụng bia rượu (ở bệnh nhân nam thường nghiện những đồ uống này).
- Do thiếu hỗ trợ (gia đình, bạn bè): Ngoài sự hỗ trợ của cán bộ y tế thì người
thân trong gia đình, bạn bè, các câu lạc bộ đái tháo đường,… của người bệnh là những
yếu tố quan trọng góp phần đảm bảo việc TTĐT.
- Do gánh nặng về tài chính: Quá trình mắc bệnh kéo dài phải chi phí cho cuộc
sống, chi phí điều trị. Bệnh nhân không có khả năng tạo ra thu nhập (bệnh nhân lớn
tuổi) sẽ là gánh nặng tài chính cho bệnh nhân và cả những người trong gia đình [24].
- Do mối quan hệ giữa bác sỹ và bệnh nhân: Bác sĩ giao tiếp tốt với bệnh
nhân, chỉ rõ ích lợi của các biện pháp điều trị. Nhắc lại nhiều lần thật rõ ràng cho bệnh


12
nhân, báo trước các tác dụng phụ có thể có hoặc khích lệ bệnh nhân thì việc tuân thủ

điều kiện để bệnhh nhân đi khám bệnh và theo dõi sức khỏe đều đặn tại cơ sở y tế.


13
Đồng thời nói với bệnh nhân về các rào cản sự tuân thủ của họ, giúp họ tìm được cách
khắc phục các rào cản này [16].
Tăng cường sự hỗ trợ gia đình, bạn bè, CBYT, các tổ chức xã hội… hỗ trợ cả
về tinh thần lẫn vật chất, tạo niềm tin và lạc quan giúp người bệnh. Vận dụng các
nguồn lực để đảm bảo thuốc được cung cấp miễn phí giúp bệnh nhân giảm được gánh
nặng về tài chính, đồng thời đề xuất lãnh đạo phát triển hệ thống y tế hiệu quả [25].
1.4. Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2
1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Sự thành công tuân thủ điều trị cho bất cứ một bệnh nhân nào thường phụ thuộc
một phần lớn vào ba yếu tố: thứ nhất là thái độ bệnh nhân đối với bệnh tật bao gồm cả
sự hợp tác của bệnh nhân đối với bác sỹ để kiểm soát tốt các biến chứng; thứ hai là sự
tự tin của bệnh nhân góp phần vào khả năng tự quản lý bệnh của mình; thứ 3 là bệnh
nhân phải có kiến thức tốt để giúp cho họ đưa ra những quyết định phù hợp trong việc
kiểm soát các triệu chứng bệnh của mình [26]. Trên thế giới một số nghiên cứu cho
thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị khá cao và cũng đã tìm ra một số yếu tố liên quan như :
Nghiên cứu tại Ba Lan với 200 người bệnh ĐTĐ type 2 cho thấy tuân thủ không đạt
với yêu cầu điều trị bằng thuốc và tự kiểm soát glucose máu như: chỉ có 50% dùng
thuốc liên tục và đầy đủ; 52,5% tự kiểm soát glucose máu.
Nghiên cứu Joan N kalyago và cộng sự (2008) về tuân thủ điều trị của bệnh
nhân đái tháo đường tại bệnh viện Uganda tiến hành trên 402 bệnh nhân trên 18 tuổi
chẩn đoán bệnh đái tháo đường type 1 và 2 đang điều trị ngoại trú tại phòng khám ít
nhất là 1 tháng. Kết quả tuân thủ điều trị về thuốc chiếm tỷ lệ cao 71,1%. Tuy nhiên
nghiên cứu chỉ đề cập đến tuân thủ điều trị thuốc và chưa tìm hiểu lý do tại sao lại tuân
thủ điều trị, chưa có kết quả của các chế độ tuân thủ khác.
Nghiên cứu Senay Uzun và cộng sự (2009) tại trường Đại học điều dưỡng Thổ
Nhỹ Kỳ “nghiên cứu tuân thủ điều trị đái tháo đường và những khuyến cáo thay đổi lối

ĐTĐ type 2, kết quả kiểm soát glucose máu lúc đói tốt là 11,1%, kiểm soát glucose
máu kém 50%. Nguyên nhân kiểm soát glucose máu kém do bệnh nhân tuân thủ điều
trị không giữ đúng chế độ dinh dưỡng, không rèn luyện thể lực, không dùng thuốc
theo đúng y lệnh.
Theo Nguyễn Vinh Quang và cộng sự (2006) việc quản lý và điều trị bệnh ĐTĐ
type 2 ở Nam Định và Thái Bình trong năm 2003 cho thấy kiểm soát glucoze máu còn
rất kém 65,06%; 54,22% bệnh nhân đang điều trị ĐTĐ type 2 vẫn có THA [20].
Nghiên cứu Nguyễn Minh Sang và cộng sự (2007) trên 104 người bệnh ĐTĐ
type 2 cho thấy: 64,4% theo dõi glucose máu tại cơ sở y tế; 29,8% tự theo dõi glucose
máu tại nhà và 5,8% không theo dõi glucose máu. Nghiên cứu nêu thêm 80,8% kiểm
soát glucose máu kém, 12,5% kiểm soát glucose máu tốt (HbA1C < 6,5%) [17].


15
Tạ Văn Bình theo dõi HbAlC người bệnh ĐTĐ type 2 tại Việt Nam có 51%
quản lý bệnh tốt, 20% đạt yêu cầu, 70-75% không đạt yêu cầu [2]. Một nghiên cứu
trên 225 người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị nội trú bệnh viện 30-4 từ 5/2006 – 5/2007
cho thấy nhóm điều trị liên tục 25,3% TTĐT kém; 46,7% trung bình và 28% là tốt [9].
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 110 người bệnh ĐTĐ type 2 tại Thành phố Hồ
Chí Minh cho thấy 91% không xác định được các dấu hiệu, triệu chứng, nguyên nhân
và biến chứng của bệnh và chỉ có 21% theo dõi glucose máu tại nhà [3].
Nghiên cứu Đỗ Quang Tuyển (2012) tại bệnh viện Lão khoa Trung ương “Mô
tả kiến thức thực hành và các yếu tố liên quan về TTĐT bệnh ĐTĐ type 2” trên 330
người bệnh cho thấy: tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn 78,8%; chế độ tập luyện 62,1%; tuân thủ
dùng thuốc 71,2%; theo dõi đường huyết tại nhà và tái khám định kỳ là 26,4%. Nghiên
cứu cũng chưa đề cập đến mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với chế độ kiểm soát
glucose máu [28].
Dựa vào kết quả các nghiên cứu trên nhận thấy hầu hết các nghiên cứu đều
đánh giá về tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ type 2, đưa ra tỷ lệ tuân thủ điều trị
theo khuyến cáo như tuân thủ chế độ ăn cao nhất kế đến tuân thủ về thuốc, tập luyện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status