i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài: "Phân tích
chuỗi giá trị cam tại địa bàn xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc
Kạn" được thu thập, điều tra, khảo sát thực tế một cách trung thực, đánh giá
đúng thực trạng của địa phương nơi nghiên cứu.
Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện nghiên cứu đã được cảm ơn,
các thông tin tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn và chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Học viên
Lê Thị Nguyệt Minh
ii
LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, trong thời
gian thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ của các thầy, cô, gia đình,
bạn bè cũng như các đồng nghiệp và các hộ sản xuất, kinh doanh cam tại xã Quang
Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến người trực
tiếp hướng dẫn tôi là TS. Nguyễn Thị Minh Thọ đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã tận tâm và nhiệt tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian học cao học
tại trường và xin gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều
kiện về thời gian, động viên tinh thần và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cơ quan, ban, ngành tỉnh Bắc Kạn, các
hộ gia đình sản xuất kinh doanh cam Quang Thuận đã cung cấp thông tin và số liệu
để tôi hoàn thiện đề tài.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 17
2.2. Nội dung nghiên cứu........................................................................................ 17
2.3. Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................... 18
2.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 19
2.4.1. Phương pháp thu thập thông tin.................................................................. 19
2.4.2. Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu thu thập............................................ 20
4
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HỆ THỐNG BẢNG BIỂU ...21
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn..........21
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên................................................................... 21
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội............................................................................... 22
3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam Quang Thuận............................................23
3.2.1. Tình hình sản xuất cam Quang Thuận............................................................ 23
3.2.2. Tình hình tiêu thụ cam Quang Thuận............................................................ 25
3.3. Thực trạng các tác nhân trong chuỗi giá trị cam Quang Thuận........................27
3.4. Phân tích chuỗi giá trị cam Quang Thuận........................................................ 31
3.4.1. Vẽ sơ đồ chuỗi............................................................................................... 31
3.4.2. Mô tả chuỗi giá trị cam Quang Thuận............................................................ 44
3.4.3. Kênh thị trường cam Quang Thuận............................................................... 45
3.4.4. Phân tích giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần Chuỗi giá trị cam
Quang Thuận........................................................................................................... 45
3.4.5. Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi Chuỗi giá trị cam Quang Thuận.................50
3.5. Giải pháp nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm cam Quang Thuận.........................52
3.5.1. Quan điểm nâng cấp chuỗi............................................................................ 52
3.5.2. Tầm nhìn........................................................................................................ 52
3.5.3. Đề xuất giải pháp chiến lược nâng cấp chuỗi................................................ 53
3.5.4. Phân tích lợi thế cạnh tranh sản phẩm cam Quang Thuận............................54
Hình 3.10. Chiến lược đầu tư công nghệ................................................................. 66
Hình 3.11. Chiến lược tái phân phối........................................................................ 67
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nước nền nông nghiệp nông thôn
của nước ta đã có những bước phát triển nhanh, liên tục và khá toàn diện. Đặc
biệt là sản xuất cây ăn quả đã và đang góp phần quan trọng vào ổn định đời sống
kinh tế, chính trị tạo cơ sở thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất
nước.
Phát triển kinh tế sản xuất cây cam cũng như bất kỳ ngành sản xuất kinh
doanh nào, muốn tồn tại và phát triển, đứng vững trên thương trường thì vấn đề
hiệu quả kinh tế phải được đặt lên hàng đầu. Qua mỗi thời kỳ sản xuất kinh
doanh cần phải phân tích tìm ra được những thuận lợi, khó khăn hay những vấn
đề còn tồn tại, từ đó có được hướng khắc phục tổ chức sản xuất, trong chu kỳ
sản xuất sao cho mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Bắc Kạn là một tỉnh thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Là tỉnh có
rất nhiều sản phẩm nông nghiệp đặc sản có giá trị kinh tế cao. Dưới sự cố gắng của
người dân cùng chính quyền địa phương. Một vài sản phẩm đã có sự phát
triển mạnh, có chỗ đứng trên thị trường cũng như từng bước xây dựng thương
hiệu vững chắc. Cây cam tại xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông là một sản
phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần quan trọng vào công cuộc phát
triển kinh tế địa phương. Khoảng cách từ vùng trồng cam đến tỉnh Cao Bằng,
Thái Nguyên và Hà Nội chỉ hơn 100 km. Nhiều cơ sở thu mua và chợ đầu mối hoa
quả đã hình thành và phát triển một cách tự phát thu hút nhiều bạn hàng đến
đây để giao dịch buôn bán nhiều loại hoa quả mà đặc biệt là quả cam.
Có thể khẳng định rằng, cam là một loại trái cây quan trọng và có triển vọng
- Củng cố kiến thức đã học với thực tiễn trong quá trình đi thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập, xử lý thông tin kỹ năng nghề nghiệp.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo giúp xã Quang Thuận
nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung sử dụng để làm căn cứ cho việc thực hiện xây
dựng quy hoạch phát triển trồng cam và là cơ sở để xây dựng các giải pháp
phát triển bền vững cho cây cam.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng là cơ sở để cho các Bộ, Sở, Ngành có
liên quan xem xét việc điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách trong phát triển
chuỗi giá trị cam của tỉnh Bắc Kạn.
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái quát về chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị là khái niệm và cách tiếp cận xuất hiện đầu tiên trong quản trị
doanh nghiệp, được mô tả chính thức và phổ biến bởi nhà nghiên cứu quản trị
nổi tiếng người Mỹ, Michael Porter trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh Tạo
dựng và duy trì sự vượt trội”, xuất bản năm 1985. Mặc dù vậy, những nội dung
liên quan đến chuỗi giá trị đã được nghiên cứu từ trước đó trong những năm
1960. Một chuỗi giá trị là một chuỗi toàn bộ các hoạt động hay quá trình theo
thứ tự mà sản phẩm phải đi qua, từ nguyên liệu thô tới sản phẩm đến tay người
tiêu dùng và ở mỗi hoạt động, sản phẩm lại tăng thêm giá trị.
Mô hình chuỗi giá trị của Porter bao gồm hai hoạt động: hoạt động
chính (Primary activities) và hoạt động hỗ trợ (Support activities). Những hoạt
động này trực tiếp đóng góp vào giá trị của sản phẩm, dịch vụ (Van den Berg và
cộng sự), (2009), theo Phạm Văn Sáng, (2012). Tuy nhiên, phân tích chuỗi giá trị
của Porter chỉ giới hạn ở phạm vi doanh nghiệp, phục vụ cho việc ra các quyết định
chiến lược (Fasse và cộng sự, 2009). Khái niệm chuỗi giá trị sau đó được áp
Tr
Giá
M
Chi phí sản xuất
Giá của hộ trồng cam
Giá bán sĩ
Giá bán lẻ
Hình 1.1. Giá tăng lên qua mỗi nấc của chuỗi Marketing
(Nguồn, Phan Thi Giác Tâm, 2008, Marketng rau - hoa - quả )
Khi sản phẩm đi dọc theo chuỗi marketing, giá cả tăng. Giá đơn vị thấp nhất
khi các hộ gia đình trồng cam, bán cam tại vườn nhà cho các tác nhân thu gom có
giá thấp hơn chính sản phẩm đó được bán cho các chợ đầu mối tại địa phương
và tương tự, giá tại các chợ đầu mối hay qua mỗi tác nhân thì giá bán ra thường
cao hơn giá bán của tác nhân trước. Bán trực tiếp cho người bán lẻ sẽ đạt được
giá cao nhất. Mặc dù bán được với giá cao cho các tác nhân ở phần sau chuỗi
marketing đương nhiên bao gồm việc phải trả thêm chi phí vận chuyển, chi phí
marketing, tiền thuê mướn nhân công,... và chi phí thời gian cho hộ trồng cam.
1.1.2. Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có quan
hệ chặt chẽ với nhau, từ việc cung cấp các đầu vào cho đến sản xuất và
phân phối một sản phẩm nào đó đến người tiêu dùng cuối cùng.
Thuốc
Chăm sóc
chuyể
BVTV
Thu hoạch
n
Sơ chế
Thương
mại
Tiêu dùng
Trong
nước
Lao động
Tác nhân
Các nhà
cung cấp
đầu
Tác nhân hỗ trợ chuỗi giá tri:
1.1.2.1. Tác nhân vận hành chuỗi giá tri
Tác nhân vận hành chuỗi là các doanh nghiệp (DN) thực hiện những chức
năng cơ bản của chuỗi giá trị. Những tác vận hành điển hình là hộ trồng cam, các
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, các công ty công nghiệp, các nhà xuất khẩu, các nhà bán
buôn và các nhà bán lẻ. Họ có một điểm chung là tại một khâu nào đó trong
chuỗi giá trị, họ sẽ trở thành người chủ sở hữu của sản phẩm (nguyên liệu thô,
bán thành phẩm hay thành phẩm).
1.1.2.2. Tác nhân hỗ trợ chuỗi giá tri
Tác nhân hỗ trợ chuỗi giá trị là những nhà tạo điều kiện giúp chuỗi phát
triển như: chính quyền địa phương các cấp; viện/trường và các dịch vụ hỗ trợ
đại diện cho lợi ích chung của các chủ thể trong chuỗi.
1.1.3. Phân tích chuỗi giá trị
Theo Võ Thị Thanh Lộc (2013) phân tích chuỗi giá trị là phân tích mối quan
hệ tương tác của các tác nhân đang kinh doanh cùng một sản phẩm trên một
thị trường cụ thể. Phân tích chuỗi giá trị mô tả hệ thống kinh tế được tổ chức
xoay quanh các thị trường sản phẩm cụ thể. Phân tích chuỗi giá trị cung cấp một
cái nhìn tổng thể và một bí quyết sản xuất sâu sắc về các thực tiễn kinh tế cụ
thể. Kết quả của các phân tích này được sử dụng để chuẩn bị cho các quyết định
về mục tiêu và chiến lược. Dựa trên một phân tích chuỗi được chia sẻ, các DN
có thể xây dựng một tầm nhìn chung và xác định các chiến lược nâng cấp phối
hợp. Các cơ quan Chính phủ sử dụng chuỗi giá trị để định dạng và lập kế hoạch
về các hoạt động hỗ trợ cũng như để giám sát các tác động có thể xảy ra.
Phương pháp lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích chuỗi giá trị cam
(công cụ 1)
Đề tài nghiên cứu chọn chuỗi giá trị cam trên địa bàn xã Quang Thuận,
đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên của tổ/nhóm.
Tổ/nhóm có thể đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng.
Tổ/nhóm có thể ký hợp đồng đầu ra, sản xuất quy mô lớn.
Tổ/nhóm phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững.
Liên kết dọc
Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi (Ví dụ: nhóm cộng
đồng (chủ vườn) liên kết với DN thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm). Liên kết
dọc mang lại các lợi thế như sau:
Giảm chi phí chuỗi.
Có cùng tiếng nói của những người trong chuỗi.
Hợp đồng mua bán sản phẩm được bảo vệ bởi luật pháp nhà nước.
Tất cả thông tin thị trường đều được các tác nhân biết được để sản xuất
đáp ứng nhu cầu thị trường.
Niềm tin phát triển chuỗi rất cao.
Giá trị gia tăng
Là thước đo về giá trị được tạo ra trong nền kinh tế. Khái niệm này tương
đương với tổng giá trị được tạo ra bởi những tác nhân vận hành chuỗi (doanh
thu của chuỗi = giá bán cuối cùng x số lượng bán ra). Giá trị gia tăng trên một
đơn vị sản phẩm là hiệu số giữa giá mà tác nhân vận hành chuỗi bán ra trên thị
trường trừ đi giá mà tác nhân vận hành chuỗi đó đã bỏ ra để mua những nguyên
liệu đầu vào mà tác nhân vận hành chuỗi ở công đoạn trước cung cấp và giá
của những trung gian mua từ những nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ không
được coi là mắt xích trong chuỗi.
Phân tích kinh tế chuỗi giá trị cam (công cụ 3)
Phân tích kinh tế đối với chuỗi giá trị cam là phân tích các mối quan hệ giữa
các tác nhân tham gia trong chuỗi dưới góc độ nhà kinh tế nhằm đánh giá năng
lực, hiệu suất vận hành chuỗi. Bao gồm việc xác định sản lượng, chi phí, giá
bán, lợi nhuận, giá trị gia tăng của các tác nhân tại các khâu trong chuỗi và đưa ra
(Áp dụng nguồn số liệu điều tra thực tế tỉnh Bắc Kạn, 2016)
Giá trị gia tăng giữa hai tác nhân: chênh lệch giá bán cam giữa hai tác nhân.
Giá trị gia tăng trong từng tác nhân: Chênh lệch giá bán và chi phí trung
gian (hoặc chi phí đầu vào đối với người sản xuất cam).
Chi phí trung gian của mỗi tác nhân: Giá mua cam của mỗi tác nhân đó.
Đối với nông hộ sản xuất cam ban đầu trong sơ đồ chuỗi thì chi phí trung gian là chi
phí đầu vào bao gồm chi phí trực tiếp sản xuất ra sản phẩm (giống; phân bón;
thuốc bảo vệ thực vật; tất cả các chi phí còn lại của nhà nông là chi phí tăng thêm).
Chi phí tăng thêm: Toàn bộ chi phí còn lại (thuê lao động, thuê kho bãi;
khấu hao máy móc, dụng cụ; nhiên liệu; giấy báo; giấy gói;…) ngoài chi phí trung
gian của mỗi tác nhân.
Tổng chi phí: Chi phí đầu vào/trung gian cộng với chi phí tăng thêm.
Giá trị gia tăng thuần của mỗi tác nhân (lợi nhuận): Giá bán trừ tổng chi phí.
Phân bổ giá trị gia tăng thuần trong chuỗi: Phần trăm lợi nhuận của mỗi
tác nhân trong toàn chuỗi (tổng lợi nhuận 100%).
Phương pháp tiếp cận phân tích lợi thế cạnh tranh của Micheal Porter
[15, tr.59] cho sản phẩm cam
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter còn gọi là mô hình
“Năm lực lượng của Porter” là công cụ hữu dụng và hiệu quả để định vị sản
phẩm trên thị trường và đồng thời mô hình này còn cung cấp thêm các thông
tin về đối thủ cạnh tranh tiềm tàng và quyền lực thị trường của nhà cung cấp,
cũng như người mua. Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị
trường trong một ngành sản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh
sau:
tàng)
Áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (đối thủ cạnh tranh tiềm
khách hàng mạnh, họ có thể buộc giá hàng phải giảm xuống, khiến tỷ lệ lợi
nhuận của ngành giảm. Khách hàng có sức mạnh lớn trong những trường hợp sau:
Khách hàng có tính tập trung cao, tức là có ít khách hàng chiếm một thị
phần lớn.
Khách hàng mua một lượng lớn sản phẩm sản xuất ra trong bối cảnh
kênh phân phối hoặc sản phẩm đã được chuẩn hóa.
Khách hàng có khả năng sát nhập hay thậm chí là mua hãng sản xuất.
Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp (Năng lực thương lượng của nhà
cung cấp)
Một ngành sản xuất đòi hỏi phải có các nguyên liệu thô - bao gồm lao động,
các đầu vào như phân bón, thuốc BVTV,….Những nhà cung cấp yếu thế có thể phải
chấp nhận các điều khoản hộ trồng cam đưa ra, nhờ đó hộ trồng cam giảm được
chi phí và tăng lợi nhuận trong sản xuất, ngược lại, những nhà cung cấp lớn có thể
gây sức ép đối với chi phí mua đầu vào phục vụ cho sản xuất cam bằng nhiều
cách, chẳng hạn đặt giá bán nguyên liệu cao để san sẻ phần lợi nhuận của ngành.
Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Trong mô hình của Porter, thuật ngữ “sản phẩm thay thế” là đề cập
đến các loại trái cây khác. Theo các nhà kinh tế, nguy cơ thay thế xuất hiện khi nhu
cầu về một loại trái cây này bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả của một loại trái
cây khác thay thế. Độ co giãn nhu cầu theo giá của cam chịu tác động của sự
thay đổi giá ở các loại trái cây thay thế. Càng có nhiều loại trái cây thay thế thì
đồ thị thể hiện nhu cầu trái cây có độ co giãn càng cao.
Đối thủ tiềm ẩn
(Những vùng miền, tỉnh có thể trồng cam)
Nhà cung cấp
Cạnh tranh nội bộ
Khách hàng
Phối hợp W - O: Khắc phục các yếu kém để tận dụng tốt các cơ hội, đồng
thời tận dụng các cơ hội để khắc phục yếu kém hiện nay.
Phối hợp S - T: Sử dụng các mặt mạnh để khắc phục, né tránh các đe dọa.
Phối hợp W - T: Khắc phục những mặt yếu kém, hạn chế để giảm các nguy cơ.
Sau khi có được ma trận SWOT, các chiến lược nâng cấp phát triển có thể đề
xuất dựa trên sự kết hợp giữa điểm mạnh và cơ hội (chiến lược công kích), giữa
điểm mạnh và thách thức (chiến lược đối phó/thích ứng), giữa điểm yếu và cơ
hội (chiến lược điều chỉnh), giữa điểm yếu và nguy cơ (chiến lược phòng thủ).
Nâng cấp chuỗi giá trị cam (công cụ 9)
Nâng cấp chuỗi giá trị là yếu tố quan trọng trong một hệ thống chuỗi giá trị
vì nó cung cấp các giải pháp để đạt được tầm nhìn chiến lược nâng cấp cũng như
kế hoạch hành động cụ thể nhằm phát triển chuỗi giá trị bền vững.
Có ba chiến lược được chọn trong bốn chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị của
Võ Thị Thanh Lộc (2013) làm chiến lược nâng cấp chuỗi giá cam: (i) Chiến lược nâng
cao chất lượng; (ii) chiến lược đầu tư công nghệ và (iii) chiến lược tái phân phối.
Để đưa ra chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị dựa trên cơ sở phân tích
chuỗi giá trị hiện tại của chuỗi giá trị cam, phân tích hoạt động của các tác nhân,
lợi thế cạnh tranh của sản phẩm cam và phân tích SWOT kết hợp với kế hoạch
phát triển của địa phương.
1.2. Một số nghiên cứu về chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
Có thể nói mỗi tỉnh, mỗi vùng đều có những đặc sản đặc trưng mang
tính chất vùng miền. Điều đó thể hiện rõ đối với các loại cây trồng nông nghiệp
vì nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, khí hậu tại địa phương. Chính sự đặc
trưng, khác biệt đó mà mỗi địa phương trong cả nước đều muốn phát huy tối đa
lợi thế của mình để tạo nên sự độc đáo của địa phương nhưng để phát triển bền
vững các sản phẩm nông nghiệp của địa phương là điều không đơn giản. Nhất là
trong giai đoạn mở cửa thị trường như hiện nay. Hiện hệ thống sản xuất và kênh
phân phối sản phẩm nông nghiệp đang tồn tại một số yếu điểm như: Sự phát
Ethiopia. Một nghiên cứu khác của Zuhui Huang Zhejiang (2009) cho thấy vai trò
quan trọng của liên kết trong sản xuất, với “Chuỗi giá trị quả lê Trung Quốc:
mục tiêu tăng trưởng cho người sản xuất nhỏ” Zuhui Huang Zhejiang đã chỉ ra
rằng các nông hộ nhỏ ở Hà Bắc hầu như không được hưởng lợi từ chuỗi giá trị
lê vì mức độ giá trị gia tăng trong các giai đoạn giữa và kết thúc cao hơn nhiều
so với giai đoạn đầu. Chuỗi giá trị Lê Chiết Giang ngắn hơn ở Hà Bắc và giá trị gia
tăng của giai đoạn đầu tiên cao hơn so với ở Hà Bắc, do đó các hộ sản xuất nhỏ có
thể được hưởng lợi. Hợp tác xã ở Chiết Giang giúp cho các nông hộ nhỏ giảm chi
phí và giá trị gia tăng trong tiêu thụ nhiều hơn. Năm 2010 qua nghiên cứu “Phân
tích chuỗi giá trị gạo và ngô tại một số địa phương điển hình của Tanzania”
Peniel Uliwa và cộng tác viên (CTV) đã nêu rõ dù gạo là lương thực quan trọng
đứng thứ hai sau ngô tại nước này nhưng năng suất sản xuất gạo ở Tanzania còn
rất thấp, chuỗi giá trị gạo hoạt động không hiệu quả. Đối với chuỗi giá trị ngô, các
tác giả chỉ ra được tiềm năng xuất khẩu và bốn phân khúc thị trường chính cho
loại lương thực quan trọng nhất của Tanzania và khu vực. Đồng thời, nghiên cứu
đã giải thích lí do vì sao an ninh lương thực không được đảm bảo, dù sản lượng
lớn nhưng đôi khi quốc gia này vẫn cần nhập khẩu lương thực từ bên ngoài. Từ
đó, nhóm nghiên cứu đề ra chiến lược cải thiện
cung ứng chuỗi, các mô hình kinh doanh hiện có và giải pháp tăng cường mối liên
hệ giữa các tác nhân trong chuỗi. Với nghiên cứu của Hualiang Lu (2006) về “Mô
hình chuỗi giá trị hai giai đoạn đối với sự hiệu quả trong hoạt động marketing của
chuỗi rau quả” đã chỉ ra chi phí giao dịch ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của
chuỗi cung ứng rau Nam Kinh. Cụ thể hoạt động bán hàng (tiếp thị) trực tiếp
phải gánh chịu chi phí giao dịch cao nhất, hoạt động bán hàng đạt hiệu suất
thấp nhất trong chuỗi. Do đó, giai đoạn sản xuất rau hoạt động tốt hơn giai đoạn
tiếp thị. Vì vậy, các nhà quản lý cần phải hỗ trợ hoạt động tiếp thị bằng cách giải
quyết các vấn đề như: thông tin thị trường, tìm cách giảm chi phí giao dịch.
Có thể khẳng định, trong phân tích chuỗi giá trị theo phương pháp toàn cầu
thị trường bắt đầu từ việc xác định các mặt hàng có lợi thế tương đối vùng
nhiệt đới; Tổ chức nghiên cứu toàn diện về sản xuất; Chế biến và bảo quản mặt
hàng; Xây dựng chính sách thuế hấp dẫn các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất
mặt hàng; Đẩy mạnh tìm thị trường, giữ thị trường và cung cấp thông tin thị
trường, bên cạnh đó, tổ chức sản xuất trên quy mô lớn dưới hình thức các hợp
tác xã nông nghiệp hoặc trang trại và tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn để DN yên tâm đầu tư.
- Trong những năm gần đây có nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị sản phẩm ở
Việt Nam. Tổ chức hỗ trợ phát triển kỹ thuật Cộng hòa Liên bang Đức (GTZ) đã
phối với các tổ chức và các nhà nghiên cứu Việt Nam thực hiện một số nghiên cứu
về chuỗi giá trị ở một số tỉnh thành chọn lọc. Phương pháp nghiên cứu phần lớn
dựa vào cuốn “Cẩm nang liên kết giá trị: Phương pháp luận thúc đẩy chuỗi giá trị”
của GTZ phát hành 2007. Nền tảng phương pháp luận của GTZ chủ yếu dựa vào
nghiên cứu của Kaplinsky và Morris (2001). Sự hỗ trợ và tích cực tham gia của
các ban ngành địa phương đóng vai trò quan trọng làm nên thành công và sự bền
vững của phát triển chuỗi giá trị. Chính phủ Việt Nam quan tâm và đóng vai trò
quan trọng trong phát triển nông nghiệp và cần có chính sách hỗ trợ can thiệp tạo
lập chuỗi giá trị bền vững.