BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
HUỲNH THANH HOÀNG
THỰC TRẠNG RỬA TAY THƢỜNG QUY CỦA NHÂN
VIÊN Y TẾ TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC - CHỐNG ĐỘC
VÀ KHOA HỒI SỨC NHI - SƠ SINH BỆNH VIỆN ĐA KHOA
ĐỒNG THÁP NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
Hà Nội, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Đồng Tháp – 2015
HUỲNH THANH HOÀNG
THỰC TRẠNG RỬA TAY THƢỜNG QUY CỦA NHÂN
VIÊN Y TẾ TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC - CHỐNG
ĐỘC VÀ KHOA HỒI SỨC NHI - SƠ SINH BỆNH VIỆN
ĐA KHOA ĐỒNG THÁP NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
ii
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ..........................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................................3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................4
1.1. Lịch sử về vệ sinh tay.........................................................................................4
1.2. Nhiễm khuẩn bệnh viện .....................................................................................5
1.3. Tầm quan trọng của thực hành vệ sinh bàn tay ..................................................6
1.4.Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ và tỷ lệ tuân thủ vệ sinh bàn tay của
nhân viên y tế. .........................................................................................................10
1.5. Khái quát về địa điểm nghiên cứu ....................................................................12
KHUNG LÝ THUYẾT .........................................................................................14
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................15
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................15
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ....................................................................15
2.3. Thiết kế nghiên cứu ..........................................................................................15
2.4. Cỡ mẫu ..............................................................................................................15
2.5. Phƣơng pháp chọn mẫu ....................................................................................15
2.6. Công cụ và phƣơng pháp thu thập số liệu ........................................................16
2.7. Các biến số nghiên cứu ....................................................................................17
2.8. Các khái niệm ...................................................................................................19
2.9. Phƣơng pháp phân tích số liệu .........................................................................20
2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu .....................................................................20
2.11. Hạn chế của nghiên cứu .................................................................................21
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................22
3.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu .......................................................22
3.2. Kiến thức của nhân viên y tế về rửa tay thƣờng quy........................................23
ảng 3.8. Mối liên quan giữa tuân thủ rửa tay với giới tính. ................................. 30
ảng 3.9. Mối liên quan giữa tuân thủ rửa tay với nhóm tuổi. .............................. 30
ảng 3.10. Mối liên quan giữa tuân thủ rửa tay với nghề nghiệp .......................... 31
ảng 3.11. Mối liên quan giữa tuân thủ rửa tay với trình độ chuyên môn. ........... 31
ảng 3.12. Mối liên quan giữa tuân thủ rửa tay với thâm niên. ............................. 32
ảng 3.13. Mối liên quan giữa tuân thủ rửa tay với khoa. ..................................... 32
ảng 3.14. Mối liên giữa kiến thức với tuân thủ rửa tay ....................................... 33
ảng 3.15. Mối liên giữa thái độ thức với tuân thủ rửa tay ................................... 33
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BYT
CDC
ộ Y tế
Trung tâm Giám sát và Phòng bệnh Hoa Kỳ (Centers for
disease control)
CKI
Chuyên khoa I
CKII
Chuyên Khoa II
CSNB
TTRT
Tuân thủ rửa tay
VST
Vệ sinh tay
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
Trang
Hình 1
Năm thời điểm rửa tay
9
Hình 2
Quy trình vệ sinh tay thƣờng quy
9
nghĩa thực tiễn rất lớn.
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng và xác định một số yếu tố liên quan đến
rửa tay thƣờng quy của nhân viên y tế tại khoa hồi sức tích cực – chống độc và
khoa hồi sức nhi – sơ sinh bệnh viện đa khoa Đồng Tháp.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả c t ngang có phân tích, kết hợp với
nghiên cứu định tính đƣợc tiến hành từ tháng 01 đến tháng 07 năm 2015.
Kết quả: Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức đúng về rửa tay thƣờng quy và có thái
độ tích cực về rửa tay thƣờng quy đạt tỷ lệ 86,7%. Tỷ lệ nhân viên y tế trong quá
trình thực hành rửa tay thƣờng quy đạt tỷ lệ tuân thủ 73,3%. Tỷ lệ thực hành rửa
tay của nhân viên y tế theo 5 thời điểm rửa tay cho thấy kết quả nhƣ sau: Trƣớc
khi tiếp xúc bệnh nhân tỷ lệ tuân thủ là 73,3%, trƣớc khi làm thủ thuật tỷ lệ tuân
thủ là 81,7%. Sau khi tiếp xúc bệnh nhân tỷ lệ tuân thủ là 80,0%, sau khi tiếp xúc
máu, dịch tiết của ngƣời bệnh có tỷ lệ tuân thủ là 85,0% và sau khi tiếp xúc môi
trƣờng xung quanh bệnh nhân tỷ lệ tuân thủ là 28,3%. Nghiên cứu cho thấy không
có mối liên quan nào có ý nghĩa thống kê giữa rửa tay thƣờng quy với các yếu tố
nhƣ: giới tính, nhóm tuổi, nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác,
kiến thức và thái độ với p > 0,05.
Khuyến nghị:
-
ệnh viện cần duy trì các hoạt động tập huấn, giao ban, chia sẻ kinh
nghiệm về vệ sinh bàn tay.
-
Định kỳ tổ chức các đợt giám sát t lệ vệ sinh bàn tay tại bệnh viện và có
viii
Tại Việt Nam, ộ Y tế đ ban hành Thông tƣ số 18/2009/TT- YT ngày 14
tháng 10 năm 2009 về việc hƣớng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm
khuẩn tại các cơ sở khám, chữa bệnh, trong đó đ quy định thầy thuốc, nhân viên y
tế phải rửa tay theo quy định và theo hƣớng dẫn của cơ sở khám, chữa bệnh [4].
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Việt Hùng và cộng sự (2005) Thực trạng
phƣơng tiện vệ sinh bàn tay, nhận thức và thực hành vệ sinh bàn tay của Nhân viên
Y tế tại một số bệnh viện khu vực phía
c cho rằng rửa tay là biện pháp đơn giản
và hiệu quả nhất để phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện, nhƣng tỷ lệ tuân thủ rửa
tay của nhân viên y tế còn rất thấp 25,7%) [16 . Nghiên cứu của Đặng Thị Vân
Trang về tuân thủ rửa tay tại ệnh viện Chợ Rẫy năm 2010 cho thấy tỷ lệ TTRT của
NVYT là 25,7%, tỷ lệ TTRT ở điều dƣỡng (67,5%) cao hơn so với bác s (24,6%)
[7 . Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ về tuân thủ rửa tay còn thấp, do đó nguy cơ có
thể lây nhiễm chéo từ ngƣời bệnh này sang ngƣời bệnh khác trong quá trình chăm
sóc và điều trị đáng đƣợc quan tâm. Mặc dù chúng ta không thể giữ bàn tay vô
trùng, nhƣng việc rửa tay thƣờng xuyên bằng xà phòng có thể giúp mỗi ngƣời hạn
2
chế đƣợc sự lây lan các vi khuẩn, vi rút từ ngƣời này sang ngƣời khác và ngƣợc lại.
Nhằm tạo cho nhân viên y tế có thói quen tuân thủ rửa tay s bảo vệ sức khỏe chính
bản thân, cho ngƣời bệnh, đồng thời cũng góp phần vào công tác kiểm soát nhiễm
khuẩn bệnh viện. Câu hỏi đặt ra là kiến thức, thái độ và việc thực hiện vệ sinh tay
của nhân viên y tế tại các khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện đa khoa Đồng Tháp là
nhƣ thế nào? Những yếu tố liên quan đến vệ sinh tay của nhân viên y tế tại các khoa
hồi sức cấp cứu bệnh viện đa khoa Đồng Tháp là gì? Với những lý do trên, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài về Thực trạng rửa tay thường quy của nhân viên y
Sau đó ông đ đƣa ra Lý thuyết về “Mầm bệnh” và phƣơng pháp tiệt khuẩn Pasteur
đƣợc sử dụng tới ngày nay. Trong những năm đó, khuyến cáo rửa tay đ gặp rất
nhiều khó khăn bởi thiếu phƣơng tiện rửa tay, thiếu nƣớc, sự gia tăng đề kháng,
kháng sinh của vi khuẩn trong khi đó nhân viên y tế thì rất thiếu kiến thức về vệ
sinh bệnh viện [14].
Năm 1910, ác s Rosephine aker (Hoa Kỳ) đ tổ chức khoá tập huấn đầu
tiên giảng dạy về vệ sinh bàn tay cho những cán bộ y tế chăm sóc bệnh nhi. Năm
1992, một báo cáo khoa học của New ngland công bố kết quả nghiên cứu về rửa
tay tại khoa hồi sức cấp cứu. áo cáo cho thấy, mặc dù đ áp dụng những biện pháp
giáo dục và giám sát đặc biệt, nhƣng tỷ lệ tuân thủ rửa tay ở cán bộ y tế ch xấp x
30% và tỷ lệ cao nhất ch đạt 48%. Cũng năm đó Trung tâm phòng ngừa và kiểm
soát bệnh (C C) Hoa Kỳ cho biết tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện giao động từ 5-15%
tại các bệnh viện, điều này dẫn đến nguy cơ nhiễm khuẩn trên nhân viên y tế và
năm 1993 đ có 11 nhân viên y tế m c bệnh viêm gan A do không rửa tay sau khi
tiếp xúc với 1 trong 2 bệnh nhân viêm gan A [14].
Năm 1961, tại các cơ sở y tế của M , nhân viên y tế đƣợc khuyến cáo rửa tay
bằng xà phòng thƣờng trƣớc và sau tiếp xúc với bệnh nhân. Sát khuẩn tay bằng cồn
đƣợc coi là biện pháp ít có hiệu quả và ch áp dụng trong các trƣờng hợp khấn cấp,
5
khi không đủ thời gian rửa tay hoặc ở các khu vực không có bồn rửa tay [26].
Tại Việt Nam, gần đây ngành y tế đ quan tâm, chú trọng đến vấn đề vệ sinh
tay. Năm 2006, ộ Y tế b t đầu thực hiện dự án tăng cƣờng vệ sinh bệnh viện, trong
đó tửa tay thƣờng quy với nƣớc và xà phòng đƣợc coi là một trong các biện pháp
chiến lƣợc. ự án đ phát động “Tuần lễ rửa tay” tại 21 bệnh viện với khoảng 7.000
ngƣời tham dự [5].
Năm 2009, tuân thủ vệ sinh tay đƣợc đƣa vào nội dung Thông tƣ
18/2009/BYT-TT hƣớng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại
đƣờng tiểp xúc trực tiếp hoặc tiếp xúc gián tiếp.
- Lây qua đƣờng tiếp xúc: Là đƣờng lây nh ễm quan trọng và phổ biển nhất
trong NK V (chiếm 90% các nhiễm khuẩn bệnh viện) và đƣợc chia làm hai loại
khác nhau là lây nhiễm qua đƣờng tiếp xúc trực tiếp (tiếp xúc trực tiếp với các tác
nhân gây bệnh) và lây nhiễm qua tiếp xúc gián tiếp (tiếp xúc với vật trung gian chứa
tác nhân gây bệnh). Nhiễm khuẩn huyết cũng đƣợc coi là một dạng đặc biệt của lây
truyền qua đƣờng tiếp xúc bởi các phƣơng tiện dụng cụ có chứa vi khuẩn xâm nhập
vào đƣờng máu.
1.3. Tầm quan trọng của thực hành vệ sinh bàn tay
1.3.1. Bàn tay là vật trung gian truyền bệnh
Rửa tay phòng bệnh là rửa tay sạch đúng cách bằng xà phòng và nƣớc, tại
đúng các thời điểm nhƣ trƣớc khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi tiếp xúc với dịch
máu, dịch cơ thể nhằm loại trừ các vi khuẩn gây bệnh bám trên tay ngƣời do quá
trình tiếp xúc với môi trƣờng mang lại. Các nhà khoa học đ xác định, trên 1cm2 da
của ngƣời bình thƣờng chứa tới 40.000 vi khuẩn. Đặc biệt số lƣợng này còn nhiều
hơn ở trên da tay, vốn là nơi thƣờng xuyên tiếp xúc với đủ mọi vật trong cuộc sống
thƣờng ngày [6].
Nhân viên y tế hàng ngày dùng bàn tay là công cụ để khám chữa bệnh và
chăm sóc ngƣời bệnh, do đó bàn tay của cán bộ y tế thƣờng xuyên tiếp xúc với da,
máu, dịch sinh học và dịch tiết của ngƣời bệnh. Các vi khuẩn gây bệnh từ bệnh nhân
truyền qua tay của nhân viên y tế, làm cho bàn tay của nhân viên y tế là nguồn chứa
các vi khuẩn gây bệnh tiềm năng [18].
Năm bƣớc bàn tay phát tán mầm bệnh
- Mầm bệnh định cƣ trên da ngƣời bệnh và bề mặt các đồ vật
- Mầm bệnh bám vào da tay của nhân viên y tế
- Mầm bệnh sống trên da tay
7
ch với bệnh nhân mà còn đối với các nhân viên y tế. Sự tuân thủ rửa tay của NVYT
(nhƣ rửa tay với nƣớc và xà phòng, rửa tay với dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn)
đƣợc coi là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất để phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh
viện [28].
Nhiều nghiên cứu cũng kh ng định vệ sinh tay bằng dung dịch có chứa cồn là
biện pháp quan trọng nhất để dự phòng sự lây truyền tác nhân gây bệnh trong các cơ
8
sở y tế [33 . Một nghiên cứu ở Thụy S từ năm 1994 đến 1997 trên 20.000 cơ hội
rửa tay của NVYT tại bệnh viện Geneva đ cho thấy: khi tỷ lệ tuân thủ rửa tay của
nhân viên y tế tăng từ 48,0% (1994) lên 66,0% (1997) thì tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh
viện giảm từ 16,9% (1994) xuống còn 6,9% (1997) [24].
Tại Việt Nam, can thiệp làm tăng sự tuân thủ vệ sinh bàn tay của NVYT cũng
đ mang lại hiệu quả tích cực trong việc làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện
(NK V) từ 17,1% trƣớc can thiệp xuống còn 4,8% sau can thiệp [20].
Đánh giá đƣợc tầm quan trọng của vệ sinh bàn tay trong việc phòng ngừa và
giảm tỷ lệ NK V, từ năm 1996 ộ y tế đ ban hành Quy trình rửa tay thƣờng quy.
Năm 2007, dựa trên hƣớng dẫn mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới về phƣơng pháp
rửa tay thƣờng quy và sát khuẩn tay bằng dung dịch có chứa cồn, ộ Y tế đ mời
các chuyên gia y tế và chuyên gia kiểm soát nhiễm khuẩn sửa đổi quy trình cho phù
hợp với điều kiện Việt Nam và ban hành công văn số 7517/ YT- Đtr ngày 12 tháng
10 năm 2007 đề nghị các Sở Y tế, các đơn vị tổ chức cho cán bộ, nhân viên bệnh
viện học tập và thực hiện theo hƣớng dẫn mới và treo Quy trình rửa tay bằng hình
ảnh ở những vị trí thuận lợi để nhân viên y tế thực hiện theo quy định [3 . Năm
2009,
ộ Y tế đ ban hành Thông tƣ 18/2009/ TT- YT: Hƣớng dẫn tổ chức thực
11
ngƣời bệnh đạt 72,5% [32].
Nghiên cứu của Silvestri L và cộng sự năm 2005 cho thấy tỷ lệ tuân thủ rửa
tay kém có thể gây ra 40% các trƣờng hợp nhiễm khuẩn tại khoa điều trị tích cực
[34 . Nghiên cứu của Khaled M và cộng sự thực hiện năm 2008 tại ệnh viện Đại
học Ain Shams (Cairo, Ai Cập) cho thấy, điều dƣỡng có kiến thức về vệ sinh bàn
tay tốt hơn bác s nhƣng các bác s lại là những ngƣời tuân thủ rửa tay tốt hơn
(37,5%) tuy nhiên tỷ lệ rửa tay đúng của họ ch là 11,6% [29].
1.4.2. Nghiên cứu tại Việt nam
Khoảng 10 năm trở lại đây, vệ sinh bàn tay của nhân viên y tế đƣợc chú trọng
hơn tại Việt Nam, do đó đ có nhiều các nghiên cứu liên quan đến vấn đề này.
Theo một điều tra về tình hình thực hiện các biện pháp dự phòng cơ bản
ênh viện
ạch Mai và một số
17/3/2007. Tại ệnh viện
ệnh viện khu vực phía
c đƣợc công bố ngày
ạch Mai ch 2,6% nhân viên y tế rửa tay thƣờng quy (
RTTQ) trƣớc khi thăm khám bệnh nhân và 4,2% RTTQ trƣớc khi chuyển từ thao
tác bẩn sang thao tác sạch trên cùng một bệnh nhân [17].
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng và cộng sự thực hiện tại một số bệnh viện
khu vực phía
2011), cho thấy tỷ lệ tuân thủ VST tăng từ 14,1% (năm 2007) lên 50,5% (năm
2011) (p
- Môi trƣờng làm việc
- Thâm niên công tác
Kiến thức, thái độ và thực hành
rửa tay thƣờng quy
14
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
ác s và điều dƣỡng của bệnh viện đa khoa Đồng Tháp đang làm việc tại
khoa hồi sức tích cực – chống độc và khoa hồi sức nhi – sơ sinh.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ tháng 01/2015 đến tháng 07/2015. Tại các khoa hồi sức tích cực - chống
độc và khoa hồi sức nhi - sơ sinh bệnh viện đa khoa Đồng Tháp.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả c t ngang có phân tích, kết hợp với nghiên cứu định tính.
2.4. Cỡ mẫu
2.4.1. Mẫu cho nghiên cứu định lƣợng
Chọn tất cả NVYT tại khoa hồi sức tích cực - chống độc và khoa hồi sức nhi
sơ sinh, tổng số 60 NVYT (trong đó ác s 7 và Điều dƣỡng 53), chăm sóc và điều
trị cho ngƣời bệnh.
2.4.2. Mẫu cho nghiên cứu định tính
Phỏng vấn sâu 8 đối tƣợng đích bao gồm: 1 Trƣởng khoa hồi sức tích cực chống độc; 1 Trƣởng khoa hồi sức nhi – sơ sinh; 1 Điều dƣỡng Trƣởng khoa hồi sức
tích cực – chống độc; 1 Điều dƣỡng Trƣởng khoa hồi sức nhi – sơ sinh; 2 Điều
dƣỡng khoa hồi sức tích cực – chống độc; 2 Điều dƣỡng khoa hồi sức nhi – sơ sinh.
2.5. Phƣơng pháp chọn mẫu
2.5.1. Tiêu chí chọn mẫu
đƣợc chuẩn hóa của Tổ chức Y tế thế giới thực hiện trên kh p các bệnh viện toàn
thế giới) chọn vị trí quan sát không gây sự chú ý đối với NVYT và quan sát các đối
tƣợng thực hiện những thao tác chăm sóc, điều trị bệnh nhân tại buồng bệnh hoặc
giƣờng bệnh trong khoa, thời gian của mỗi lần giám sát là 20 ±10 phút (tùy thuộc
vào thao tác chăm sóc NVYT thực hiện trên ngƣời bệnh), nếu hết thời gian quan sát
NVYT chƣa kết thúc thao tác chăm sóc bệnh nhân, thì quan sát viên tiếp tục quan
sát cho tới khi NVYT hoàn thành thao tác chăm sóc đó, NVYT ch đƣợc ghi nhận
có VST khi thực hiện quy trình này tại các vị trí VST trong buồng bệnh [37 . Tại
mỗi khoa tiến hành giám sát vào hai thời điểm 8h đến 10h sáng và 14h đến 16h
chiều.
- Mỗi bác s /điều dƣỡng đƣợc quan sát là 5 cơ hội vệ sinh tay để tính tỷ lệ tuân
thủ VST theo cơ hội/thời điểm cần VST.
2.6.2. Phát vấn điều tra kiến thức và đánh giá quá trình rửa tay
- Sau khi đƣợc quan sát đủ 5 cơ hội vệ sinh tay, nhân viên trong mẫu nghiên cứu
đƣợc mời điền vào bảng thăm dò kiến thức và thái độ về VST. Thời gian phát vấn và
thu lại là khoảng 15 phút.
- Sử dụng bảng kiểm để quan sát sự tuân thủ rửa tay của bác s và điều dƣỡng
(phụ lục 1)
- Sử dụng bảng câu hỏi phát vấn để bác s và điều dƣỡng tự trả lời (phụ lục 2).
2.6.3. Phương pháp kiểm soát sai lệch
- Tuân thủ tiêu chí chọn mẫu và tiêu chí loại trừ.
- Nghiên cứu viên khảo sát thử trên 10 phiếu sau đó có ch nh sửa sao cho
phù hợp trƣớc khi tiến hành thu thập số liệu chính thức.