BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH - Pdf 48

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐẶNG THỊ THU THỦY
BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC CHƢƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” VẬT
LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA
MÁY VI TÍNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Thừa Thiên Huế, năm 2017


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐẶNG THỊ THU THỦY

BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC CHƢƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” VẬT
LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA
MÁY VI TÍNH

Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ CÔNG TRIÊM

Giám hiệu, các thầy cô giáo trong tổ Vật lí, các học sinh lớp 10 năm học 2016 2017 trƣờng THPT Đặng Huy Trứ, tỉnh Thừa Thiên Huế cùng các thầy cô giáo gần
xa đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn.
Thừa Thiên Huế, tháng 10 năm 2017
Tác giả
Đặng Thị Thu Thủy

iii


MỤC LỤC
Trang phụ bìa ...........................................................................................................i
Lời cam đoan...........................................................................................................ii
Lời cảm ơn .............................................................................................................iii
MỤC LỤC .............................................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ............................................. 6
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 7
1. Lí do chọn đề tài............................................................................................ 7
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................. 9
3. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................... 12
4. Giả thuyết khoa học..................................................................................... 12
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 13
6. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................. 13
7. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 13
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 14
9. Đóng góp mới của đề tài.............................................................................. 14
10. Cấu trúc luận văn....................................................................................... 15
NỘI DUNG ........................................................................................................... 16
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC

1.2.8. Giảm tỉ lệ thuyết trình của GV, tăng cƣờng thời gian tự học, tự nghiên cứu
cho HS. Giao nhiệm vụ cụ thể cho HS ở tiết học tiếp theo ................................. 35
1.2.9. Kết hợp nhiều loại hình kiểm tra, đánh giá trong dạy học......................... 36
1.3. Đánh giá năng lực tự học ................................................................................ 37
1.3.1. Một số công cụ đánh giá năng lực ............................................................ 38
1.3.1.1. Thang đo năng lực............................................................................. 38
1.3.1.2. Các bài tập ........................................................................................ 38
1.3.2. Một số phƣơng pháp đánh giá năng lực ...................................................... 38
1.3.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm của HS.......................................... 38
1.3.2.2. Phƣơng pháp đặt câu hỏi trực tiếp (vấn đáp)......................................... 39
1.3.2.3. Phƣơng pháp quan sát ......................................................................... 39
1.3.2.4. Phƣơng pháp tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng .................................. 39
1.3.3. Thiết kế thang đánh giá NLTH cho HS....................................................... 40

2


1.3.3.1. Quy trình thiết kế ................................................................................ 40
1.3.3.2. Thang đánh giá NLTH cho HS ............................................................ 41
1.3.3.3. Quy ƣớc sử dụng thang đo .................................................................. 50
1.4. Kết luận chƣơng 1 .......................................................................................... 51
CHƢƠNG 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO HƢỚNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN” VẬT LÍ 10 THPT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH ............ 52
2.1. Đặc điểm chƣơng “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 THPT ........................... 52
2.1.1. Đặc điểm chung ....................................................................................... 52
2.1.2. Mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt đƣợc .................................... 55
2.1.3. Sơ đồ cấu trúc của chƣơng ....................................................................... 56
2.1.4. Thuận lợi, khó khăn khi dạy học chƣơng “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10
THPT ................................................................................................................ 57

3.2. Đối tƣợng và nội dung thực nghiệm sƣ phạm.................................................. 76
3.2.1. Đối tƣợng................................................................................................. 76
3.2.2. Nội dung .................................................................................................. 77
3.3. Phƣơng pháp tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ................................................. 77
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm sƣ phạm .............................................................. 77
3.3.2. Phƣơng pháp tiến hành............................................................................. 77
3.3.2.1. Quan sát, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau........................................ 77
3.3.2.2. Bài kiểm tra....................................................................................... 78
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm .......................................................... 79
3.4.1. Đánh giá định tính.................................................................................... 79
3.4.2. Đánh giá định lƣợng ................................................................................ 79
3.4.2.1. Kết quả đánh giá hoạt động học tập chƣơng “Các định luật bảo toàn”
...................................................................................................................... 79
3.4.2.2. Kết quả đánh giá bài kiểm tra 1 tiết chƣơng “Các định luật bảo toàn”83
3.4.2.3. Tổng hợp kết quả ĐG hoạt động học tập và bài kiểm tra theo tỉ lệ % 83
3.5. Kết luận chƣơng 3 .......................................................................................... 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................ 93
1. Kết luận ............................................................................................................. 93
2. Khuyến nghị ...................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 95
PHỤ LỤC..............................................................................................................P1

4


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ


Giáo viên

HS

Học sinh

KT

Kiểm tra

MVT

Máy vi tính

NL

Năng lực

NLTH

Năng lực tự học

PP

Phƣơng pháp

PPDH

Phƣơng pháp dạy học


Trung học phổ thông

5


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1.1. Biểu hiện NLTH cấp THPT theo Bộ Giáo dục và Đào tạo ..................... 24
Bảng 1.2. Biểu hiện của NLTH.............................................................................. 25
Bảng 1.3. Thang đánh giá NLTH cho HS .............................................................. 41
Bảng 3.1. Bảng các mẫu TNSP .............................................................................. 77
Bảng 3.2. Kết quả ĐG hoạt động học tập bài 23 (tiết2) nhóm TNg ........................ 79
Bảng 3.3. Kết quả ĐG hoạt động học tập bài 23 (tiết2) nhóm ĐC.......................... 80
Bảng 3.4. Kết quả ĐG hoạt động học tập bài 27 nhóm TNg .................................. 81
Bảng 3.5. Kết quả ĐG hoạt động học tập bài 27 nhóm ĐC .................................... 82
Bảng 3.6. Kết quả ĐG bài kiểm tra 1 tiết nhóm TNg ............................................. 83
Bảng 3.7. Kết quả ĐG bài kiểm tra 1 tiết nhóm ĐC ............................................... 83
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả ĐG hoạt động học tập bài 23 (tiết 2) theo tỷ lệ % ...... 83
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả ĐG hoạt động học tập bài 27 theo tỷ lệ %.................. 84
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả ĐG bài kiểm tra 1 tiết theo tỉ lệ % ........................... 85
Bảng 3.11. Bảng các biểu đồ so sánh kết quả ĐG hoạt động học tập của nhóm TNg
và nhóm ĐC trong buổi đầu và buổi cuối quá trình TNg........................................ 85
Bảng 3.12. Bảng các biểu đồ so sánh kết quả ĐG bài kiểm tra 1 tiết của nhóm TNg
và nhóm ĐC .......................................................................................................... 91
Sơ đồ 1.1. Biểu hiện NLTH theo Candy ............................................................... 22
Sơ đồ 1.2. Biểu hiện NLTH theo Taylor ................................................................ 23
Sơ đồ 1.3. Quy trình thiết kế thang đo năng lực ..................................................... 40
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cấu trúc chƣơng “Các định luật bảo toàn” vật lí 10 THPT ........... 56
Sơ đồ 2.2. Hệ thống hoá kiến thức “Định luật bảo toàn động lƣợng” ..................... 61
Sơ đồ 2.3. Tiến trình dạy học theo hƣớng bồi dƣỡng NLTH với sự hỗ trợ của MVT

triển nguồn nhân lực. Ngành Giáo dục đã và đang có những đổi mới đồng bộ và
toàn diện trên tất cả các phƣơng diện, trong đó đổi mới phƣơng pháp dạy học
(PPDH) đƣợc xác định là nhiệm vụ trọng tâm theo hƣớng phát huy tính tích cực,
chủ động sáng tạo, hƣớng đến mục tiêu cuối cùng là tạo ra nguồn nhân lực có chất
lƣợng cao cho đất nƣớc.
Yêu cầu của đổi mới PPDH là phải sử dụng các PPDH phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động sáng tạo, bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học của HS. Việc tự học, tự
đào tạo ngày càng có vai trò quan trọng đối với ngành Giáo dục nói chung và nhu
cầu nắm vững tri thức của mỗi cá nhân nói riêng. Việc tìm ra các biện pháp hữu

7


hiệu tổ chức có hiệu quả hoạt động tự học để trang bị cho ngƣời học NLTH là nhu
cầu bức thiết và mang ý nghĩa chiến lƣợc đối với lợi ích trƣớc mắt và lâu dài của
ngành Giáo dục nói riêng và của đất nƣớc nói chung.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá VIII
đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối
truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tƣ duy sáng tạo của ngƣời học. Từng bƣớc áp
dụng các phƣơng pháp tiên tiến và phƣơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo
đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” [9].
Tƣ tƣởng chỉ đạo đó lại đƣợc nhấn mạnh trong Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn
quốc lần thứ IX “Đổi mới phƣơng pháp dạy học, phát huy tƣ duy sáng tạo và năng
lực tự đào tạo của ngƣời học, coi trọng thực hành ngoại khóa, làm chủ kiến thức,
tránh nhồi nhét học vẹt, học chay” [10].
Điều 28 Luật Giáo dục quy định: “Phƣơng pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm
của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học
tập cho HS” [26].

trƣờng Trung học phổ thông (THPT) hiện nay còn nhiều bất cập. Chính vì vậy, tôi
chọn nghiên cứu đề tài: “Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học
chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 Trung học phổ thông với sự hỗ trợ
của máy vi tính” là một việc làm cần thiết và cấp bách để góp phần đổi mới PPDH
ở nƣớc ta hiện nay.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn trong cuốn “Quá trình dạy – tự học” (1997)
và “Học và dạy cách học” (2002) đã dày công nghiên cứu về tự học, ông định
nghĩa: tự học là tự mình động não, tự mình sử dụng các năng lực trí tuệ (nhƣ giám
sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, …) và có khi cả năng lực cơ bắp (nhƣ khi phải sử
dụng công cụ, …) cùng các phẩm chất cá nhân của mình, rồi cả động cơ, tình cảm,
cả nhân sinh quan, thế giới quan (nhƣ trung thực, khách quan, cầu tiến, …) để
chiếm lĩnh một lĩnh vực, hiểu biết nào đó của nhân loại, biến nó thành sở hữu của
mình”. Theo ông, “Tự học thƣờng đƣợc hiểu là học với sách, không có thầy bên
cạnh nhƣng hiểu nhƣ vậy là hơi hẹp. Ngay cả khi có thầy bên cạnh, thì thầy cũng
chỉ giảng giải, uốn nắn, chứ thầy đâu có học hộ trò. Dạy dù sao cũng chỉ là ngoại
lực tác động đến trò. Ngoại lực đó phải có sự cộng hƣởng của nội lực cố gắng của

9


học trò. Sự cố gắng này mới đúng là tự học”. Nhƣ vậy, tự học có thể xảy ra khi có
thầy, có sách; cả khi không có thầy, không có sách [34], [35].
Tác giả Đặng Thành Hƣng trong tác phẩm “Một số vấn đề về phƣơng pháp
dạy học” (2000) đã đề cập đến khái niệm “học độc lập”. Học độc lập là nhu cầu của
ngƣời học ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trƣờng và nếu nhu cầu này phát triển
tốt thì khả năng học độc lập sau này của ngƣời học sẽ là con đƣờng bảo đảm nhất,
hiệu quả nhất việc học thƣờng xuyên, học suốt đời của họ” [16].
Tác giả Trịnh Quốc Lập (2008) trong bài báo khoa học “Phát triển năng lực tự
học trong hoàn cảnh Việt Nam” đăng trên tạp chí khoa học Trƣờng Đại học Cần

Bên cạnh đó còn có các công trình nghiên cứu về việc sử dụng các PTDH nhƣ
sách giáo khoa, bài tập, thí nghiệm (TN) và các ứng dụng công nghệ thông tin vào
dạy học. Cụ thể: Việc sử dụng có hiệu quả sách giáo khoa có các đề tài: Đề tài
“Hình thành năng lực tự học vật lí cho học sinh Trung học phổ thông thông qua
việc sử dụng sách giáo khoa” của tác giả Võ Lê Phƣơng Dung. Đề tài nghiên cứu
này đã đƣa ra một số giải pháp sử dụng sách giáo khoa trong dạy học một cách có
hiệu quả để góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học vật lí ở trƣờng THPT [7]; tác giả
Nguyễn Văn Quang với “Bồi dƣỡng năng lực tự học vật lí cho học sinh Trung học
phổ thông thông qua việc sử dụng sách giáo khoa với sự hỗ trợ của bản đồ tƣ duy”
đã kết hợp sách giáo khoa và bản đồ tƣ duy vào việc bồi dƣỡng năng lực tự học cho
HS [25]; tác giả Trần Trọng Công với đề tài “Bồi dƣỡng năng lực tự học cho học
sinh trong dạy học phần “Nhiệt học” Vật lí 10 Trung học phổ thông với sự hỗ trợ
của bản đồ tƣ duy” [7]; tác giả Nguyễn Phú Đồng với đề tài “Nghiên cứu sử dụng
bài tập vật lí theo hƣớng bồi dƣỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học
phần “Dòng điện không đổi” Vật lí 11 Trung học phổ thông”; tác giả Võ Thị Cẩm
Quyên với đề tài “Bồi dƣỡng năng lực tự học cho học sinh trong chƣơng Động học
chất điểm Vật lí 10 qua việc khai thác và sử dụng bài tập vật lí”, đã đề cập đến việc
nghiên cứu, khai thác và sử dụng bài tập vật lí một cách hiệu quả nhất trong việc tổ
chức hoạt động nhận thức của HS nhằm bồi dƣỡng năng lực tự học, tự giải quyết
vấn đề phát huy tính tích cực của HS trong dạy học vật lí ở trƣờng THPT [12], [27];
ngoài ra còn sử dụng TN và phiếu học tập vào dạy học để bồi dƣỡng năng lực tự
học cho HS với các đề tài “Bồi dƣỡng năng lực tự học cho học sinh qua phiếu học
tập trong dạy học phần “Quang hình học”, Vật lí 11 nâng cao Trung học phổ thông”
của Hà Thế Nhân và “Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm theo hƣớng bồi dƣỡng năng
lực tự học cho học sinh trong dạy học chƣơng “Điện tích - Điện trƣờng” và “Dòng

11


điện không đổi”, Vật lí 11 nâng cao Trung học phổ thông” của Nguyễn Tƣờng

12


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần phải thực hiện các nhiệm
vụ nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS trong
dạy học vật lí;
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS với sự
hỗ trợ của MVT trong dạy học vật lí;
- Xác định các năng lực thành tố, biểu hiện của NLTH và xây dựng hệ thống
các tiêu chí đánh giá NLTH của HS trong dạy học vật lí;
- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS với sự
hỗ trợ của MVT trong dạy học vật lí;
- Nghiên cứu thiết kế thang đánh giá NLTH cho HS;
- Nghiên cứu đặc điểm, cấu trúc nội dung chƣơng “Các định luật bảo toàn”
Vật lí 10 THPT;
- Nghiên cứu quy trình thiết kế bài dạy học và tiến trình dạy học theo hƣớng
bồi dƣỡng NLTH cho HS với sự hỗ trợ của MVT;
- Thiết kế giáo án một số bài học cụ thể trong chƣơng “Các định luật bảo toàn”
Vật lí 10 THPT với sự hỗ trợ của MVT theo hƣớng phát triển NLTH cho HS;
- Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm (TNSP) ở các trƣờng THPT để đánh giá
mục tiêu, giả thuyết khoa học của đề tài và rút ra kết luận.
6. Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động dạy học chƣơng “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 THPT với sự hỗ
trợ của MVT theo hƣớng bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS.
7. Phạm vi nghiên cứu
Trong thời gian và khả năng cho phép, tôi chỉ tập trung nghiên cứu việc sử
dụng MVT vào hỗ trợ dạy học chƣơng “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 THPT
theo hƣớng bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS tại các trƣờng THPT trên địa bàn

- Thiết kế một số giáo án tổ chức các hoạt động nhận thức theo hƣớng bồi
dƣỡng năng lực tự học cho HS trong dạy học chƣơng “Các định luật bảo toàn” Vật
lí 10 THPT với sự hỗ trợ của MVT, thiết kế đƣợc thang đánh giá NLTH cho HS

14


góp phần vào việc đổi mới PPDH và nâng cao chất lƣợng dạy học Vật lí ở trƣờng
THPT.
- Làm cơ sở để GV phổ thông có thể vận dụng vào các phần khác nhau trong
quá trình dạy học vật lí.
10. Cấu trúc luận văn
Luận văn có cấu trúc nhƣ sau:
Mở đầu
Nội dung
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với
sự hỗ trợ của máy vi tính
Chương 2: Tổ chức dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học
sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 THPT với sự hỗ trợ
của máy vi tính
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

15


NỘI DUNG
CHƢƠNG 1



khiếu đã đƣợc phát triển, có năng khiếu chƣa có nghĩa là nhất thiết sẽ biến thành
năng lực. Muốn vậy phải có môi trƣờng xung quanh tƣơng ứng và phải có sự giáo
dục có chủ đích [42].
Trong các giáo trình tâm lý học các tác giả cũng đã đƣa ra khá nhiều quan
niệm về năng lực. Trong đó đa số đều quan niệm năng lực là tổ hợp các thuộc tính
độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm
bảo cho hoạt động có kết quả tốt. Năng lực vừa là tiền đề vừa là kết quả của hoạt
động, năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhƣng đồng thời năng
lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy [32].
Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải
quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực
nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh
nghiệm cũng nhƣ sự sẵn sàng hành động [22].
Nhƣ vậy, năng lực được hiểu là bất kỳ yếu tố tâm lý của cá nhân nhờ sự huy
động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú,
niềm tin, ý chí... có thể giúp hoàn thành nhanh chóng công việc hay hành động nào
đó một cách hiệu quả.
Năng lực tự học
Chủ Tịch Hồ Chí Minh dạy: “Tự học là một cách học tự động” tức là học tập
một cách hoàn toàn tự giác, tự chủ, không đợi ai nhắc nhở, không chờ ai giao
nhiệm vụ mà tự mình chủ động vạch kế hoạch chủ động cho mình rồi tự mình triển
khai thực hiện kế hoạch đó [2].
Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, tự học là tự mình động não, sử dụng các
năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp (khi
phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tình cảm, cả nhân
sinh quan, thế giới quan (trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó
ngại khổ, kiên trì nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn
thành thuận lợi) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh

Thực tế cho thấy một năng lực nào đó thƣờng là tổ hợp của nhiều năng lực con
hợp thành. Năng lực tự học cũng không nằm ngoài quy luật đó, cũng bao gồm nhiều
năng lực khác nhau hợp thành. Có thể thấy để hình thành và phát triển NLTH thì
bản thân ngƣời học cần phải có các năng lực thành tố sau:

18


1.1.2.1. Năng lực xây dựng kế hoạch tự học
Mọi việc sẽ dễ dàng hơn nếu ngƣời học xác định đƣợc mục tiêu, nội dung và
phƣơng pháp học. Muốn vậy, ngƣời học phải xây dựng đƣợc kế hoạch học tập.
Trên cơ sở bộ khung đã đƣợc thiết lập đó, ngƣời học có thể tiếp cận và chiếm lĩnh
tri thức một cách dễ dàng. Trong quá trình lập kế hoạch ngƣời học phải chú ý một
số điểm sau:
- Thứ nhất, ngƣời học phải xác định tính hƣớng đích của kế hoạch. Đó có thể
là kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, thậm chí kế hoạch cho từng môn, từng phần. Kế
hoạch phải đƣợc tạo lập thật rõ ràng, nhất quán cho từng thời điểm, từng giai đoạn
cụ thể sao cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình.
- Thứ hai, khi lập kế hoạch, ngƣời học phải chọn đúng trọng tâm, cần xác định
đƣợc cái gì là quan trọng để ƣu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức
cho nó.
1.1.2.2. Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề
Năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện vấn đề, hết sức quan trọng đối với HS.
Nhờ năng lực này HS vừa tự làm giàu kiến thức của mình, vừa rèn luyện tƣ duy và
thói quen phát hiện, tìm tòi…
Năng lực này đòi hỏi ngƣời học phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so
sánh sự vật hiện tƣợng đƣợc tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ
sở những lí luận và hiểu biết đã có của mình; phát hiện ra các khó khăn, mâu thuẫn
xung đột, các điểm chƣa hoàn chỉnh cần giải quyết, bổ sung, các bế tắc, nghịch lí
cần phải khơi thông, khám phá, làm sáng rõ… Đây là bƣớc khởi đầu của sự nhận

và kết hợp với SGK, trƣớc khi nghe phải tìm hiểu qua nội dung (tên chủ đề, các câu
hỏi, các nguồn tài liệu) chuẩn bị các công cụ ghi chép. Tốc độ nói sẽ nhanh hơn tốc
độ ghi nên GV cần hƣớng dẫn HS cách ghi chép cho phù hợp, vừa ghi chép vừa suy
nghĩ về vấn đề. Một số kỹ năng trong ghi chép nhƣ ghi thành các mục để dễ theo
dõi, ghi những ý chính, ghi theo ý hiểu, dùng các chữ viết tắt và kí hiệu quy ƣớc
một cách nhất quán, có những nội dung có thể khái quát bằng sơ đồ.
1.1.2.5. Năng lực làm việc theo nhóm
Việc hoạt động nhóm dựa vào tính độc lập, tích cực của các thành viên trong
nhóm. Mục tiêu học tập đƣợc cấu trúc sao cho mọi thành viên quan tâm tới kết quả
chung của toàn nhóm cũng nhƣ của mỗi cá nhân.

20


Trong mỗi nhóm phải có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, trách nhiệm cá nhân
của mỗi thành viên đƣợc xác định cụ thể khi giao nhiệm vụ và khi đánh giá kết quả.
Mỗi thành viên trong nhóm phải trực tiếp tham gia các hoạt động, tích cực,
chủ động tìm kiếm, thu thập và xử lí thông tin để giải quyết các nhiệm vụ học tập
đƣợc đặt ra. Đồng thời, trong quá trình hoạt động nhóm các thành viên phải có
trách nhiệm giúp đỡ, động viên lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ chung.
HS học đƣợc những kĩ năng hợp tác: cùng nhau hợp tác trong công việc, kĩ
năng giao tiếp, giải quyết các mâu thuẫn hoặc bất đồng phát sinh trong nhóm làm
cho nhóm thành một tập thể thống nhất.
1.1.2.6. Năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn
Sau khi thu nhận kiến thức, ngƣời học có thêm những tri thức mới, tuy nhiên
nếu không đƣợc sử dụng thì những tri thức đó sẽ bị lãng quên hoặc mai một. Vì thế,
việc vận dụng tri thức vào thực tiễn vừa là mục đích tự thân của việc học, vừa là
quá trình bổ sung, mở rộng, đào sâu, làm giàu tri thức cá nhân. Vận dụng tri thức
vào thực tiễn bao gồm cả việc vận dụng kiến thức đã có để giải quyết các vấn đề
thuộc về nhận thức. Đồng thời cũng sẽ vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status