Tổ chức các hoạt động để phát triển năng lực công nghệ thông tin cho học sinh trong dạy học phần dẫn xuất Hidrocacbon hóa học lớp 11 trung học phổ thông (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Hồng Thắm

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỂ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
PHẦN DẪN XUẤT HIĐROCACBON HÓA HỌC
LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Hồng Thắm

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỂ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN
DẪN XUẤT HIĐROCACBON HÓA HỌC LỚP 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số

: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến gia đình,
bạn bè luôn là điểm tựa tinh thần và là hậu phương vững chắc trong suốt
thời gian học tập để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng!
Tiền Giang, ngày 27 tháng 9 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Thắm


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình, đồ thị
MỞ ĐẦU

................................................................................................................. 1

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................................ 5
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .......................................................................... 5
1.1.1. Những nghiên cứu về hoạt động và tổ chức hoạt động .................................. 5
1.1.2. Những nghiên cứu về phát triển NL của HS .................................................. 5
1.1.3. Những nghiên cứu về việc sử dụng CNTT trong việc dạy học hóa học ........ 5
1.2. Hoạt động và tổ chức hoạt động ........................................................................... 6
1.2.1. Khái niệm về hoạt động .................................................................................. 6
1.2.2. Những đặc điểm của hoạt động ...................................................................... 7

2.1.3. Mục tiêu kiến thức, kĩ năng cơ bản phần Anđehit- Xeton- Axit cacboxylic ..... 49
2.2. Các nguyên tắc sư phạm và phương pháp khi dạy phần hóa Hữu cơ ................. 50
2.2.1. Các nguyên tắc sư phạm khi dạy phần Hóa hữu cơ...................................... 50
2.2.2. Phương pháp dạy học phần Hóa hữu cơ ....................................................... 50
2.3. Cấu trúc và biểu hiện của NL CNTT của HS trong học tập môn Hóa học......... 52
2.3.1. Cấu trúc của NL CNTT của HS trong học tập môn Hóa học ....................... 52
2.3.2. Biểu hiện của NL CNTT của HS trong học tập môn Hóa học ..................... 53
2.4. Tổ chức một số hoạt động nhằm phát triển NL CNTT cho HS trong việc
dạy học môn Hóa học ....................................................................................... 53
2.4.1. HS hỗ trợ lẫn nhau vẽ SĐTD cho một nội dung bài học theo nhóm ............ 53
2.4.2. Sử dụng ĐTTM để hỗ trợ HS tự học phần Dẫn xuất hiđrocacbon Hóa học
lớp 11............................................................................................................ 55
2.5. Thiết kế các công cụ đánh giá mức độ phát triển NL CNTT của học sinh ......... 56
2.5.1. Mục tiêu đánh giá NL ................................................................................... 56
2.5.2. Yêu cầu của bộ công cụ đánh giá NL trong dạy học hóa học hữu cơ .......... 56


2.5.3. Thiết kế thang đo và công cụ đánh giá NL CNTT cho học sinh trong dạy
học hóa học .................................................................................................. 56
2.6. Một số giáo án thực nghiệm ................................................................................ 70
2.6.1. Giáo án Bài 40 .............................................................................................. 70
2.6.2. Giáo án Bài 41 .............................................................................................. 74
2.6.3. Giáo án Bài 42 .............................................................................................. 74
2.6.4. Giáo án Bài 45 .............................................................................................. 81
Tiểu kết chương 2 .......................................................................................................... 89
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .................................................................. 90
3.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................................ 90
3.2. Đối tượng thực nghiệm ....................................................................................... 90
3.3. Tiến trình TN....................................................................................................... 91
3.3.1. Chọn GV, lớp TN ......................................................................................... 91

: Đối chứng

ĐG

: Đánh giá

ĐHSP

: Đại học Sư phạm

ĐTB

: Điểm trung bình

ĐTTM

: Điện thoại thông minh

GA

: Giáo án

GAĐT

: Giáo án điện tử

GD

: Giáo dục


: Nhà xuất bản

PMDH

: Phần mềm dạy học

PPDH

: Phương pháp dạy học

PT

: Phương tiện

SĐTD

: Sơ đồ tư duy

SGDĐT

: Sở giáo dục đào tạo

SGK

: Sách giáo khoa

THPT

: Trung học phổ thông


Bảng 1.6.

Mức độ tổ chức các hoạt động để phát triển NL CNTT cho HS
trong quá trình dạy học. ........................................................................... 39

Bảng 1.7.

Những khó khăn mà GV thường gặp khi tổ chức các hoạt động phát
triển NL CNTT trong dạy học ................................................................. 40

Bảng 1.8.

Những biện pháp dùng để phát triển NL CNTT cho HS trong dạy
học............................................................................................................ 40

Bảng 1.9.

Mức độ sử dụng mạng internet của HS ................................................... 41

Bảng 1.10.

Mức độ NL CNTT của HS ...................................................................... 41

Bảng 1.11.

Nguồn tài liệu tham khảo học tập của HS ............................................... 41

Bảng 1.12.

Mức độ ảnh hưởng của CNTT đến kết quả học tập ................................ 41


Bảng 2.3.

Chuẩn kiến thức và kĩ năng phần Anđehit- Axit cacboxylic ................... 49

Bảng 2.4.

Biểu hiện của NL CNTT ......................................................................... 53

Bảng 2.5.

Bảng mô tả chi tiết các mức độ biểu hiện của NL CNTT ....................... 57

Bảng 2.6.

Thang đánh giá NL CNTT bằng quan sát................................................ 61

Bảng 2.7.

Thang đánh giá mức độ phát triển NL CNTT thông qua sản phẩm ........ 63


Bảng 2.8.

Thang đánh giá NL CNTT thông qua bài kiểm tra NL .......................... 65

Bảng 3.1.

Các trường, lớp và GV tham gia TN ....................................................... 90


Bảng 3.9.

Thống kê phiếu tham khảo ý kiến của HS ............................................. 100

Bảng 3.10.

Thống kê kết quả tham khảo ý kiến của HS sau TN câu 1 .................... 100

Bảng 3.11.

Thống kê kết quả tham khảo ý kiến của HS sau TN câu 2 .................... 101

Bảng 3.12.

Thống kê kết quả tham khảo ý kiến của HS sau TN câu 3 .................... 102

Bảng 3.13.

Thống kê kết quả tham khảo ý kiến của HS sau TN câu 4 mức độ
cần thiết .................................................................................................. 103

Bảng 3.14.

Thống kê kết quả tham khảo ý kiến của HS sau TN câu 4 mức độ
đạt được ................................................................................................. 104


DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1.


Hình 2.2.

Trang WebQuest bài Luyện tập Ancol Phenol ........................................ 77

Hình 2.3.

Trang WebQuest bài Axit Cacboxylic..................................................... 83

Hình 2.4.

Sản phẩm hoạt động của các nhóm ......................................................... 88

Hình 3.1.

Đồ thị biểu diễn NL CNTT của HS lớp TN trước và sau TN ................. 96

Hình 3.2.

Đồ thị biểu diễn NL CNTT sau TN của HS lớp TN-ĐC ......................... 97

Hình 3.3.

Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lớp TN – ĐC sau TN ........................ 98

Hình 3.4.

Biểu đồ tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS qua bài kiểm
tra sau TN ............................................................................................... 99



cao chất lượng giảng dạy. Do đó, ngoài việc người GV cần có NL CNTT để nâng cao
chất lượng dạy học của bản thân, GV còn có thể hình thành và phát triển NL CNTT


2

cho HS trong bộ môn của mình.
Từ những lí do trên tôi chọn tên đề tài “TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỂ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC PHẦN DẪN XUẤT HIĐROCACBON HÓA HỌC LỚP 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG” góp phần hình thành thái độ yêu thích môn học, từ đó
hình hành kĩ năng tự học, tự chiếm lĩnh tri thức và phù hợp với quan điểm dạy học
ngày nay là “chuyển từ chủ yếu trang bị kiến thức sang hình thành và phát triển NL,
phẩm chất cho người học”.

2. Mục đích nghiên cứu
Phát triển NL CNTT cho HS trong dạy học phần Dẫn xuất hiđrocacbon Hóa học lớp
11 THPT thông qua việc tổ chức các hoạt động góp phần nâng cao chất lượng dạy học
ở trường THPT.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
- Nghiên cứu lịch sử vấn đề.
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng các biện pháp phát triển NL CNTT cho HS trong
dạy học hóa học lớp 11 ở trường THPT.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc sử dụng CNTT trong dạy và học Hóa học.
3.2. Nghiên cứu về việc tổ chức các hoạt động để phát triển NL CNTT cho HS
trong dạy học Hóa học lớp 11 THPT.
- Phân tích nội dung kiến thức trong chương trình Hóa học 11.
- Xây dựng quy trình tổ chức các hoạt động dạy học phát triển NL CNTT cho HS.

môn Hóa học ở trường THPT.

7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
- Thu thập, đọc và phân tích các tài liệu về lí luận dạy học và tài liệu khoa học có
liên quan đến đề tài: các văn bản, tài liệu chỉ đạo của BGDDT liên quan đến định
hướng phát triển NL cho HS.
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp, hệ thống hóa,
khái quát hóa trong nghiên cứu các tài liệu trên như SGK, sách bài tập, sách GV, sách
tham khảo, bộ đề thi THPT Quốc gia liên quan đến các hiện tượng thực tiễn...
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi đối với HS, GV về thực trạng ứng dụng CNTT vào việc
dạy và học Hóa học lớp 11 ở trường THPT, thực trạng sử dụng các PT, thiết bị dạy
học, thực trạng sử dụng CNTT trong dạy học.


4

- Trao đổi kinh nghiệm, tổng hợp ý kiến các chuyên gia, GV hóa học ở các trường
THPT về các đề xuất trong đề tài.
- TN sư phạm để kiểm định giá trị thực tiễn, tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất
trong đề tài.
7.3. Phƣơng pháp xử lí thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí định lượng các số liệu, kết quả của
việc điều tra và quá trình TN nhằm minh chứng cho những nhận xét, đánh giá và tính
hiệu quả của đề tài.

8. Đóng góp mới của đề tài
8.1. Về mặt lí luận
Tổng quan một cách hệ thống về cơ sở lí luận của việc sử dụng CNTT trong dạy

1.1.2. Những nghiên cứu về phát triển NL của HS
1. Lê Thị Ngọc Ánh (2015), Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua
chương Halogen Hóa học 10 Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Tp Hồ
Chí Minh.
2. Trần Thị Ngọc Hà (2015), Sử dụng phim thí nghiệm để phát triển năng lực
ngôn ngữ cho học sinh trong dạy học hóa học trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ,
ĐHSP Tp Hồ Chí Minh.
3. Võ Quốc Thanh (2015), Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy
học hóa học lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Tp Hồ Chí Minh.
4. Phan Thiên Thanh (2014), Phát triển một số năng lực học tập của học sinh
trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Tp Hồ Chí
Minh.
1.1.3. Những nghiên cứu về việc sử dụng CNTT trong việc dạy học hóa học
1. Lê Viết Ái Lan (2014), Xây dựng, sử dụng webQuest trong dạy học hóa học
hữu cơ lớp 11, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Tp Hồ Chí Minh.


6

2. Phan Thị Thủy Hương (2014), Thiết kế và sử dụng tư liệu dạy học hóa học
theo hướng dạy học tích cực phần Dẫn xuất hidrocacbon lớp 11 ở trường trung học
phổ thông, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Tp Hồ Chí Minh.
3. Phạm Ngọc Thảo (2013), Thiết kế website hỗ trợ dạy học phần hóa hữu cơ
lớp 11 THP, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Tp Hồ Chí Minh.
4. Huỳnh Lâm Thị Ngọc Thảo (2011), Thiết kế e-book hỗ trợ việc dạy và học
hóa hữu cơ lớp 11 chương trình cơ bản, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Tp Hồ Chí Minh.
Từ những nguồn tư liệu tham khảo và các nguồn tài liệu đã liệt kê ở trên ch ng
tôi nhận thấy:
- Các công trình nghiên cứu trên đều có điểm chung là gi p HS có một công cụ
học tập hiệu quả.

nhau và cũng vì vậy, có khá nhiều khái niệm khác nhau về hoạt động. Nhiều nhà tâm
lý học cho rằng hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới vì muốn
tồn tại thì con người phải hoạt động và thông qua hoạt động thì con người thỏa mãn
nhu cầu của mình cũng như gián tiếp được phát triển.
Ở một góc độ khác, khi đề cặp đến sự tác động qua lại mang tính tích cực của
con người thì hoạt động được xem là hệ thống năng động các mối tác động qua lại
giữa chủ thể và môi trường, là nơi nảy sinh hình ảnh tâm lý về khách thể qua đó các
quan hệ của chủ thể trong thế giới đối tượng được trung gian hóa.
Những phân tích về hoạt động dưới góc nhìn tâm lý học có thể đưa ra khái niệm
sau về hoạt động, theo [22]: “Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con
người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con
người (chủ thể)”.
1.2.2. Những đặc điểm của hoạt động
Hoạt động bao giờ cũng là “hoạt động có đối tượng”: đối tượng của hoạt động
là cái con người làm ra, cần chiếm lĩnh. Đó là động cơ. Động cơ luôn th c đẩy con
người hoạt động nhằm tác động vào khách thể để thay đổi nó biến thành sản phẩm,
hoặc tiếp nhận nó chuyển vào đầu óc mình tạo nên một cấu tạo tâm lý mới, một năng
lực mới…[22].
Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể. Hoạt động do chủ thể thực hiện, và hoạt
động đó có thể do một hoặc nhiều người thực hiện.
Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích: mục đích của hoạt động làm biến đổi
thế giới (khách thể) và biến đổi bản thân chủ thể. Tính mục đích gắn liền với tính đối
tượng. Tính mục đích bị chế ước bởi nội dung xã hội.


8

Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp. Trong hoạt động con người
“gián tiếp” tác động đến khách thể qua hình ảnh tâm lý ở trong đầu, gián tiếp qua việc
sử dụng công cụ lao động và sử dụng phương tiện ngôn ngữ. Như vậy công cụ tâm lý,

thành tố và mối quan hệ giữa 6 thành tố này.
Khi tiến hành hoạt động
+ Về phía chủ thể bao gồm ba thành tố là hoạt động – hành động – thao tác và
mối quan hệ giữa ch ng. Ba thành tố này thuộc vào các đơn vị thao tác mặt k thuật)
của hoạt động.
+ Về phía khách thể về phía đối tượng hoạt động) bao gồm ba thành tố là động
cơ - mục đích- phương tiện và mối quan hệ giữa ch ng với nhau. Ba thành tố này tạo
nên “nội dung đối tượng” của hoạt động mặt tâm lý).
Cụ thể là
Hoạt động hợp bởi các hành động. Các hành động diễn ra bằng các thao tác.
Hoạt động luôn hướng vào động cơ nằm trong đối tượng) đó là mục đích chung, mục
đích cuối cùng của hoạt động. Mục đích chung này động cơ) được cụ thể bằng những
mục đích cụ thể, mục đích bộ phận mà từng hoạt động hướng vào. Để đạt mục đích
con người phải sử dụng các phương tiện. Tùy theo các điều kiện, phương tiện mà con
người thực hiện các thao tác để tiến hành động đạt mục đích, hay nói khác đi hành
động thực hiện nhờ các thao tác và nội dung của đối tượng hoạt động cả về phía
khách thể, cả về phía chủ thể – “sản phẩm kép”).
Có thể khái quát cấu tr c chung của hoạt động như sau:

Chủ Thể

Khách thể

Hoạt động

Động cơ

Hành động

Mục đích

phương tiện có sự hỗ trợ của máy tính ngày càng phát triển.
Tại sao ứng dụng CNTT trong dạy học diễn ra rầm rộ trong giai đoạn hiện
nay?
- Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước nhất là chỉ thị 58CT/UW của Bộ Chính trị ngày 07 tháng 10 năm 2001 về việc đẩy mạnh ứng dụng
CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của
ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT
trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ đã giao
cho ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 thông qua quyết định số 81/2001/QĐ-TTg
[24];


11

- Hiện nay các trường phổ thông đều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối
mạng Internet và Tin học được giảng dạy chính thức, một số trường còn trang bị thêm
thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera, Camcorder), máy
quét hình (Scanner) và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng CNTT cho giáo viên sử
dụng vào quá trình dạy học của mình.
- CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức
dạy học. Những PPDH theo cách tiếp cận kiến tạo, PPDH theo dự án, dạy học phát
hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức
dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới
trong môi trường CNTT và truyền thông. Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy
tính, với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua cầu
truyền hình. Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho HS nhớ
lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học sinh các
phương pháp học chủ động. Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả
năng ghi nhớ kiến thức và thực hành k năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến
phát triển năng lực sáng tạo của HS. Như vậy, việc chuyển từ “lấy GV làm trung tâm”
sang “lấy HS làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn.

hiện đại và có ứng dụng hiệu quả nhất cho giáo dục - đào tạo là công nghệ đa phương
tiện Mutimedia và công nghệ mạng Networking đặc biệt là Internet. Hai công nghệ
này gi p người học thực hiện được khẩu hiệu “Học ở mọi lúc, mọi nơi, học suốt đời và
dạy cho mọi người với mọi trình độ khác nhau”. Xu hướng “Dạy học lấy người học
làm trung tâm” được thực hiện tốt hơn với sự trợ giúp của máy tính và mạng Internet.
Riêng bộ môn Hóa học với đặc điểm là khoa học lí thuyết và thực nghiệm,
trong đó nhiều thí nghiệm độc, nguy hiểm, các quá trình tự nhiên, qui trình sản xuất
khó quan sát trực tiếp. Bên cạnh đó Hóa học có nhiều khái niệm khó, trừu tượng,
không thể quan sát được bằng mắt thường như lai hoá, quá trình điện li, obitan, cơ chế
phản ứng. Ngoài ra, các số liệu Hóa học cần biểu diễn dưới dạng đồ thị, sơ đồ hay
thông qua mô hình. CNTT có thể hỗ trợ thầy và trò rất đắc lực trong dạy học Hoá học.
Ứng dụng CNTT vào dạy học Hoá học ở trường THPT sẽ giải quyết một phần những
vướng mắc mà chúng ta vấp phải kể trên, GV có thể sử dụng CNTT, các thí nghiệm
ảo, mô hình mô phỏng, các chương trình, phần mềm được thiết kế nhằm phục vụ cho
hoạt động dạy học Hóa học, phát huy tính tích cực và hứng thú của HS.
Vậy chúng ta áp dụng CNTT như thế nào ?
Qua thực tế và phân tích kết quả thu được từ các số liệu điều tra, có thể nhận


13

thấy rằng không nên dạy các k năng công nghệ thông tin đơn lẻ cho GV mà nên tích
hợp với phương pháp dạy học bộ môn. Kết hợp rèn luyện nghiệp vụ sư phạm với rèn
k năng ứng dụng CNTT (xây dựng bài giảng, sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học,
quản lí dữ liệu, tìm kiếm thông tin, xử lí thông tin qua mạng internet, từ điển đa
phương tiện Encarta).
GV cũng không nên chỉ áp dụng CNTT cho mỗi việc soạn giảng mà còn cần
hướng đến việc giúp cho HS có thể tiếp cận với CNTT, biết cách tự học, tự khai thác
kiến thức thông qua việc sử dụng mạng Internet.
1.3.4. Một số phƣơng pháp dạy học ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học

- SĐTD theo từng ý chính.
c) Những ứng dụng của SĐTD trong dạy học
- Soạn ghi chú cho bài giảng.
- Thiết kế các bài lên lớp dạy kiến thức mới.
- Hoạch định cho năm và học kỳ về các kế hoạch sẽ triển khai và thực hiện.
- Thi cử lập kế hoạch ôn tập cho từng bộ môn về các kiến thức trọng tâm trong
chương trình, thống kê những ý chốt, từ đó khai triển học theo các ý chốt đó.
- Học nhóm, thuyết trình…..
d) Ý nghĩa của việc sử dụng SĐTD trong dạy học

Hình 1.1. Ý nghĩa của việc sử dụng SĐTD trong dạy học
Khi thông tin được gợi ra, SĐTD gi p tổ chức thông tin theo một hình thức mà
dễ dàng được xuất hiện và ghi nhớ. Được sử dụng để ghi ch tất cả các loại như sách
vở, bài dạy học, học tập, hội họp, phỏng vấn và đàm thoại.
e) Nguyên tắc thiết kế SĐTD
Nguyên tắc 1: Bảo đảm tính chính xác, khoa học và thực tiễn.
Nguyên tắc 2: Bảo đảm tính sư phạm.
Nguyên tắc 3: Bảo đảm tính hệ thống.
Nguyên tắc 4: Tính thẩm m .



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status