MỤC LỤC
1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2
1.TNLĐ
: Tai nạn lao động
2.BNN
: Bệnh nghề nghiệp
3.AT,VSLĐ
: An toàn,vệ sinh lao động
DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH ẢNH
3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam rất
nhiều cơ hội để có thể tự do phát triển và cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong
khu vực và trên thế giới. Một trong những nhân tố để các doanh nghiệp có thể tạo lợi
lao động và các thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi
cho cả doanh nghiệp cũng như sự phát triển chung của xã hội.”
Như vậy, có thể thấy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đề cập đến cách thức
ứng xử của doanh nghiệp đối với các đối tượng có liên quan trong quá trình hoạt động
kinh doanh gồm mối quan hệ với chính phủ, cổ đông, người lao động, khách hàng cho
đến cộng đồng xã hội.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có thể phân loại như sau:
+ Trách nhiệm với thị trường và người tiêu dùng.
+ Trách nhiệm bảo vệ môi trường hoặc ít nhất không vì lí do kinh tế mà gây hại
môi sinh.
+ Trách nhiệm với người lao động hoặc ít nhất với công viên trong phân xưởng
của mình (lương bổng, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ).
+ Trách nhiệm chung với cộng đồng gần nhất là địa phương nơi doanh nghiệp
hoạt động.
1.1.2.Khái niệm An toàn sức khỏe lao động
TheoLuật số 84/2015/QH13 An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác
động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối
với con người trong quá trình lao động.
Sức khỏe lao động là sự nâng cao sự thoải mái của người lao động trong mọi
nghề nghiệp về vật chất, tinh thần và xã hội, là dự phòng bệnh tật do điều kiện lao
động, là bảo vệ người lao động khỏi nguy cơ do tác hại nghiệp, là duy trì họ ở vị trí lao
động thích hợp với tâm sinh lý.
5
An toàn sức khỏe lao động là tổng hợp các quy định của nhà nước nhằm đảm bảo
an toàn vệ sinh lao động nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và khắc
phục những hậu quả của tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,cải thiện điều kiện lao
động cho người lao động
An toàn ,sức khỏe lao động là một lĩnh vực có phạm vi rộng lớn bao gồm nhiều
6
nơi làm việc theo quy chuẩn kỹ thuật về ATVSLĐ hoặc đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về
ATVSLĐ đã được công bố, áp dụng và theo nội quy, quy trình.
- Trang cấp cho NLĐ đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân khi thực hiện công
việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại; trang bị các thiết bị ATVSLĐ tại nơi làm việc
- Tổ chức kiểm tra đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc để có
các biện pháp về công nghệ, kỹ thuật nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại tại
nơi làm việc
- Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, vật tư, chất, nhà xưởng, kho
tàng.
- Phải có biển cảnh báo, chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của NLĐ
về ATVSLĐ đối với máy, thiết bi, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ
tại nơi làm việc,nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở các vị trí dễ đọc dễ thấy.
- Tuyên truyền, phổ biến hoặc huấn luyện cho NLĐ quy định, nội quy, quy trình
về ATVSLĐ,biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc có liên
quan đến công việc,nhiệm vụ được giao
* Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo đảm sức khỏe của người lao động.
- Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
- Bồi dưỡng bằng hiện vật: NLĐ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm,
độc hại được NSDLĐ bồi dưỡng bằng hiện vật
- Trang bị các phương tiện bảo hộ lao động khi làm việc.
- Thời giờ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, có hại.
+ NSDLĐ có trách nhiệm bảo đảm thời gian tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, có
hại của NLĐ nằm trong giới hạn an toàn được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia tương ứng và quy định của pháp luật có liên quan
+ Thời giờ làm việc đối với NLĐ làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc
hại,nguy hiểm được thực hiên theo quy định của PLLĐ
- Quản lý sức khỏe NLĐ
khoa đối với nlđ bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức
năng nếu còn tiếp tục làm việc
- Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiêp theo quy định.
1.3. Lợi ích của thực hiện trách nhiệm xã hội về vấn đề an toàn vệ sinh lao động
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong các doanh nghiệp về vấn đề an toàn vệ
sinh lao động là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh
nghiệp.
8
- Nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.
Vấn đề an toàn vệ sinh lao động ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng,
hiệu quả. Thực tế cho thấy, khi tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xảy ra, người lao
động và thân nhân của họ không những bị mất mát về con người, suy giảm sức khỏe
mà khả năng làm việc, thu nhập cũng bị giảm sút, dẫn đến đói nghèo và những đau
đớn về thể xác, tinh thần. Đối với người sử dụng lao động, khi tai nạn lao động xảy ra
sẽ gây thiệt hại về chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị, nhà xưởng; chi phí về y tế, giám
định thương tật, bệnh nghề nghiệp và bồi thường, trợ cấp cho người bị tại nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp và thân nhân của họ. Uy tín của doanh nghiệp bị ảnh hưởng.
Hoạt động sản xuất bị gián đoạn do phải ngừng việc để khắc phục hậu quả, điều tra
nguyên nhân gây tai nạn, gây tâm lý lo lắng.việc thực hiện trách nhiệm về an toàn vệ
sinh lao động, từng bước cải thiện môi trường làm việc, đảm bảo an toàn vệ sinh lao
động là nâng cao năng suất lao động, khi vấn đề an toàn tại nơi làm việc được cải
thiện, sự thiệt hại về nguyên vật liệu và các sự cố cũng như tai nạn lao động,bệnh nghề
nghiệp giảm xuống thì khối lượng sản phẩm tăng lên và chất lượng sản phẩm cũng
được nâng cao.
- Khẳng định thương hiệu, vị thế của doanh nghiệp, tạo sự
phát triển bền vững.
Trong thời buổi mà thương hiệu mạnh được nhìn nhận như một công cụ cạnh
+ Công ty phải cung cấp phòng tắm sạch sẽ, nước sạch cho việc sử dụng của mọi
thành viên, và nếu có thể, các thiết bị vệ sinh cho việc lưu trữ thực phẩm.
+ Công ty phải đảm bảo rằng, nếu cung cấp chỗ ở cho nhân viên thì Công ty phải đảm
bảo nơi đó sạch sẽ, an toàn và đảm bảo các yêu cầu cơ bản của họ.
10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ
HỘI VỀ AN TOÀN SỨC KHỎE LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1. Trách nhiệm thực hiện các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh lao động.
Thực hiện trách nhiệm này các doanh nghiệp cần thực hiện các tiêu chuẩn về
pháp luật, khoa học, kĩ thuật kinh tế nhằm ngăn ngừa các nguy cơ xảy ra sự cố làm
chấn thương và đe dọa tính mạng của người lao động, hạn chế các yếu tố có hại cho
sức khỏe của người lao động trong quá trình lao động. Thực hiện triệt để trách nhiệm
này chính là doanh nghiệp thiết lập môi trường lao động thuận lợi, ngăn ngừa tai nạn
lao động và bệnh nghề nghiệp.
Trong những năm qua, việc chấp hành Pháp luật Lao động về an toàn lao động,
vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh - dịch vụ và người
lao động có nhiều chuyển biến tích cực. Các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân đã quan
tâm đầu tư đáng kể về máy móc thiết bị và các điều kiện an toàn vệ sinh cần thiết cho
người lao động. Tuy nhiên tại các doanh nghiệp Việt Nam, theo thống kê, chỉ 37%
doanh nghiệp thực hiện các chỉ tiêu cơ bản về quy định đảm bảo an toàn vệ sinh lao
động, tỉ lệ các doanh nghiệp không đạt tiêu chuẩn còn quá cao.
Các doanh nghiệp thờ ơ chủ quan trong vấn đề an toàn lao động, vi phạm chủ
yếu về vấn đề làm thêm giờ quá quy định, không huấn luyện an toàn vệ sinh lao động,
không kiểm tra tu sửa máy móc định kỳ, không kiểm định thiết bị có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn lao động trước khi đưa vào sử dụng.
49.2
50.9
1
Khai khoáng
53
38
15
71.7
28.3
2
Xây dựng
464
167
297
36.0
5
Dệt – May
224
123
101
54.9
45.1
6
Da – Giày
54
32
22
59.3
40.7
7
Khai thác, chế
biến nông, hải sản,
thực phẩm.
132
66
66
50.0
50.0
46
11
35
23.9
76.1
144
51
93
12
Sản xuất giường,
tủ, bàn ghế
13 Sản xuất sản phẩm
điện, điện tử, máy
vi tính, quang học,
12
DN có sử dụng
máy, thiết bị có yêu
Tổng số
cầu nghiêm ngặt về
AT,VSLĐ
Cơ cấu DN có sử
dụng máy, thiết bị
có yêu cầu nghiêm
ngặt về AT,VSLĐ
(%)
T
T
Ngành kinh tế,
loại hình DN
DN có sử dụng
Khác (như bảo
14 dưỡng, phân phối
điện nước...)
II
Loại hình
DN
1
DN nhà nước
95
78
17
82.1
17.9
2
DN có vốn đầu tư
FDI
163
133
53.0
47.0
5
Công ty TNHH
792
316
476
39.9
60.1
6
Công ty hợp danh
19
13
6
68.4
(Nguồn: Kết quả khảo sát của Cục ATLĐ năm 2016)
Môi trường lao động trong doanh nghiệp vẫn còn bị ô nhiễm, chưa đáp ứng các
yêu cầu an toàn lao động nhất là tại các tỉnh có các khu công nghiệp lớn, việc đảm
bảo các tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng, độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho
phép về bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ, nóng ẩm, ồn, rung, và các yếu tố có hại
13
Bảng 2.2 : Tổng hợp các chỉ số về môi trường lao động năm 2015
ST
T
Yếu tố độc hại
Số mẫu
Năm 2015
Tỷ lệ vượt TCCP
(%)
1
Vi khí hậu
375.258
9.06
5.5
6
Độ rung
7.23
3.24
7
Phóng xạ, từ trường
21.226
12.77
8
Yếu tố khác
2.965
15.04
Tổng số
823.250
10.25
(Nguồn: Báo cáo của Cục Quản lý môi trường Y tế)
khám sức khỏe định kỳ cho công nhân… Đặc biệt trong việc sử dụng lao động thiếu
chuyên môn trong lĩnh vực về điện, hàn.
Về vấn đề khám sức khỏe định kì cho người lao động :Tổng số người lao động
được khám sức khỏe định kỳ hàng năm trong giai đoạn 2011-2017 đã tăng 1,6 lần số
lượng được khám giai đoạn 2006-2010. Theo thống kê, có 42 tỉnh/thành phố đã tổ
chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. Trung bình mỗi năm có 100.000 người lao
động được khám, trên 5.000 trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp được phát hiện.
Bảng 2.3: Kết quả khám sức khoẻ định kỳ
Loại 1
Năm
2015
2016
6
thán
g
đầu
năm
15
SL
Loại 2
%
387.03 17,7
2
7
40.9
6
SL
Loại 4
%
526.39 24,1
3
7
295.08 28.1
5
3
576.37 28.4
4
2
SL
178.08
2
Loại 5
2017
Nguồn: Cục Quản lý Môi trường y tế, Bộ Y tế
Tuy nhiên, hiện nay, không nhiều đơn vị thực hiện tốt quy định khám sức
khỏe định kỳ cho NLĐ. Có 32 công đoàn cơ sở với gần 1.900 đoàn viên, tuy nhiên,
thời gian qua, công đoàn ngành xây dựng mới chỉ có 6 đơn vị với 762 NLĐ được
khám sức khỏe định kỳ. Rất ít đơn vị coi đó phải là hoạt động thường xuyên, là trách
nhiệm của chủ doanh nghiệp (DN), đơn vị với người lao động. Thậm chí, nhiều đơn vị
như Công ty CP Vật liệu xây dựng Lam Hồng, Công ty TNHH Đồng Tiến, Công ty Tư
vấn xây dựng Hà Tĩnh… từ khi thành lập đến nay, chưa một lần tổ chức khám sức
khỏe định kỳ cho NLĐ.
Ông Trần Hậu Hùng - Chủ tịch Công đoàn ngành xây dựng cho rằng: Hầu hết các
DN trực thuộc ngành trên địa bàn tỉnh là nhỏ lẻ, hoạt động không tập trung. Bên cạnh
đó, việc giám sát, thực thi pháp luật lao động chưa nghiêm nên vấn đề khám sức khỏe
định kỳ chưa được quan tâm đúng mức, ảnh hưởng không nhỏ đến quyền lợi của NLĐ.
Hiện nay, do điều kiện môi trường, sức ép công việc nên số lượng và nguy cơ
NLĐ bị mắc bệnh nghề nghiệp ngày càng gia tăng. Điều đáng nói là không chỉ nhiều
DN ngoài quốc doanh cố tình vi phạm mà tại các cơ quan hành chính nhà nước, việc
khám sức khỏe định kỳ theo luật quy định cũng chưa được quan tâm. Lý do được đưa
ra để biện minh thường là kinh phí không đủ cho hoạt động này. Tuy nhiên, thực tế tại
các đơn vị thực hiện tốt, có thể thấy, kinh phí chưa phải là vấn đề được đặt lên hàng
đầu, điều cốt lõi là trách nhiệm của chủ sử dụng lao động trong việc thực thi pháp luật
lao động.
Cùng với lý do trên, ý thức của NLĐ trong việc tự bảo vệ sức khỏe cũng còn
nhiều điều đáng bàn. Rất nhiều NLĐ không có thói quen quan tâm đến sức khỏe để tự
giác đi khám. Họ chỉ tìm đến cơ sở y tế khi có triệu chứng của bệnh và nhiều khi phát
hiện ra bệnh thì cũng đã muộn. Chị Hoàng Thị Hà - thành viên HTX Quản lý đầu tư
xây dựng & Môi trường đô thị Hương Sơn chia sẻ, đi làm đã 16 năm mà chị mới được
16
nạn. Trong đó số vụ TNLĐ chết người là 799 vụ, số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở
lên là 106 vụ, số người chết là 862 người, số người bị thương nặng là 1.952 người, nạn
nhân là lao động nữ là 2.371 người. Trong đó các số liệu thống kê TNLĐ đối với
người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động được thống kê từ ngày
01/7/2016.
Những địa phương có số người chết vì TNLĐ nhiều nhất trong năm 2016 bao
gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm việc không theo
hợp đồng lao động.
18
Bảng 2.4: 10 địa phương có số người chết vì TNLĐ nhiều nhất năm 2016
TT
Địa phương
Số người
Số vụ chết
chết
người
Số vụ
Số người
Số người bị
11
3
Thanh Hóa
64
44
59
89
21
4
Bình Dương
62
61
534
539
50
Đồng Nai
33
33
1.286
1.290
155
8
Quảng Nam
30
29
298
299
57
9
Thái Bình
trên có tống số người chết vì tai nạn lao động là 504 người, chiếm 59,2% tổng số
người chết vì TNLĐ trên toàn quốc.
Xét theo loại hình doanh nghiệp, công ty TNHH có tỷ lệ xảy ra tai nạn lao động cao
nhất, chiếm 37,1% số vụ tai nạn chết người và 37% số người chết. Kế tiếp là loại hình
công ty cổ phần, chiếm 34,2% số vụ tai nạn chết người và 34,3% số người chết.
Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp chiếm 20,8% số vụ tai nạn chết
và doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thế chiếm 3,5% số vụ tai nạn và 3,2% số
người chết.
19
Biểu đồ 2.2 :Tình hình tai nạn lao động chết người theo loại hình cơ sở sản
xuất(Phân tích từ 202 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người)
Nguồn: Báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2016
Những lĩnh vực sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người là
xây dựng, khai thác khoảng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, dịch vụ…
Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất là ngã từ trên cao, điện
giật, vật rơi, đổ sập, máy thiết bị cán, kẹp… Cụ thể:
- Lĩnh vực xây dựng chiếm 23,8% tổng số vụ tai nạn và 24,5% tổng số người
chết;
- Lĩnh vực khai thác khoảng sản chiếm 11,4% tổng số vụ và 12,9% tổng số người
chết;
- Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 7,4% tổng số vụ và 7,9% tổng số
người chết;
- Lĩnh vực cơ khí chế tạo chiếm 5,9 % tổng số vụ và 5,6% tổng số người chết;
- Lĩnh vực dịch vụ chiếm 5% tổng số vụ và 4,6% tổng số người chết;
- Lĩnh vực nông, lâm nghiệp chiếm 4,5% tổng số vụ và 4,2% tổng số người chết.
hoặc huấn luyện an toàn lao động chưa đầy đủ cho người lao động; người sử dụng lao
động không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động.
*Bệnh nghề nghiệp
21
Biểu đồ 2.4: Số NLĐ được giám định BNN năm 2016
Nguồn :Báo cáo “Công tác y tế lao động và phòng chống BNN năm 2016”
Đa số người lao động mắc bệnh điếc do tiếng ồn (chiếm 50,6%),bệnh bụi phổi
silic (chiếm 26,3%) và bệnh nhiễm độc TNT (chiếm 21.9%). Nguyên nhân gây ra bệnh
nghề nghiệp là làm trong môi trường khí hậu không tốt, tiếp xúc với nhiều chất độc
hại, tiếng ồn, bụi. Người lao động khi làm việc trong môi trường như vậy, nếu không
đeo dụng cụ bảo hộ, khẩu trang... cũng có thể gây nên bệnh nghề nghiệp. Bệnh nghề
nghiệp gây hại rất lớn tới sức khỏe người lao động,tuy nhiên các doanh nghiệp hiện
nay chưa thực hiện tót việc khám bệnh định kì cho người lao động,sớm phát hiện ra
bệnh nghề nghiệp để cứu chữa. Để có thể hạn chế số lượng người mắc BNN các cấp
các ngành cần chung tay thực hiện trách nhiệm xã hội của mình.
2.4.Đánh giá chung
2.4.1.Những mặt đạt được
Trong những năm gần đây trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong vấn đề an
toàn,sức khỏe lao động ngày được chú trọng hơn. Rất nhiều các doanh nghiệp đã ý
thức được bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động. Tổng số người lao động
được khám sức khỏe định kỳ hàng năm trong giai đoạn 2011-2017 đã tăng 1,6 lần số
lượng được khám giai đoạn 2006-2010. Theo thống kê, có 42 tỉnh/thành phố đã tổ
chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. Trung bình mỗi năm có 100.000 người lao
động được khám, trên 5.000 trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp được phát hiện.
2.4.2.Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân
- Về phía NSDLĐ:
+ Chưa chú trọng đầu tư cải thiện điều kiện lao động, sử dụng máy móc, thiết bị
3.1.1. Đối với cơ quan nhà nước
Tăng cường tuyên truyền đối với các doanh nghiệp về nghĩa vụ và lợi ích của việc
thực hiện trách nhiệm xã hội. Việc tuyên truyền có thể được thực hiện thông qua nhiều
hình thức, như qua các phương tiện thông tin đại chúng, các đợt tập huấn bắt buộc cho
lãnh đạo các doanh nghiệp, các hội nghị, hội thảo khoa học... Hơn nữa, việc tuyên
truyền này cần được mở rộng đến cả các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, các
nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách vĩ mô... Đồng thời, nội dung của việc thực
hiện trách nhiệm xã hội, các thông tin cập nhật về các bộ quy tắc ứng xử, các tiêu
chuẩn trách nhiệm xã hội liên quan phải được phổ biến đầy đủ và rõ ràng đến các
doanh nghiệp.
Phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các chủ thể liên
quan trong việc hoạch định chính sách, thông tin, tuyên truyền, kiểm tra, xử lý sai
phạm của các doanh nghiệp đối với các vấn đề liên quan đến trách nhiệm xã hội nói
chung, trách nhiệm đối với thị trường, người tiêu dùng và việc bảo vệ môi trường nói
riêng. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các chủ thể khác có liên
quan cũng đóng vai trò hết sức quan trọng, bởi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
chỉ được coi trọng và trở nên cấp thiết khi có cơ chế giám sát đồng bộ, có sự kết hợp
giữa chính quyền và các lực lượng dân sự trong xã hội, đặc biệt là các hiệp hội, tổ
chức phi chính phủ và các phương tiện truyền thông, báo chí.
Ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm
xã hội. Đặc biệt, cần quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh hàng nông sản
thực, phẩm trong việc thực hiện các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường, sản xuất theo
công nghệ sạch.
Cần có các biện pháp đủ mạnh để xử lý vi phạm của các doanh nghiệp trong việc thực
hiện trách nhiệm xã hội, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng nông
sản, thực phẩm không bảo đảm chất lượng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng
của người tiêu dùng và gây ô nhiễm môi trường. Đồng thời, cần tăng cường các hình
thức khuyến khích, động viên, khen thưởng đối với các doanh nghiệp tự giác và thực
24
Việc xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản,
lưu giữ và tàng trữ các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động, vệ sinh lao động phải có luận chứng về các biện pháp bảo đảm an toàn
lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường
xung quanh theo quy định của pháp luật.
25