LỜI MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Trên thế giới hội nhập cùng với đổi mới công nghệ theo hướng văn
minh hiên đại thì thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp để phát
triển bền vững là nhiệm vụ hàng đầu. Sự thành công trong việc đẩy
nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của các doanh nghiệp đang đặt cho
nước ta nhiều vấn đề về môi trường và xã hội bức xúc.
Trên thực tế không phải đến bây giờ mới nhắc đến vấn đề xã hội
của doanh nghiệp , mà trái lại, ngay trong thời kỳ nước ta chưa đổi mới
cũng đã nói nhiều về vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối
với nhà nước và lao động, cũng như cộng đồng nói chung. Nhưng trong
những năm gần đây, trách nhiệm xã hội được hiểu theo một cách rộng
rãi hơn , không chỉ từ phương tiện đạo đức mà cả từ phương tiện pháp
lý. Trong đó việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về an
toàn vệ sinh lao động,cam kết đảm bảo an toàn và sức khỏe của chủ
doanh nghiệp với người lao động là một nội dung không thể thiếu và
đang là vấn đề cấp thiết được mọi người quan tâm đến. chính vì vậy, em
xin chọn đề tài “ Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về vấn đề an
toàn, sức khỏe lao động tại công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)”
làm đề tài nghiên cứu. Để giúp hiểu rõ hơn những thực trạng thực hiện
trách nhiệm xã hội của công ty và nhằm góp phần đưa ra giải pháp để
doanh nghiệp phát triển bền vững, ngày càng có trách nhiệm với xã hội
hơn.
2.
Mục đích nghiên cứu
phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp( CSR)
Đã có nhiều cách định nghĩa của các học giả khác nhau về Trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp(Corporate Social Responsibility, viết
tắt là CSR).
Ngay từ năm 1973, Keith Davis đã đưa ra một khái niệm khá rộng:
“CSR là sự quan tâm và phản ứng của doanh nghiệp với các vấn đề
vượt ra ngoài việc thoả mãn những yêu cầu pháp lý, kinh tế, công
nghệ”.
Trong khi đó, Archie Carroll (1999) còn cho rằng, CSR có phạm vi
rộng lớn hơn: “CRS bao gồm sự mong đợi của xã hội về kinh tế, luật
pháp, đạo đức và lòng từ thiện đối với các tổ chức tại một thời điểm
nhất định”.
Matten và Moon (2004) lại cho rằng, “CSR là một khái niệm chùm,
bao gồm nhiều khái niệm khác nhau, như đạo đức kinh doanh, doanh
nghiệp là từ thiện, công dân doanh nghiệp, tính bền vững và trách
nhiệm môi trường. Đó là một khái niệm động và luôn được thử thách
trong từng bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội đặc thù”…
Trong khi đó, theo Hội đồng Doanh nghiệp thế giới vì sự phát triển
bền vững, "CRS là sự cam kết trong việc ứng xử hợp đạo lý và đóng
góp vào sự phát triển kinh tế, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc
sống của lực lượng lao động và gia đình họ, cũng như của cộng đồng
địa phương và của toàn xã hội nói chung”…
Hay gần đây, theo Nhóm Phát triển kinh tế tư nhân của Ngân hàng
Thế giới (WB), “CRS là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho
việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua những việc làm nâng cao
chất lượng đời sống của người lao động và các thành viên trong gia
đình họ; cho cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh
1.2.1.
người lao động
Vai trò của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động
Đối với doanh nghiệp
-
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp luôn gắn với
việc đảm bảo chế độ lương bổng, đảm bảo an toàn lao động, tăng
cường sự tự do hiệp hội, qua đó kích thích tính sáng tạo của người lao
động, thúc đẩy việc cải tiến liên tục trong quản lý, nâng cao năng
suất, chất lượng lao động, cải tiến mẫu mã hàng hóa,nâng cao hiệu
quả công việc trong toàn doanh nghiệp, tạo ra nhiều lợi nhuận cho
-
doanh nghiệp.
Giúp cho khách hàng tin tưởng lực chọn sản phẩm mà doanh nghiệp
-
sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Cải thiện mối quan hệ trong công việc, giảm tỷ lệ nhân viên thôi việc,
giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới , tăng giá trị
thương hiệu và doanh nghiệp có khả năng tiếp cận với những thị
1.2.2.
-
Đối với cộng đồng xã hội
-
Cộng đồng và xã hội sẽ được sống trong một môi trường không ô
nhiễm, không tồn tại tệ nạn, không có sự kỳ thị, đảm bảo công bằng
-
và dân chủ, đảm bảo phát triển bền vững.
Cộng đồng và xã hội sẽ được hưởng lợi từ các hoạt động nhân đạo, từ
thiện của các doanh nghiệp, các đối tượng yếu thế trong xã hội sẽ
1.2.4.
-
-
được giúp đỡ, hòa nhập với cộng đồng tốt hơn.
Đối với khách hàng
Được mua các sản phẩm có độ an toàn cao
Được sống trong môi trường có tính nhân văn cao, trong sạch, một xã
hội mà các vấn đề xã hội đều được giải quyết ở mức tốt nhất.
Thỏa mãn những yêu cầu cơ bản mà họ đặt ra với doanh nghiệp:
những sản phẩm có chất lượng cao, có giá trị sử dụng tốt, đảm bảo độ
an toàn cao khi sử dụng
Các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
1.3.
Từ đó suy ra, người lao động- thành phần không thể thiếu để duy trì
hoạt động của một doanh nghiệp cũng ngày càng nhận thức sâu sắc
hơn giá trị của bản thân. Tự bản thân họ hoặc thông qua các tổ chức
công đoàn, họ đã đứng lên đòi lại quyền lợi chính đáng của mình.
chính vì vậy, nhận thức của xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến trách
-
nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Tình hình kinh tế, chính trị,văn hóa, xã hội:
Ở trong một đất nước có tình hình kinh tế chính trị phát triển, ổn định,
nền văn hóa dồi dào thì các doanh nghiệp sẽ chú trọng vào vấn đề
1.3.2.
-
thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Nhân tố bên trong
Quan điểm của nhà lãnh đạo:
Nhà lãnh đạo là người quyết định cuối cùng mọi vấn đề liên quan đến
việc thực hiện, tổ chức các chương trình, chính sách thực hiện trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp, vì vậy nhà lãnh đạo có ảnh hưởng rất
lớn đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Nếu một
doanh nghiệp có người lãnh đạo biết quan tâm, đặc biệt coi trọng vấn
đề trách nhiệm xã hội thì sẽ chú trọng đến vấn đề đưa ra các chính
sách và tổ chức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
-
Chi phí tài chính:
Phân biệt đối xử
Kỷ luật lao động
Thời giờ làm việc
Tiền lương
Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp trong lao động về vấn đề an toàn, sức khỏe lao động.
-
Trách nhiệm liên quan đến sức khỏe, bệnh nghề nghiệp, tai nạn nghề
-
nghiệp
Trách nhiệm liên quan đến an toàn cháy nổ, cấu trúc nhà xưởng, an
toàn hóa chất, máy móc và tiếng ồn, điều kiện vệ sinh( nhà bếp,
1.6.
1.6.1.
phòng ăn)
Các công cụ thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động của CSR
Các công cụ thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
CSR đã được cụ thể hóa bằng các văn bản cho các doanh nghiệp áp
dụng. Theo thống kê, hiện nay trên thế giới có hơn 1000 bộ quy tắc
ứng xử thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp liên quan đến
các nội dung: an toàn vệ sinh lao động, nơi sản xuất, chăm sóc sức
khỏe người lao động và bảo vệ môi trường như một chứng chỉ phổ
biến : SA 8000- tiêu chuẩn lao động trong các nhà máy sản xuất;
nhóm chính:
Quy tắc ứng xử của các tổ chức quốc tế như: ISO, Công ước ILO,
-
GC, OECD.
Quy tắc ứng xử của các tập toàn đa quốc gia, các tổ chức hiệp hội
ngành nghề: bộ quy tắc ứng xử của Nike( tập đoàn thể thao) , Adidas
-
( tập đoàn thời trang) , FTA ( hiệp hội ngoại thương)
Quy tắc ứng xử của các tổ chức độc lập như: SAI (tổ chức trách
nhiệm xã hội quốc tế), FLA ( nhượng quyền thương mại)
Các doanh nghiệp sẽ cần thu thập đầy đủ các thông tin để lực chọn
thực hiện bộ quy tắc ứng xử nào phù hợp nhất với doanh nghiệp của
1.7.
-
mình.
Kinh nghiệm thực hiện trách nhiệm xã hội của Nhật Bản
Nhận thức chung về CRS ở Nhật Bản: Bản thân nền kinh tế Nhật Bản
cũng như các doanh nghiệp Nhật Bản đều nhận thức được rằng việc
thực hiện trách nhiệm xã hội vừa là trách nhiệm vừa là cơ hội để nâng
cao năng lực cạnh tranh và hội nhập thành công.
-
nghiệp.
Hơn nữa, do đặc điểm khan hiếm tài nguyên của mình, Nhật Bản đã
nhắm mục tiêu công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, bảo tồn tài
nguyên và bảo vệ môi trường, và điều này là một trong những lý do
thúc đẩy các doanh nghiệp Nhật Bản tự nguyện thực hiện trách nhiệm
xã hội và trên thực tế họ đang làm tốt so với phần lớn các nước khác
trên thế giới.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ VẤN
ĐỀ AN TOÀN, SỨC KHỎE LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA
VIỆT NAM( VINAMILK)
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty vinamilk
2.1.1. Những thông tin chung
Tên công ty : Công ty cổ phần sữa Việt Nam
Tên tiếng anh: Vietnam Dairy Products Joint- Stock Company
Tên viết tắt: Vinamilk
Văn phòng giao dịch: 184- 186 Nguyễn Đình Chiểu , p6, q3, thành phố Hồ
Chí Minh
Trụ sở: 36- 38 Ngô Đức Kế, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: ( 848) 9300358
Fax: (848) 9305206
Website: www.vinamilk.com.vn
Email: [email protected]
Thành lập: ngày 20 tháng 8 năm 1976.
Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam.
Danh mục sản phẩm của vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa
nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và
Sữa đặc: ông thọ, ngôi sao phương nam
Sữa đậu nành: sữa đậu nành goldsoy, sữa đậu nành goldsotcad, sữa
-
đậu nành v-fresh
Vinamilk cà phê: café hòa tan, café rang say, cà phê uống liền
2.1.2. Đặc điểm đơn vị
Vinamilk đã trở thành một trong những công ty có quy mô hàng đầu
Việt Nam và đóng góp to lớn vào sự phát triển phồn vinh của đất
nước. Các đơn vị trực thuộc của vinamilk – gồm 3 chi nhánh, 15 nhà
máy, 2 kho vận và 3 công ty con luôn sáng tạo, nỗ lực không ngừng
để thương hiệu vươn đến tầm cao mới.
Công ty bao gồm trụ sở chính, 24 đơn vị trực thuộc và 1 văn phòng và
số cán bộ công nhân viên chính thức lên đến 5.400 người.
Cơ cấu lao động của công ty
Bảng 2.1: cơ cấu lao động của công ty vinamilk
•
Phân theo trình độ
Tỷ lệ
Cán bộ có trình độ đại học và trên đại
học
Cán bộ có trình độ trung cấp
35,9%
2.3.1.Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với cộng đồng và xã hội
Đối với xã hội, trách nhiệm của một doanh nghiệp là phải sản xuất
hàng hóa và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của xã hội với một mức giá
có thể đủ duy trì được doanh nghiệp ấy và đủ thỏa mãn nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư.
Số lượng sản phẩm được tiêu thụ ngày càng tăng, vì vậy công ty luôn
tìm kiếm nguồn cung ứng lao động, phát hiện ra những nguồn tài
nguyên mới, thúc đẩy tiến bộ công nghệ, phát triển sản phẩm.
Trong khi thực hiện các công việc này, các doanh nghiệp thực sự góp
phần vào tăng thêm phúc lợi cho xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Công ty đã tổ chức và thực hiện nhiều chương trình , chính sách với
mục đích gắn kết doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Duy trì các hoạt động xã hội, từ thiện, tạo cơ hội cho mọi trẻ em Việt
Nam đều có thể uống sữa mỗi ngày, cải thiện thể chất cho trẻ em
nghèo, tài trợ các quỹ học bổng như : quỹ học bổng vinamilk “ ươm
mầm tài năng trẻ Việt Nam”, quỹ học bổng vừ a dính, phụng dưỡng
bà mẹ việt nam anh hùng.
Về vấn đề môi trường, công ty luôn cam kết thực hiện các mục tiêu
bảo vệ môi trường bằng những hành động cụ thể, thiết thực và toàn
diện
Cung cấp sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường.
Vinamilk chú trọng phát triển và kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ
không gây tác động xấu đến môi trường sống. Các nguyên vật liệu,
bao bì để tạo sản phẩm được lựa chọn cũng phải đảm bảo thân thiện
với môi trường và ưu tiên những nguyên vật liệu , bao bì có thể tái sử
dụng.
Kiểm soát chất thải vào môi trường. Vinamilk nhận diện và đảm bảo
2.3.3. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng
Vinamilk luôn hướng tới mục tiêu tạo ra các sản phẩm mang lại giá
trị, lợi ích tốt nhất cho sức khỏe con người. Nghiên cứu và mang lại
các sản phẩm phù hợp nhất với thể trạng, nhu cầu dinh dưỡng, sức
khỏe, độ tuổi cũng như điều kiện khí hậu của từng vùng miền. Hướng
đến việc cải thiện sức khỏe, đặc biệt là nâng cao thể chất cho các thế
hệ tương lai. Chủ động nghiên cứu và giới thiệu tới người tiêu dùng
các sản phẩm mới, mang tính đột phá, định hướng cho người tiêu
dùng theo hướng tốt nhất cho họ. Vinamilk đã tăng cường dự trữ
nguyên liệu , không ngừng đầu tư về nhà xưởng để hoàn thiện quy
trình sản xuất theo mô hình tự động hóa
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và mang lại những sản phẩm tốt
cho sức khỏe của người tiêu dùng, vinamilk luôn hướng tới tạo ra các
sản phẩm có lợi ích tốt nhất cho sức khỏe con người.
Công ty cố phần vinamilk đã đưa vào hoạt động 2 nhà máy sữa bột trẻ
em và nhà máy sữa nước đặt tại tỉnh Bình Dương, có công nghệ hiện
đại bậc nhất thế giới. Tại đây, tất cả các khâu trong quy trình sản xuất
và chế biến sữa được tự động hóa hoàn toàn, từ khâu nhận nguyên
liệu đến đóng gói và chuyển thành phẩm sang các kho hàng rồi đưa
lên xe…. đều được điều khiển bằng các robot tự động.
Đối với người tiêu dùng, trách nhiệm của doanh nghiệp là cung cấp
hàng hóa và dịch vụ, ngoài ra còn liên quan đến chất lượng sản phẩm,
an toàn sản phẩm, định giá, thông tin về sản phẩm, phân phối, bán
hàng.
Trong những năm gần đây, ngoài việc liên tục tự kiểm tra, vinamilk
còn luôn chủ động lấy mẫu gửi đến các cơ quan kiểm định độc lập để
kiểm tra chất lượng và vi sinh đối với các sản phẩm của vinamilk. Kết
quả là tất cả các mẫu kiểm nghiệm đều đạt yêu cầu về chỉ tiêu, hàm
đã tổ chức hàng loạt các chương trình đánh giá hiệu quả làm việc của
nhân viên và đưa ra các mức thưởng hấp dẫn thể hiện sự trân trọng
của công ty đối với người lao động. Ngoài ra, công ty còn thực hiện
các chương trình bảo hiểm sức khỏe, hỗ trợ phương tiện đi lại cho
người lao động.
Đề cập đến vấn đề lương, thưởng, lãnh đạo vinamilk bày tỏ quan
điểm : mức thù lao tiền lương cần phù hợp để thu hút, giữ chân và
khích lệ thành viên hội đồng quản trị, bộ máy lãnh đạo để điều hành
doanh nghiệp của mình thành công. Một phần tiền lương căn cứ vào
kết quả hoạt động chung của công ty và của từng cá nhân. Khi đề ra
tiền lương, tiểu ban lương thưởng của công ty có xem xét đến các yếu
tố về tiền lương và việc làm trong cùng ngành, so với các công ty
tương đương, kết quả hoạt động của vinamilk nói chung cũng như
từng cá nhân. Chương trình xét thưởng hàng năm tại doanh nghiệp
này được áp dụng cho toàn thể nhân viên trong công ty.
Về vấn đề an toàn và bình đẳng, vinamilk cũng quan tâm tới việc bảo
vệ quyền bình đẳng của mọi đối tượng khác nhau . công ty luôn đảm
bảo cho người lao động được hưởng các chế độ đãi ngộ công bằng,
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân viên, công nhân của mình làm
việc trong môi trường tránh nguy hiểm, độc hại đồng thời bảo vệ
quyền cho họ được biết và được từ chối các công việc không phù hợp.
trong trường hợp công việc nguy hiểm được nhận thức đầy đủ và
được người lao động chấp nhận thì công ty cũng đã trả những mức
lương tương xứng, động viên, cổ vũ tinh thần kịp thời, hiệu quả.
Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái.
Với quy mô hiện tại, Vinamilk đang là nơi công tác của gần 5,000 lao
động thuộc nhiều lĩnh vực, ngành nghề và làm việc trong nhiều điều
kiện khác nhau (văn phòng, nhà máy sản xuất, các trang trại...).
tời nâng hạ vật liệu.
Với đặc thù dây chuyền công nghệ là cơ cấu điều khiển tự động, các
bộ phận thao tác chính của máy đều được chắc chắn, an toàn. Tại
vùng nguy hiểm hay các cửa quan sát đều được che chắn bằng cửa
kính. Khi cửa kính mở thì tại bảng điều khiển của máy có hồi chuông
kêu nhắc nhở người vận hành. ở mỗi phân xưởng đều có tủ điện,
trong mỗi máy có bảng điều khiển riêng, khi có sự cố xảy ra thì trong
tủ điện có tín hiệu bằng âm thanh và đèn báo giúp người lao động
nhanh chóng ngừng máy. Mặt khác công ty cử người đôn đốc, giám
sát những người công nhân trực tiếp tiếp xúc với máy móc phải mặc
-
đồ bảo hộ lao động do công ty cấp phát.
Để giảm thiểu và tránh tai nạn xảy ra, hàng năm ban lãnh đạo đều có
kế hoạch tu sửa máy móc, thiết bị. Ngoài ra, còn tổ chức các lớp huấn
luyện định kỳ cho công nhân về nội quy làm việc an toàn. công ty còn
đưa các kỹ sư có trình độ cao trực tiếp quản lý điều hành các xí
nghiệp.
• Về trang thiết bị bảo hộ lao động:
Công ty đã chuẩn bị và cấp phát các trang thiết bị bảo hộ cá nhân cho
người lao động như: quần áo bảo hộ, gang tay,ngoài ra đối với thợ sửa
chữa ở vị trí leo cao còn cấp phát thêm kính bảo hộ, dây an toàn, mũ
bảo hộ. Hằng năm, công ty cấp cho mỗi công nhân một bộ quần áo
bảo hộ lao động, nếu là người mới vào thì được 2 bộ, 1 đôi giầy.
• Về vấn đề an toàn điện:
Năng lượng điện của công ty chủ yếu sử dụng cho sản xuất và thắp
sáng. Hệ thống dẫn điện vào các phân xưởng và các thiết bị đều qua
động nên công ty đã quan tâm đến công tác này song song với công
tác kỹ thuật an toàn. Vì vậy, công ty đã thực hiện các giải pháp như:
cải tạo lại nhà xưởng, đổi mới các thiết bị dây chuyền công nghệ, lắp
đặt hệ thống quạt, thông gió chống nóng, hệ thống máy lạnh điều tiết
không khí.
• Tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Công ty luôn quan tâm đến sức khỏe của người lao động. công ty đã
tổ chức nhà ăn ca, bộ phận y tế để quản lý sức khỏe người lao động
-
và bệnh nghề nghiệp.
Qua kết quả khám định kỳ hằng năm thì chưa phát hiện ra có bệnh
nghề nghiệp trong công ty vinamilk. Số tai nạn lao động của công ty
nhìn chung cũng đã giảm dần so với những năm gần đây
Bảng 2.2. Số vụ tai nạn lao động trong 5 năm gần đây
Năm
2012
2013
2014
2015
Số vụ tai
10
12