BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Diễm My
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Diễm My
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số:
60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ TUYẾT MAI
Trần Thị Tuyết Mai. Cô đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình chỉ dạy,
nhận xét, góp ý để tôi có điều kiện thuận lợi hoàn thành luận văn. Đồng thời, Cô
cũng là người luôn quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường
tiểu học, CBQL và GV huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre đã nhiệt tình giúp đỡ,
hỗ trợ trong quá trình tôi nghiên cứu thực trạng của đề tài.
Cảm ơn các anh/chị, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại
trường.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. HCM, tháng 9 năm 2017
Người nghiên cứu
Lê Diễm My
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU
.......................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC............. 9
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................. 9
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................... 9
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội ................................................................... 45
2.1.2. Tình hình giáo dục .............................................................................. 46
2.2. Mẫu khảo sát và cách xử lý số liệu .............................................................. 49
2.2.1. Mẫu khảo sát....................................................................................... 49
2.2.2. Thiết kế phiếu điều tra ........................................................................ 52
2.2.3. Cách thức xử lý số liệu ....................................................................... 52
2.3. Thực trạng hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học huyện
Châu Thành, tỉnh Bến Tre .......................................................................... 54
2.3.1. Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của đổi mới
PPDH .................................................................................................. 54
2.3.2. Nhận thức của CBQL và GV về mục tiêu đổi mới PPDH ở tiểu
học ...................................................................................................... 55
2.3.3. Nhận thức của CBQL và GV về xu hướng đổi mới PPDH ở tiểu
học ...................................................................................................... 57
2.3.4. Thực trạng vận dụng các PPDH ở các trường tiểu học huyện
Châu Thành, tỉnh Bến Tre .................................................................. 60
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các
trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre ...................................... 61
2.4.1. Mức độ và kết quả thực hiện việc quản lý hoạt động chuẩn bị kế
hoạch bài dạy của GV theo hướng đổi mới PPDH ............................. 62
2.4.2. Mức độ và kết quả thực hiện việc quản lý hoạt động dạy học
trên lớp của GV theo hướng đổi mới PPDH ở trường tiểu học .......... 65
2.4.3. Mức độ và kết quả thực hiện việc quản lý hoạt động học tập của
HS theo hướng đổi mới PPDH ở trường tiểu học .............................. 68
2.4.4. Mức độ và kết quả thực hiện việc quản lý hoạt động kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của HS theo hướng đổi mới PPDH ở
trường tiểu học ................................................................................... 71
2.4.5. Mức độ và kết quả thực hiện việc quản lý sự phối hợp giữa các
3.2.5. Biện pháp 5. Tăng cường các điều kiện thiết yếu về CSVC,
TBHD và kinh phí cho đổi mới PPDH ............................................... 94
3.2.6. Biện pháp 6. Tăng cường quản lý hoạt động của tổ chuyên môn
theo hướng đổi mới PPDH ................................................................. 95
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................. 96
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ....... 98
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................. 114
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 119
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viêt đầy đủ
STT
Viết tắt
1
Cán bộ quản lý
CBQL
2
Cơ sở vật chất
CSVC
8
Học sinh
HS
9
Hiệu trưởng
HT
10
Phó hiệu trưởng
PHT
11
Phụ huynh học sinh
PHHS
12
Phương pháp dạy học
PPDH
18
Rất cần thiết; cần thiết; bình thường; không cần RCT; CT; BT; KCT; RKCT
thiết; rất không cần thiết
19
Rất khả thi; khả thi; bình thường; không khả thi; RKT; KT; BT; KKT; RKKT
rất không khả thi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Chất lượng giáo dục qua hai mặt phẩm chất và năng lực............. 48
Bảng 2.2.
Thống kê mẫu CBQL, GV ở 12 trường tiểu học huyện Châu
Thành, tỉnh Bến Tre ..................................................................... 49
Bảng 2.3.
Quy ước xử lý số liệu về thực trạng đổi mới PPDH và quản lý
hoạt động đổi mới PPDH ............................................................. 52
Bảng 2.4.
Quy ước xử lý số liệu về mức độ cần thiết và khả thi của các
hướng đổi mới PPDH ................................................................... 62
Bảng 2.11.
Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và kết quả thực
hiện việc quản lý hoạt động chuẩn bị kế hoạch bài dạy của
GV theo hướng đổi mới PPDH .................................................... 65
Bảng 2.12.
Ý kiến của CBQL và GV về mức độ và kết quả thực hiện
việc quản lý hoạt động dạy học trên lớp của GV theo hướng
đổi mới PPDH .............................................................................. 65
Bảng 2.13.
Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và kết quả thực
hiện việc quản lý hoạt động dạy học trên lớp của GV theo
hướng đổi mới PPDH ................................................................... 68
Bảng 2.14.
Ý kiến của CBQL và GV về mức độ và kết quả thực hiện
việc quản lý hoạt động học tập của HS theo hướng đổi mới
PPDH ............................................................................................ 69
Bảng 2.15.
Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và kết quả thực
việc quản lý các điều kiện hỗ trợ đổi mới PPDH ......................... 77
Bảng 2.21.
Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và kết quả thực
hiện việc quản lý các điều kiện hỗ trợ đổi mới PPDH ................. 79
Bảng 2.22.
Ý kiến của CBQL và GV về mức độ và kết quả thực hiện
việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng đổi mới
PPDH ............................................................................................ 80
Bảng 2.23.
Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và kết quả thực
hiện việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng đổi
mới PPDH .................................................................................... 82
Bảng 2.24.
Ý kiến của CBQL và GV về mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố đến quản lý hoạt động đổi mới PPDH...................................... 84
Bảng 3.1.
Ý kiến của CBQL, GV về mức độ cần thiết và khả thi của
biện pháp nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về đổi mới
PPDH ............................................................................................ 99
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập với khu vực và quốc tế, trước những đòi hỏi ngày
càng cao của thời kỳ đổi mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa
đất nước, nền giáo dục phải tạo động lực thúc đẩy, điều kiện cơ bản để thực hiện
các mục tiêu kinh tế xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước. Thông qua thực hiện
các mục tiêu giáo dục, sứ mệnh của sự nghiệp giáo dục là chuẩn bị nguồn nhân
lực có đủ phẩm chất và năng lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước.
Khẳng định vai trò quan trọng của giáo dục - đào tạo, trong Văn kiện đại hội đại
biểu toàn quốc lần VII của Đảng đã viết: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài.” [7]. Đồng thời, chúng ta cũng xác định: “Nâng cao dân trí,
bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố
quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.” [8]. Trong
những năm qua, nền giáo dục nước nhà đã đạt những thành tựu đáng ghi nhận
trong quá trình đổi mới về quy mô, chất lượng giáo dục, song quá trình tiếp cận
các xu thế giáo dục mới để định hướng cho quá trình đổi mới, phát triển giáo
dục so với các nước còn chậm, thiếu tính chủ động, tính sáng tạo.
Nhận định được những thời cơ, thách thức trong thời kì mới, đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng ta chỉ đạo: “Phát triển giáo dục là quốc sách
hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn
hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới
cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu
then chốt [9].
Cùng với những thành tựu đạt được trong quá trình đổi mới, nền giáo dục
Việt Nam vẫn còn những hạn chế, yếu kém được nêu rõ trong Văn kiện của đại
có vị trí đặc biệt quan trọng, vì PPDH phù hợp sẽ mang lại hứng thú cho người
học, làm quá trình dạy học diễn ra một cách dễ dàng, phù hợp với bối cảnh và
đòi hỏi về tri thức của xã hội hiện đại. Đặc biệt là PPDH phát huy tính tích cực
3
của người học được áp dụng rộng rãi chuyển vị trí của người học từ thụ động
sang chủ động tiếp thu tri thức dưới sự tổ chức, hướng dẫn, điều khiển của giáo
viên. Có thể nói, đổi mới PPDH là một vấn đề cần thiết và không thể thiếu được
nhằm giúp học sinh phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo của mình trong
học tập. Chỉ khi đổi mới PPDH, chúng ta mới góp phần khắc phục những biểu
hiện trì trệ nghiêm trọng trong giáo dục hiện nay; chỉ có đổi mới PPDH chúng ta
mới góp phần quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Hơn thế nữa,
đổi mới PPDH sẽ giúp chúng ta tiếp cận phương pháp giáo dục mới theo quan
điểm giáo dục hiện đại, bắt kịp xu hướng giáo dục trong khu vực và quốc tế.
Muốn thực hiện đổi mới PPDH, người giáo viên trực tiếp giảng dạy đóng vai trò
rất quan trọng song làm thế nào để người giáo viên có động lực trong việc thực
hiện tốt đổi mới PPDH, công tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH cần có sự
quan tâm, chỉ đạo kịp thời, đúng đắn, hiệu quả.
Trong những năm qua Phòng GD&ĐT cũng như các trường tiểu học ở
huyện Châu Thành đã tổ chức nhiều hội thảo chuyên đề về đổi mới PPDH, chú
trọng dạy học phát huy tính tích cực của học sinh. Thông qua các hội thảo, các
lớp tập huấn việc đổi mới PPDH đã đem lại một số kết quả đáng ghi nhận, từng
bước nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường. Tuy nhiên công tác quản lý
còn nhiều hạn chế, các chủ trương mang lại hiệu quả chưa cao. Đa số các chủ
trương chưa đề ra biện pháp thực hiện cụ thể; chưa chọn lọc được những nội
dung thiết thực, trọng tâm; chưa tìm ra cách thức tổ chức đổi mới một cách khoa
học hữu hiệu nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH phù hợp với đường lối giáo
dục của Đảng và Nhà nước.
Với những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài “Quản lý hoạt động
quản lý hoạt động học tập của HS nhất là hoạt động tự học; phối hợp chặt chẽ
hoạt động của Ban đại diện CMHS và các lực lượng giáo dục khác khi đổi mới
PPDH; tăng cường các điều kiện thiết yếu về CSVC, TBHD và kinh phí cho đổi
mới PPDH; tăng cường quản lý hoạt động của tổ chuyên môn theo hướng đổi
mới PPDH sẽ góp phần cải thiện công tác quản lý đổi mới PPDH ở các trường
5
tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các
trường tiểu học.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các
trường tiểu học huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre.
5.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện việc quản lý hoạt động đổi
mới PPDH ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
6. Giới hạn đề tài
6.1. Về nội dung
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH
dưới sự điều hành, lãnh đạo của hiệu trưởng nhà trường.
6.2. Về địa bàn khảo sát
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở
các trường tiểu học huyên Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Theo thông tư liên tịch số
35/2006/TTLT –BGDĐT- BNV về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức
ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập có quy định về cách xếp loại trường,
các trường tiểu học chúng tôi tiến hành khảo sát được xếp hạng như sau:
Hạng 1: Trường tiểu học Tân Thạch A.
Hạng 2: Trường tiểu học Phú Túc, trường tiểu học Quới Sơn, trường tiểu
học Tam Phước.
triển giáo dục của huyện nhà dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn của Phòng GD&ĐT
huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Quan điểm logic được người nghiên cứu vận dụng vào việc sắp xếp cấu
trúc của đề tài theo logic nghiên cứu: lý luận được lấy làm nền tảng và soi
đường cho việc nghiên cứu thực tiễn; đề tài chứa đựng câu hỏi nghiên cứu và giả
thuyết là câu trả lời có tính chất phỏng đoán cho câu hỏi đó; việc nghiên cứu
thực trạng nhằm tìm kiếm bằng chứng để chứng minh cho giả thuyết; nếu giả
thuyết được chứng minh, giả thuyết sẽ trở thành kết luận của đề tài.
7
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
Dựa theo quan điểm này, người nghiên cứu tiến hành khảo sát, phỏng vấn
tại các trường tiểu học để biết được những khó khăn, hạn chế trong quản lý hoạt
động đổi mới PPDH mà các trường đã gặp phải trong quá trình quản lý và
nguyên nhân dẫn đến những khó khăn, hạn chế đó là gì, từ đó đề ra những biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đổi mới PPDH tại các trường.
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.2.1. Phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phương pháp này được sử dụng để phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống
hóa tài liệu lý thuyết có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài, định
hướng cho việc thiết kế công cụ nghiên cứu và quá trình điều tra thực tiễn.
7.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Phiếu hỏi được thiết kế với mục đích điều tra thực trạng hoạt động đổi mới
PPDH và quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học huyện Châu
Thành, tỉnh Bến Tre. Phiếu hỏi dành cho đối tượng là CBQL và GV của các
trường tiểu học.
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Mục đích phỏng vấn: tìm hiểu sâu hơn về đối tượng nghiên cứu để làm
9
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Việc sử dụng phương pháp dạy học và tìm ra phương pháp dạy học mới
gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của hoạt động dạy học nói riêng,
sự phát triển của giáo dục nói chung. Vì giáo dục mang tính lịch sử - xã hội nên
các PPDH cũng dần xuất hiện trong các giai đoạn lịch sử.
Nền giáo dục cổ đại ở Hi Lạp đã có một số nhà giáo dục đi sâu nghiên cứu
về lĩnh vực dạy học, đặc biệt là PPDH như: Socrate, Aristote, Democrit,… Ở
phương Đông các nhà giáo dục như Khổng Tử, Mạnh Tử,… cũng đi đầu trong
việc nghiên cứu các PPDH.
Thời kỳ Phục Hưng, đại diện là nhà giáo dục Thomas More ông là người
đề cao các phương pháp trong dạy học như: quan sát, thí nghiệm, thực hành.
Nền giáo dục tư sản đầu thế kỷ XVII, đã có một số nhà giáo dục tiêu biểu
đi sâu vào nghiên cứu PPDH như: J .A. Cômenxki, John Locke, J.J Rosseau,
Usinki, …
Vào thế kỷ XX, John Dewey là người đầu tiên khởi xướng về PPDH lấy
học sinh làm trung tâm. Cùng thời đó, A.S. Makarenkô cũng có nhiều đóng góp
về các PPDH mới.
Đến những năm đầu của thế kỷ XXI, PPDH tiếp tục phát triển theo hướng
“lấy HS làm trung tâm”, mục đích giáo dục không chỉ là trang bị học vấn mà
còn phát triển năng lực. Từ đó, xuất hiện PPDH theo mục tiêu, với chương trình
được thiết kế theo khả năng của HS, trang bị cho HS một cách hệ thống tri thức
và công cụ trí tuệ cho phép giải quyết thành công những vấn đề, hoàn thành
những mục tiêu đề ra.
nhưng GV vẫn quen sử dụng các PPDH truyền thống, GV giảng trò nghe ở hầu
11
hết các trường học. Qua nghiên cứu về sự mâu thuẫn giữa PPDH truyền thống
và hiện đại, các nhà nghiên cứu đã đề xuất một số vấn đề cần được các nhà quản
lý quan tâm, xem xét: Cần có sự tương tác giữa GV và HS, giữa HS và HS;
thống kê các tài liệu học tập; đảm bảo các điều kiện thiết yếu về CSVC –
TBDH; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GV [36].
Ngoài ra các nhà giáo dục học trên thế giới còn biên soạn nhiều tài liệu về
dạy học và quản lý hoạt động dạy học, trong đó có đề cập đến hoạt động đổi mới
PPDH và quản lý việc đổi mới PPDH [6, tr.7 - 8]:
Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác
– Lênin, các nhà nghiên cứu đã đi sâu nghiên cứu về vai trò và trách nhiệm của
đội ngũ CBQL, trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của nhà trường.
P.V.Zimin, M.I.Konđakốp, N.I. Saxerđôtốp đã đi sâu nghiên cứu công tác quản
lý hoạt động giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt
trong công tác quản lý.
Một số tác giả quan tâm nghiên cứu hoạt động dạy học và quản lý hoạt
động dạy học trong đó có hoạt động đổi mới PPDH và quản lý hoạt động đổi
mới PPDH để tìm ra biện pháp quản lý tốt hơn. Những công trình ở nước ngoài
ở lĩnh vực này có thể kể đến: V.A.Xukhomlinxki trong “Một số kinh nghiệm
lãnh đạo của hiệu trưởng trường trung học phổ thông”; Jaxapob trong “Tổ chức
lao động của người hiệu trưởng”; P.V.Zimin, M.I.Konđakốp, N.I.Saxerđôtốp
trong “Những vấn đề quản lý trường học”; …
Các nhà nghiên cứu giáo dục Nga cũng đã khẳng định: Kết quả của toàn bộ
hoạt động quản lý nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và
hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV. P.V.Zimin, M.I.Konđakốp, N.I.
Saxerđôtốp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục nhà trường
và xem đây là khâu then chốt trong hoạt động quản lý.
trường sẽ được bồi dưỡng về nghiệp vụ, cũng như được cung cấp các nguồn lực
và điều kiện tối đa cho sự phát triển nhà trường mà họ quản lý [42].
Nhóm tác giả Martin Skutil, Klara Havlickova, and Renata Matejickova đã
13
trình bày một báo cáo về “Phương pháp dạy học tiểu học theo quan điểm của
giáo viên”. Bài báo cáo dựa trên dự án nghiên cứu tìm hiểu việc sử dụng PPDH
trong giáo dục tiểu học tại Cộng hòa Séc nhằm phân tích các điểm mạnh, yếu
của các PPDH khác nhau. Kết quả khảo sát cho thấy đa số các GV thích giảng
dạy bằng các phương pháp tập trung nhiều hơn vào hoạt động của HS như
phương pháp sử dụng biểu đồ minh họa, phương pháp nhóm học tập,… [41].
Hiện nay, vấn đề đổi mới PPDH vẫn đang là xu thế chung của nền giáo dục
thế giới, đổi mới không phải là phủ nhận toàn bộ các phương pháp cũ, mà là cải
tiến, dựa trên nền tảng những PPDH đã được nghiên cứu và ứng dụng để hình
thành các PPDH mới. Chính vì vậy, những quan điểm, những nghiên cứu của
các nhà giáo dục từ xưa đến nay vẫn còn có giá trị. Với vai trò là nhà quản lý
giáo dục cần có những nhận định đúng đắn để kế thừa và tiếp tục phát triển
những phương pháp dạy học mới phù hợp, đáp ứng nhu cầu thực tiễn.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nƣớc
Quá trình đi sâu vào nghiên cứu và vận dụng về PPDH cũng được diễn ra
mạnh mẽ ở nước ta, từ sau cách mạng tháng 8 đến nay có thể chia ra làm 4 giai
đoạn:
Giai đoạn 1945 – 1960, trong nhà trường Việt Nam đã hình thành một hệ
thống các PPDH, chủ yếu là các PPDH truyền thống. Trong đó các phương pháp
hỏi - đáp, sử dụng tài liệu trực quan được sử dụng rộng rãi, các phương pháp
phát huy tính tích cực độc lập của HS ít được chú ý. Việc đổi mới về PPDH còn
tiến hành chậm chạp. Tuy nhiên, trong giai đoạn này có luận án về giáo dục của
Hà Thế Ngữ, trên cơ sở đánh giá thực trạng các PPDH đã đưa ra nhiều kiến nghị
về các con đường phát triển và hoàn thiện các PPDH nhà trường. Các kiến nghị