BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Hải Âu
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG
NGÔN NGỮ HOÁ HỌC CHO SINH VIÊN
CAO ĐẲNG SƢ PHẠM
Ở MỘT SỐ TRƢỜNG ĐẠI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Hải Âu
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG
NGÔN NGỮ HOÁ HỌC CHO SINH VIÊN
CAO ĐẲNG SƢ PHẠM
Ở MỘT SỐ TRƢỜNG ĐẠI HỌC
Chuyên ngành :
Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số
60 14 01 11
chuyên môn của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đến các thầy cô giảng viên và
các em sinh viên trường Đại học Đồng Nai, trường Đại học Tiền Giang đã giúp đỡ tôi
hết sức nhiệt tình trong suốt quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm.
Xin được gửi lời cảm ơn các thầy cô Phòng Sau đại học, trường Đại học Sư
phạm Tp. HCM đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn của tôi được hoàn thành đúng
tiến độ.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, các bạn thân, các bạn học
viên cao học K26, các thầy cô đồng nghiệp đã luôn bên tôi những lúc khó khăn nhất,
động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin được gửi lời tri ân đến tất cả mọi người!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 09 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Hải Âu
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ, đồ thị
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG
NĂNG LỰC NGÔN NGỮ HOÁ HỌC TRONG DẠY HỌC ................. 4
1 1 T ng quan của vấn đề nghiên cứu......................................................................... 4
1 1 1 Các luận án về phát triển năng lực cho SV cao đ ng sư phạm....................... 4
1 1 2 Các tài liệu về ngôn ngữ H a học ................................................................... 7
2.1.2. Cấu trúc giáo trình Phương pháp dạy học Hoá học ...................................... 47
2.2. Nguyên tắc rèn luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học cho sinh viên......... 48
2 2 1 Nguy n tắc r n luyện .................................................................................... 48
2.2.2. Quy trình r n luyện ....................................................................................... 49
2 2 3 Y u c u của việc r n luyện ........................................................................... 50
2.3. Một số biện pháp phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học cho sinh
vi n cao đ ng sư phạm ....................................................................................... 51
2.3.1. Rèn luyện và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học cho sinh
vi n thông qua các học ph n Phương pháp dạy học Hoá học...................... 51
2.3.2. Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học thông qua các hoạt động
ngoại khoá .................................................................................................... 55
2.4. Thiết kế giáo án phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học ........................ 57
2 4 1 Thiết ế giáo án 1: Tìm hiểu về ngôn ngữ h a học, vai tr và quy trình
rèn luyện NNHH .......................................................................................... 57
2.4.2. Thiết kế giáo án 2: Tìm hiểu hệ thống NNHH ở chương trình Hoá học
THCS............................................................................................................ 63
2 4 3 Thiết ế giáo án 3: ài tập hóa học .............................................................. 63
2.4.4 Thiết ế giáo án 4: Lập kế hoạch dạy học bộ môn Hoá học......................... 67
2 4 5 Thiết ế giáo án 3: Tập giảng một giáo án hóa học rèn luyện NNHH
cho HS chương trình THCS ......................................................................... 67
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .................................................................. 74
3.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................................ 74
3.2. Tiến hành thực nghiệm........................................................................................ 74
3.3. Kết quả thực nghiệm ........................................................................................... 76
3.3.1. Kết quả định lượng ....................................................................................... 76
3.3.2. Kết quả định tính .......................................................................................... 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 91
:
Sách giáo viên
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học ph thông
PPDH
:
Phương pháp dạy học
HS
:
Học sinh
PTHH
Thống kê kết quả điều tra GV .................................................................... 38
Bảng 3.1.
Các cặp lớp thực nghiệm và đối chứng ..................................................... 74
Bảng 3.2.
Bảng phân phối t n số bài kiểm tra số 1 .................................................... 77
Bảng 3.3.
Phân phối t n số, t n suất, t n suất luỹ tích bài kiểm tra 1 ........................ 77
Bảng 3.4.
T ng hợp kết quả phân loại đề kiểm tra số 1 ............................................. 78
Bảng 3.5.
Bảng phân phối t n số bài kiểm tra số 2 .................................................... 79
Bảng 3.6.
Phân phối t n số, t n suất, t n suất luỹ tích bài kiểm tra 2 ........................ 79
Bảng 3.7.
T ng hợp kết quả phân loại đề kiểm tra số 2 ............................................. 80
Hình 3.4.
Biểu đồ so sánh kết quả học tập các lớp TN – ĐC bài iểm tra 2 .............81
Hình 3.5.
Đồ thị đường tích lũy bài iểm tra số 3 .....................................................83
Hình 3.6.
Biểu đồ so sánh kết quả học tập các lớp TN – ĐC bài iểm tra 3 .............83
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là một trong những mối quan t m và ưu ti n hàng đ u của Đảng và Nhà
nước ta Tại Đại hội đại biểu toàn quốc l n thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ
ngày 12 đến ngày 19-11-2011), Cương lĩnh n u l n những định hướng về phát triển
inh tế, văn hoá, xã hội, quốc ph ng, an ninh, đối ngoại: “Phát triển giáo dục và đào
tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo
dục và đào tạo là đầu tư phát triển” [29].
Cùng với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học – kỹ thuật so với những thập niên
trước đ y, ngành giáo dục hơn lúc nào hết cũng đang ra sức thay đ i để đào tạo ra
những thế hệ đáp ứng mong mỏi ngày càng cao của xã hội Người giáo viên ngày nay
rất thuận lợi khi có sự trợ giúp tích cực của nhiều phương tiện dạy học, có nhiều cách
tìm t i tư liệu nhằm mang đến cho học sinh của mình nguồn thông tin phong phú, lý
thú, hấp dẫn, lôi cuốn người học. Tuy nhiên, nếu chúng ta chỉ chú trọng những kiến
số trường Đại học.
3. Nhiệm vụ của đề tài
- Lý thuyết về ngôn ngữ hóa học.
- Điều tra thực trạng tình hình học tập ngành Hóa học tại trường đại học.
- Đề xuất các biện pháp r n luyện và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá
học cho sinh vi n.
- Thiết ế giáo án r n luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Vấn đề phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho sinh vi n sư phạm ở
một số trường Đại học”.
4.2. Khách thể nghiên cứu
- Quá trình dạy học h a học ngành cao đ ng sinh hoá ở trường Đại học Tiền
Giang và Đại học Đồng Nai
5. Phạm vi nghiên cứu
Nghi n cứu và vận dụng ngôn ngữ hoá học trong dạy học hoá học của sinh vi n
ngành H a ở một số trường Đại học
Địa bàn nghi n cứu:
- Trường Đại học Tiền Giang
- Trường Đại học Đồng Nai
Thời gian nghi n cứu: từ tháng 01/2017 đến tháng 9/2017
3
6. Giả thuyết khoa học
- Nếu thiết kế được các biện pháp phù hợp với thực tế và sử dụng chúng một
cách khoa học thì sẽ phát triển năng lực ngôn ngữ cho sinh vi n sư phạm ở một số
trường Đại học.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG
NĂNG LỰC NGÔN NGỮ HOÁ HỌC TRONG DẠY HỌC
1.1. T ng quan của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. T ng quan về giáo dục đại học và chƣơng trình đào tạo giáo viên hiện
nay
1.1.1.1. Tổng quan về giáo dục đại học Việt Nam [2]
Tuyên bố UNESCO 2009 nêu rõ vai trò của Đại học: “Giáo dục Đại học để
chống ngh o đ i, để phát triển bền vững, để thiết lập công bằng xã hội”
Theo “ áo cáo sự phát triển của hệ thống giáo dục đại học, các giải pháp đảm
bảo và nâng cao chất lượng đào tạo” của Bộ Giáo dục, số: 760/BC- GDĐT, ngày
29/10/ 2009 thì:
- Cung cấp hàng triệu nhân lực c trình độ cao đ ng, đại học, hàng vạn lao động
c trình độ thạc sĩ, tiến sĩ cho đất nước Đ y là lực lượng chủ lực, nòng cốt của quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, của phát triển đất nước trong thời kỳ đ i
mới và hội nhập quốc tế.
- Năng lực đào tạo tăng hơn 3 l n (376 trường đại học, cao đ ng với 61.150 giảng
viên so với 101 trường đại học, cao đ ng và 20.212 giảng viên, 6.217 giảng viên là
tiến sĩ so với 2.041, 2.286 GS, PGS so với 526 GS, PGS), quy mô đào tạo tăng g n 13
l n (1,7 triệu sinh viên so với 133.136 sinh viên).
Hệ thống cơ sở đào tạo đại học đã phủ g n kín cả nước (62/63 tỉnh, thành phố đã
c đại học hoặc cao đ ng).
- Đ u tư của nhà nước cho giáo dục đại học tăng nhanh, cơ chế tài chính cho giáo
dục đại học đã bắt đ u được đ i mới. Nguồn lực của xã hội đ u tư cho giáo dục đại
học tăng nhanh (c 81 trường đại học, cao đ ng ngoài công lập, chiếm 21,5% số
trường).
- Đã bắt đ u hình thành hệ thống quản lý chất lượng giáo dục đại học trong cả
nước và cơ chế nhà nước, nhà trường và người dân giám sát chất lượng giáo dục và
đ u tư cho giáo dục.
sở vật chất ngày càng được nâng cấp. Trong khoảng 5 năm trở lại đ y chương trình
đào tạo tại các trường sư phạm có nhiều điểm mới theo hướng phát huy năng lực
người học. Những đ ng g p của các trường sư phạm trong sự nghiệp giáo dục là
không thể phủ nhận, góp ph n đưa giáo dục và đào tạo ở Việt Nam đạt được những
thành tựu đáng ể so với nhiều nước có thu nhập tính theo đ u người tương đương
6
Tuy nhiên, việc đào tạo GV ở nước ta cũng đang bộc lộ những hạn chế, bất cập
so với yêu c u thực tế, đặc biệt yêu c u đ i mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
hiện nay.
1.1.2. Các lu n án về phát triển năng lực cho sinh viên cao đẳng sƣ phạm
Đ i mới quá trình dạy học là nhiệm vụ trọng t m của ngành giáo dục hiện nay
Việc đào tạo các giáo vi n tương lai trong các trường cao đ ng, đại học càng hông
thể xem nhẹ Đào tạo và phát triển năng lực cho SV sư phạm g p ph n vào sự thành
công trong công cuộc đ i mới dạy và học ở các trường ph thông Do đ , ngày càng
c nhiều đề tài nghi n cứu về việc phát tri ển năng lực cho SV như:
Dương Thị Nga (2012), Phát triển năng lực thích ứng nghề cho SV cao đằng sư
phạm, Luận án tiến sĩ giáo dục học, ĐH SP Thái Nguy n Luận án đề cập làm sang tỏ
cơ sở việc phát triển năng lực thích ứng nghề cho SV CĐSP và x y dựng được các
biện pháp như: đa dạng h a các hình thức t chức trong hoạt động r n luyện ngiệp vụ
sư phạm thường xuy n; phối hợp chặt chẽ giữa giảng vi n CĐSP với các giáo vi n ph
thông trong giáo dục nghề nghiệp cho SV; phát triển năng lực tự học, tự nghi n cứu, tự
r n luyện cho SV; c hình thức tư vấn về nghề hợp lý cho SV tại trường CĐSP
L Trọng Dương (2006), Hình thành và phát triển năng lực tự học cho SV ngành
toán hệ cao đằng sư phạm, Luận án tiến sĩ giáo dục học, ĐH Vinh Trong luận án của
mình, tác giả đã x y dựng được một số biện pháp nhằm phát triển năn lực tự học, tự
nghi n cứu cho SV Toán hệ CĐSP đồng thời x y dựng được một số bài giảng cụ thể
trong dạy học toán và thực hành sư phạm toán nhằm r n luyện hệ thống ỹ năng tự
Nxb Giáo dục Trong cuốn sách này, các tác giả đã n u sơ lược tình hình sử dụng thuật
ngữ và danh pháp hoá học hữu cơ ở nước ta Tr n cơ các hái niệm chung và các
nguy n tắc chung của danh pháp IUPAC, các tác giải đề cập đến các nguy n tắc cụ thể
gọi t n các loại hợp chất hữu cơ
Hội H a học Việt Nam, Danh pháp và thuật ngữ H a học Việt Nam, Nxb Khoa
học ỹ thuật 2010 Cuốn sách là công trình của tập thể nhiều tác giả thuộc Hội Hoá
học Việt Nam, nhằm xây dựng một hệ thống danh pháp và thuật ngữ hoá học Việt
Nam khả dĩ c thể cung cấp cho những người làm việc trong lĩnh vực hoá học và công
nghệ hoá học cũng như các lĩnh vực liên quan.
1.1.4. Các lu n án lu n văn về ng n ngữ Hóa học
Hoàng Thị Chi n (2004), R n luyện ỹ năng sử dụng ngôn ngữ h a học cho SV
miền núi trong các trường sư phạm các tỉnh phía
ắc, Luận án tiến sĩ giáo dục học,
8
ĐH SP Hà Nội
Lưu Thị Hồng Duy n (2015), D ng bài tập để phát triển ỹ năng sử dụng ngôn
ngữ h a học cho HS lớp 10 THPT chuy n, Luận văn thạc sĩ hoa học giáo dục, ĐH SP
TP Hồ Chí Minh
Huỳnh Thị Thanh Hải (2015), R n luyện ỹ năng sử dụng ngôn ngữ h a học cho
HS thông qua bài tập h a học ph n hiđrocacbon h a học lớp 11 THPT, Luận văn thạc
sĩ giáo dục học, ĐH SP Huế
Các luận án, luận văn này hướng đến việc r n luyện, phát triển năng lực ngôn
ngữ h a học cho học sinh, sinh vi n, đề xuất các biện pháp cụ thể
1.2. Những đặc điểm cơ bản của bộ m n Hoá học
H a học là, một môn hoa học tự nhi n vừa là một hoa học thực nghiệm vừa là
một hoa học lý thuyết, nghi n cứu các chất, sự biến đ i chất và ứng dụng của chúng
đến phức tạp, gồm: Kiến thức cơ sở hoá học chung, Hoá học vô cơ, Hoá học hữu cơ
Hình thành và phát triển nhân cách của một công dân; phát triển các tiềm năng, các
năng lực sẵn có và các năng lực chuyên biệt của môn hóa học như: năng lực sử dụng
ngôn ngữ hoá học; năng lực thực hành hoá học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề thông qua môn hoá học; năng lực tính toán; năng lựcvận dụng kiến thức hóa học
vào cuộc sống. Sau khi kết thúc ở cấp học HS có thể tiếp tục học trung học ph thông,
học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [3].
1.2.1.2. Nhiệm vụ của PPDH Hóa học
a. Dạy và học H a học để làm gì
Mục đích của việc dạy học H a học là cung cấp và tiếp thu nền học vấn H a học
ph thông, b n cạnh đ phải giáo dục thế giới quan, đạo đức cách mạng và phát triển
tiềm lực cho học sinh: “Thông qua các hoạt động học tập của lĩnh vực này, học sinh
d n hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên qua quan
sát và thực nghiệm, năng lực vận dụng t ng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các
vấn đề trong cuộc sống, g p ph n thực hiện mục ti u của chương trình giáo dục ph
thông [3].
b. Dạy và học cái gì
Nội dung môn H a học trong nhà trường ph thông phải đáp ứng được những
y u c u của đất nước trong giai đoạn mới, chú trọng vai tr chủ đạo của thuyết H a
học cơ bản, cập nhật về quan điểm lí thuyết về H a học, tăng cường thực nghiệm, hả
năng vận dụng t ng hợp iến thức và tính thực tiễn, đảm bảo tính li n môn
c. Dạy và học như thế nào?
PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những
môi trường dạy học được chuẩn bị, nhằm đạt mục đích dạy học, phát triển các năng
lực của cá nhân [13].
10
Việc dạy: đ là toàn bộ hoạt động của GV H a học trong quá trình dạy học nhằm
11
- Kết luận: vấn đề được ết tinh dưới dạng cô đọng, chính xác, đ y đủ những
hái quát của vấn đề đưa ra xem x t
Phương pháp thuyết trình c nhiều ưu điểm như:
- Định hướng một cách t ng thể về đối tượng nghi n cứu của môn học
- Kết hợp cách truyền đạt iến thức theo iểu thông báo và hả năng tiếp nhận
iến thức thụ động, tức là tạo cho SV c
hả năng tiếp nhận thông tin .
- Xử lí thông tin một cách c tư duy
- Phát triển các quá trình vận dụng trí nhớ của học sinh
- Việc truyền đạt iến thức c n phải được b sung th m các hướng dẫn về
phương pháp tiếp nhận thông tin, xử lí, lưu giữ thông tin và đánh giá các thông tin đ
1.2.4.2. Xêmina
“X mina là một hình thức t chức dạy học cơ bản ở đại học, trong đ sinh vi n
thảo luận các vấn đề khoa học đã tự tìm hiểu được, dưới sự hướng dẫn của một
giảng viên rất am hiểu về lĩnh vực đ ”
Trong x mina, người học “vừa phải tự học, trình bày những thu hoạch của
mìnhqua tự học, lại vừa phải tranh luận với các bạn để bảo vệ cái đúng, bác bỏ cái
sai”
Hai tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức trong cuốn “Lý luận dạy học đại học”
đã tiến hành phân loại xêmina theo 4 loại tiêu chí :
Theo mức độ và phạm vi sử dụng, có 4 kiểu xêmina: tiền xêmina (hình thức
x mina sơ hai, c tính chất chuẩn bị, tập dợt); xêmina gắn với giáo trình; xêmina gắn
với một số ph n hay chương cơ bản của giáo trình; xêmina gắn với chuy n đề.
Theo tính chất, mức độ phát triển nhận thức của sinh viên, có 3 kiểu xêmina:
chính là lúc SV đã tự tìm tòi nghiên cứu Đ là yếu tố quan trọng giúp SV khám phá
khoa học cũng như cuộc sống xung quanh một cách sâu sắc
-Vai trò của GV là hỗ trợ SV: tìm được các chủ đề phù hợp nội dung của bài
giảng, có nguồn tư liệu đ y đủ; cung cấp tài liệu hoặc hướng dẫn tìm tài liệu ; giải đáp
thắc mắc của sinh viên trong khâu chuẩn bị; lắng nghe và b sung hoặc sửa chữa các
chỗ thiếu sót của người học; t ng kết vấn đề; nếu SV chưa quen thì trong những l n
đ u tiên có thể điều hành việc trao đ i thảo luận.
-Thời gian cho mỗi bu i xêmina không quá 1,5h.
1.2.4.3. Thảo luận nhóm
Thảo luận nh m là phương pháp dạy học, trong đ giáo vi n chia lớp thành nhiều
13
nh m nhỏ (c thể 2 hoặc 4, hoặc 6 – hông n n chia nh m lẻ) Các thành vi n trong
nh m đều phải làm việc, trao đ i từ đ đưa ra ý iến chung của cả nh m về vấn đề
được giao
Trong thảo luận nhóm, GV c n lưu ý:
- Lựa chọn đề tài thảo luận phải hấp dẫn, c tính chất ích thích tính tích cực chủ
động làm việc của SV Đề tài thảo luận phải là vấn đề chính của bài học, vấn đề c thể
c nhiều hướng hai thác hác nhau, nhiều cấp độ nhận thức hác nhau Thường là
loại cấp độ phát hiện và suy luận
- C n phải chia đều về số lượng và năng lực làm việc giữa các nh m với nhau
Không chia nh m này quá nhiều, nh m ia quá ít; nh m này tập trung SV giỏi, nh m
ia ph n đông là yếu
m, ý thức học tập chưa cao.
- Giao nhiệm vụ rõ ràng và ph n công hợp lí
- Giám sát hoạt động của từng nh m để kịp thời uốn nắn.
1.3. Một số vấn đề về năng lực và năng lực đặc thù của m n Hoá học.
1.3.1. Khái niệm về năng lực [12].
Khái niệm năng lực (competency) c nguồn gốc tiếng Latinh “competentia”
Theo Từ điển Tiếng Việt, “năng lực: hả năng, điều iện chủ quan hoặc tự nhi n
sẵn c để thực hiện một hoạt động nào đ ; phẩm chất t m lí và sinh lí tạo cho con
người c
hả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đ với chất lượng cao” 16]..
Theo Weinert (2001), “năng lực là những hả năng và ĩ xảo học được hoặc sẵn
c của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động
cơ, xã hội và hả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách c trách nhiệm
và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”
C n theo John Erpenbec , “năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như
hả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua inh nghiệm và hiện thực
h a qua ý chí”
Năng lực gồm c năng lực chung và năng lực đặc th
Năng lực chung là năng
lực cơ bản c n thiết mà bất cứ người nào cũng c n phải c để sống và học tập, làm
việc Năng lực đặc th là năng lực c tính chuy n biệt thể hiện tr n từng lĩnh vực hác
nhau như năng lực môn học là năng lực được hình thành và phát triển do đặc điểm của
môn học đ tạo n n, năng lực nghề là năng lực hình thành và phát triển do tính chất,
đặc điểm của một nghề cụ thể
15
1.3.2 Những năng lực cần có ở SV sƣ phạm
cũng như tập thể, nhà trường là học cách học; học cách tiếp cận; cách lý giải và cắt
nghĩa; cách thu thập và xử lí thông tin… để tự mình hám phá, sáng tạo, tự học và học
suốt đời Không c năng lực tự học và học cách học, giáo vi n h c thể hướng dẫn
HS phát triển năng lực này càng hông c năng lực tự học cho chính mình để học suốt
đời
- C phong cách làm việc hoa học, độc lập, chủ động, sáng tạo
- Không ngừng học hỏi để n ng cao chất lượng, trình độ, đáp ứng những y u c u
mới