Quản lý hoạt động học tập của học viên cao học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hồ Huyền Điệp

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA
HỌC VIÊN CAO HỌC TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC
SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hồ Huyền Điệp

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA
HỌC VIÊN CAO HỌC TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC
SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM THỊ LAN PHƢỢNG


dục Khóa 26 đã chia sẻ tinh thần, tình cảm cho tôi.
D đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng không thể
tránh khỏi nh ng thiếu sót. Tôi r t mong nhận được sự góp ý c a quý thầy cô, anh chị
em đồng nghiệp và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Nguyễn Hồ Huyền Điệp


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục bảng biểu, sơ đồ
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC VIÊN CAO HỌC Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC ........................ 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................ 7
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu hoạt động học tập, quản lý hoạt động học tập trên
thế giới .............................................................................................................. 7
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu hoạt động học tập, quản lý hoạt động học tập ở Việt
Nam ................................................................................................................ 10
1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................................ 14
1.2.1. Hoạt động dạy học .......................................................................................... 14
1.2.2. Quản lý hoạt động học tập .............................................................................. 16
1.3. Hoạt động học tập của học viên cao học ở trường đại học .................................... 20
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý, nhân cách của học viên cao học .................................. 20
1.3.2. Đặc điểm hoạt động học tập của học viên cao học ......................................... 20
1.4. Quản lý hoạt động học tập của học viên cao học ở trường đại học........................ 26

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học viên cao học tại Trường Đại
học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh ................................................................... 55
2.4.1. Quản lý kế hoạch, nội dung chương trình học tập .......................................... 55
2.4.2. Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học viên ............................................ 58
2.4.3. Quản lý hoạt động tự học ngoài lớp của học viên........................................... 61
2.4.4. Quản lý hoạt động nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ .................................... 64
2.4.5. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập .................................... 66
2.4.6. Quản lý các điều kiện, phương tiện hỗ trợ hoạt động học tập ........................ 69
2.4.7. Thực trạng phối hợp quản lý hoạt động học tập của học viên cao học ........... 71


2.5. Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động học tập của
học viên cao học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh .............. 74
2.5.1. Đánh giá chung ............................................................................................... 74
2.5.2. Nguyên nhân của thực trạng ........................................................................... 75
Tiểu kết Chƣơng 2 ....................................................................................................... 79
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC
VIÊN CAO HỌC TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH ............................................................................... 80
3.1. Cơ sở và nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................. 80
3.1.1. Cơ sở đề xuất biện pháp .................................................................................. 80
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................................... 81
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động học tập của học viên cao học tại Trường
Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh ............................................................ 82
3.2.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động học tập của học viên cao học.................... 82
3.2.2. Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học viên ............................................ 84
3.2.3. Quản lý hoạt động tự học của học viên ngoài lớp........................................... 86
3.2.4. Đổi mới quản lý hoạt động nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ ....................... 87
3.2.5. Tăng cường quản lý các điều kiện, phương tiện hỗ trợ hoạt động học tập ..... 90
3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp ..................................................................... 91


Thực trạng thực hiện kế hoạch, nội dung chương trình học tập ................46

Bảng 2.6.

Thực trạng hình thức tổ chức học tập ........................................................ 48

Bảng 2.7.

Thực trạng phương pháp học tập ............................................................... 50

Bảng 2.8.

Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.......................... 52

Bảng 2.9.

Thực trạng các điều kiện, phương tiện hỗ trợ hoạt động học tập ..............54

Bảng 2.10. Thực trạng quản lý kế hoạch, nội dung chương trình học tập ...................56
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý hoạt động học tập trên lớp ..........................................59
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý hoạt động tự học ngoài lớp .........................................62
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ .............64
Bảng 2.14. Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.......................... 67
Bảng 2.15. Thực trạng quản lý các điều kiện, phương tiện hỗ trợ hoạt động
học tập ........................................................................................................69
Bảng 2.16. Thực trạng phối hợp trong quản lý hoạt động học tập của học viên .........72
Bảng 2.17. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động học tập ......76
Bảng 3.1.


đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối
truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học
chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học…” [6].
Trong hoạt động đào tạo sau đại học ở trường đại học sư phạm, chất lượng học
tập của học viên cao học phản ánh chất lượng đào tạo của nhà trường, vì vậy quản lý
hoạt động học tập của học viên cao học là một nội dung cần quan tâm của các nhà
quản lý, đòi hỏi nhà quản lý cần có sự đầu tư khoa học, chặt chẽ và hiệu quả.
Quản lý hoạt động học tập của người học không chỉ giới hạn trong quản lý giờ
học ở trên lớp mà còn gồm cả quản lý việc người học tự tổ chức quá trình học tập của
mình thông qua các hoạt động tự học, tự nghiên cứu, học nhóm, tham quan, thực hành,
thực tập, làm bài tập, học ở thư viện... Quản lý hoạt động học tập bao hàm quản lý thời
gian học tập, chất lượng học tập, thái độ và phương pháp học tập của người học.
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập và đi vào
hoạt động hơn 40 năm, Nhà trường đã có sự phát triển mạnh mẽ, mở rộng quy mô,
từng bước khẳng định vị trí, uy tín trong xã hội và trong hệ thống các trường đại học
Việt Nam. Trong thời gian qua, các hoạt động học tập nói chung và hoạt động học tập
của học viên cao học nói riêng luôn được Ban Giám hiệu nhà trường ưu tiên thực hiện.
Trường đã có nhiều cố gắng để đưa công tác quản lý hoạt động học tập của học viên
vào nề nếp như sắp xếp thời khóa biểu học tập, lịch thi, kiểm tra phù hợp với điều kiện
của nhà trường và thuận lợi cho hoạt động học tập của học viên.


2
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, quản lý giáo dục, nhất là quản lý hoạt động học tập
của học viên cao học còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa được quan tâm đúng mức và
hiệu quả còn thấp, đó là nhận thức về công tác quản lý hoạt động học tập của học viên
cao học ở một số cấp quản lý, cán bộ quản lý, giảng viên chưa thực sự đầy đủ; trình

3
biện pháp quản lý phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của học
viên cao học tại Trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học viên cao học
ở trường đại học.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học tập của học viên cao học
tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động học tập của học viên cao học tại Trường
Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung
- Đề tài tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học tập của
học viên cao học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh theo các nội
dung quản lý gồm: Quản lý kế hoạch, nội dung chương trình học tập; Quản lý hoạt
động học tập trên lớp; Quản lý hoạt động tự học ngoài lớp; Quản lý hoạt động nghiên
cứu đề tài luận văn thạc sĩ; Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; Quản
lý các điều kiện, phương tiện hỗ trợ hoạt động học tập.
- Đề xuất biện pháp và khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động học tập
của học viên cao học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
6.2. Đối tượng khảo sát
Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, học viên cao học Khóa 26 và Khóa 27
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
6.3. Chủ thể quản lý
Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Trưởng - Phó các Khoa đào tạo thạc sĩ, Tổ
trưởng Tổ Bộ môn, Giảng viên.
6.4. Thời gian nghiên cứu
Từ năm 2016 đến năm 2017





5
nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động học tập và công tác quản lý hoạt động
học tập của học viên cao học đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, tổng hợp, phân tích những tài liệu lý thuyết từ các nguồn như: văn
bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sách báo, giáo trình, các công trình nghiên
cứu có liên quan đến công tác quản lý hoạt động học tập ở trường đại học nhằm xác
định cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Mục đích: Khảo sát thực trạng hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập
của học viên cao học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng: Trưởng đơn vị, Phó trưởng đơn vị, giảng viên và học viên.
- Nội dung: Thực trạng hoạt động học tập và thực trạng quản lý hoạt động học
tập của học viên cao học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cách thức tiến hành: Sử dụng phiếu hỏi để xin ý kiến từ các đối tượng nhằm thu
thập các thông tin về hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của học viên cao
học.
7.2.2.2. Phương pháp phỏng v n
- Mục đích: Trao đổi, xin ý kiến thêm các nội dung liên quan đến quản lý hoạt
động học tập của học viên cao học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Đối tượng: Cán bộ quản lý Phòng Sau đại học, Cán bộ quản lý Khoa, Giảng
viên và học viên.
- Nội dung: Thực trạng hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của học
viên cao học.
- Cách thức tiến hành: Sử dụng nhóm câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các đối tượng

thế giới
1.1.1.1. Nghiên cứu về hoạt động học tập
Các nhà giáo dục trên thế giới đã đưa ra nhiều quan điểm về hoạt động học tập
của người học dựa trên những cơ sở thuyết tâm lý, thuyết giáo dục khác nhau. Phần
lớn những nghiên cứu đều nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động học tập đối với sự
phát triển tư duy cũng như hình thành thói quen học tập và nghiên cứu suốt đời cho
người học. Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng: muốn nâng cao năng lực và hiệu quả
học tập thì người giáo viên phải biết tổ chức hoạt động nhận thức, cũng như hướng dẫn
tự học cho người học.
Đại diện cho tư tưởng giáo dục nổi bật thời kì cổ đại quan tâm đến hoạt động
học tập của người học là Khổng Tử (551 - 479 TCN), ông nhấn mạnh tính tích cực,
độc lập trong học tập của người học, theo ông người thầy chỉ giúp đỡ hướng dẫn, còn
người học phải chủ động tìm tòi tri thức. Ông nói “Không tức giận vì muốn biết thì
không gợi mở cho, không bực vì không rõ thì không bày vẽ cho. Vật có bốn góc, bảo
cho biết một góc mà không suy ra ba góc kia thì không dạy nữa” [24].
Ở thế kỷ thứ XVII, tác giả J.A .Comenski (1592 - 1670) là người đầu tiên đưa
ra kiến nghị đổi mới một cách sâu sắc quá trình dạy học nói chung và hình thức tổ
chức dạy học nói riêng. Ông là người sáng lập ra hình thức tổ chức dạy học lớp – bài,
đặt nền móng và chính thức tách giáo dục học ra khỏi triết học để trở thành một ngành
khoa học riêng biệt. Theo tư tưởng của ông, ông cho rằng dạy học phải làm như thế
nào để người học tự tìm tòi, tự nắm bắt lấy bản chất của sự vật và hiện tượng, tác động
được vùng phát triển gần nhất của học sinh.
Đến giữa thế kỷ XIX khi triết học Mác – Lênin ra đời, đây là bước ngoặc mới
cho lý luận giáo dục hiện đại xã hội chủ nghĩa. Cùng với sự hỗ trợ của các ngành khoa
học khác như triết học, tâm lý học, sinh học... các nhà giáo dục hiện đại đi sâu nghiên


8
cứu quá trình hình thành và phát triển tư duy từ đó tìm ra các quy luật phát triển tự
nhiên của con người.

9
người học, cách học cần phải được dạy cho thế hệ trẻ. Việc học trong thế kỷ XXI là
học tập suốt đời dựa trên bốn trụ cột: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống
và học để làm người. Học tập suốt đời là một quá trình học tập liên tục của mỗi người
nhằm bổ sung và thích ứng với thay đổi không ngừng của xã hội [29].
1.1.1.2. Nghiên cứu về quản lý hoạt động học tập
Hoạt động quản lý ra đời cùng với nền văn minh của nhân loại, từ thời cổ đại
Khổng Tử với tư tưởng “Quản lý – Cai trị” và đạo nhân, ông đưa ra phương thức để trị
loạn xã hội, bằng cách giáo hóa mọi người, cả người cai trị lẫn người bị cai trị, ước
muốn của ông mong con người phát triển hoàn thiện. Tiếp tục tư tưởng của Khổng Tử
là tư tưởng “Pháp trị” của Hàn Phi Tử..., tuy học thuyết quản lý chưa thật rõ ràng, song
đã đặt nền móng cho các học thuyết quản lý ra đời ở thời kỳ sau.
Ở thời kỳ xã hội công nghiệp, thuyết quản lý khoa học của Frederick W. Taylor
(1856 - 1915) một nhà tư vấn quản lý, ông được người ta gọi là "cha đẻ của quản lý
theo khoa học”. Taylor quan niệm “quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người
khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và
rẻ nhất”. Một công việc dù đơn giản đến đâu cũng phải có một phương pháp làm việc
khoa học [32].
Kế tiếp thuyết khoa học của Taylor là các lý thuyết quản lý hành chính – tổ
chức của Henrry Fayol, Max Weber, Chester Barnard. Fayol định nghĩa “Quản lý hành
chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra”. Ông là
người đầu tiên nêu một cách rõ ràng các yếu tố của quá trình quản lý, cách thức phân
tích một quá trình quản lý phức tạp thành các chức năng tương đối độc lập và mang
tính phổ biến đối với các tổ chức [33].
Đến những năm 60 của thế kỷ XX, yếu tố tâm lý - xã hội được các nhà khoa
học đề cập đến, như thuyết tâm lý xã hội trong quản trị, mối quan hệ con người của
Hugo Munsterbeg, Elton Mayo và Mc. Gregor. Hugo cho rằng “năng suất lao động
không chỉ do các yếu tố vật chất quyết định mà còn do sự thỏa mãn các nhu cầu tâm
lý, xã hội của con người” [34]. Còn Elton “sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý của con
người như muốn được người khác quan tâm, kính trọng, muốn có vai trò quan trọng

quáng từng câu một trong sách, có vấn đề chưa thông suốt thì mạnh dạn đề ra và thảo
luận cho vỡ lẽ”. Hồ Chí Minh đề ra năm yêu cầu của quá trình tự học: Một, trong việc
tự học, điều quan trọng hàng đầu là xác định rõ mục đích học tập và xây dựng động cơ
học tập đúng đắn. Tức là phải hiểu “Học để làm gì – Học để sửa chữa tư tưởng – Học


11
để tu dưỡng đạo đức cách mạng – Học để tin tưởng – Học để hành”. Hai, Phải tự mình
lao động để tạo điều kiện cho việc tự học suốt đời. Ba, muốn tự học thành công, phải
có kế hoạch sắp xếp thời gian học tập, phải bền bỉ, kiên trì thực hiện kế hoạch đến
cùng, không lùi bước trước mọi trở ngại. Bốn, phải triệt để tận dụng mọi hoàn cảnh,
mọi phương tiện, mọi hình thức để tự học. Năm, học đến đâu, ra sức luyện tập, thực
hành đến đó [1].
Theo tác giả Dương Thiệu Tống (1925 - 2008), nghiên cứu trong học tập như là
một hoạt động có hệ thống nhằm đạt đến sự hiểu biết, nhưng sự hiểu biết ở đây là sự
hiểu biết được kiểm chứng, bất cứ một chân lý khoa học nào, phản ánh trung thực hiện
thực và thực tiễn khảo nghiệm mới là chân lý khách quan. Với ông học tập phải là sự
trải nghiệm thực tế của chính người học và thông qua các hoạt đông thực tế đó người
học phát hiện ra vấn đề [26].
Năm 1998, tác giả Nguyễn Cảnh Toàn đã tập trung luận bàn về tự học trong
cuốn sách “Quá trình Dạy – Tự học”, nội dung chính là đưa ra những trở lực của việc
học, kinh nghiệm khắc phục và phương châm đảm bảo thắng lợi của tự học. Tác giả
cho rằng mục tiêu đào tạo của các trường hiện nay cần chú trọng rèn luyện cho người
học “năm mọi” trong học tập (học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi người, học bằng mọi
cách và học qua mọi nội dung) và bảy loại tư duy cần rèn luyện (tư duy logic, tư duy
hình tượng, tư duy biện chứng, tư duy quản lý, tư duy kinh tế, tư duy kỹ thuật và tư
duy thuật toán). Đồng thời tác giả đưa ra một số xu thế mới về phát triển việc học
trong mối quan hệ biện chứng với dạy. Bên cạnh đó, tác giả còn nêu lên vai trò của gia
đình trong việc dạy tự học cho học sinh [25].
Tác giả Lê Khánh Bằng cho rằng “Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các

Tác giả Trần Thị Hương, Nguyễn Đức Danh cho rằng “Hoạt động học tập của
sinh viên là một hoạt động nhận thức tích cực, độc đáo và có tính nghiên cứu bởi vì
con đường đi đến chân lý của các nhà khoa học thường quanh co, mò mẫm, lâu dài còn
sinh viên không tự khai phá con đường nhận thức, mà đã đi theo con đường khác đã
mở con đường algorit ngắn gọn nhất để đạt chân lý” [12].
Tác giả Hoàng Anh và Đỗ Thị Châu trong cuốn sách “Tự học của sinh viên”
cũng đã khái quát chung về hoạt động học tập - tự học, tác giả đưa ra bản chất và đặc
điểm của hoạt động học tập có mục đích, cấu trúc của hoạt động học tập, động cơ học
tập và các yếu tố tâm lý ảnh hưởng tới hoạt động học tập – tự học của sinh viên [1].


13
Bên cạnh vấn đề tự học còn có nhiều tác giả nói về dạy cách học và hướng dẫn
phương pháp học tập hiệu quả như: “Học và dạy cách học” [25], “Phương pháp học
tập hiệu quả” của [18] ... Nhìn chung, các tác phẩm này đều đưa ra những cách thức,
phương pháp giúp người học đạt được hiệu quả cao khi tiến hành hoạt động học tập.
1.1.2.2. Nghiên cứu quản lý hoạt động học tập
Vấn đề quản lý hoạt động học tập, tự học của người học cũng đã được một số
tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ như:“Công tác quản lý hoạt
động học tập và nghiên cứu khoa học c a sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh” của Đinh Ái Linh, tác giả tiếp cận nội dung học tập, tự học của sinh viên
của các trường thành viên, số lượng khảo sát đồng đều tại các trường này, tuy nhiên đề
tài chưa làm rõ được sự khác nhau trong hoạt động học tập và tự học của từng nhóm
ngành nghề. Ở góc độ một nhà quản lý, đề tài có thể làm cơ sở để đưa ra các biện pháp
nhằm cải thiện tốt hơn chất lượng học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên.
Đề tài “Các biện pháp quản lý hoạt động tự học c a học viên Trường Sĩ quan
Lục quân 2” của Trần Bá Khiêm, tác giả nhấn mạnh và tập trung nghiên cứu vấn đề tự
học của học viên, khi khảo sát thực trạng tự học của học viên tại trường, tác giả tiến
hành lấy ý kiến của học viên, giáo viên đứng lớp, vì thế thực trạng quản lý hoạt động
tự học của học viên Trường được nhìn nhận một cách toàn diện và thấu đáo, từ đó tác

học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh chưa có tác giả nào nghiên
cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Hoạt động dạy học
1.2.1.1. Hoạt động dạy
Hoạt động là sự tương tác giữa chủ thể và đối tượng, nhằm biến đổi đối tượng
theo mục tiêu mà chủ thể nhắm đến. Mục đích chính của quá trình là chủ thể tác động
vào đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm.
Hoạt động dạy là một bộ phận của quá trình dạy học. Là quá trình tổ chức, chỉ
đạo và điều khiển quá trình nhận thức của học sinh nhằm thực hiện mục đích và nhiệm
vụ dạy học. Hoạt động dạy bao gồm các thành tố chủ thể, đối tượng, mục đích, nội
dung, phương tiện, hình thức tổ chức và kết quả dạy. Hoạt động dạy luôn tồn tại song
song cùng với hoạt động học, có mối quan hệ thống nhất, biện chứng với hoạt động
học và tạo thành một thể thống nhất toàn vẹn.


15
Theo ý kiến tác giả thì hoạt động dạy là hoạt động tổ chức, hướng dẫn và điều
khiển hoạt động học tập c a người học nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ dạy học.
1.2.1.2. Hoạt động học
Để sống và tồn tại con người luôn luôn hoạt động. Thời xa xưa con người tiếp
nhận tự nhiên những kỹ năng, kỹ xảo về ngôn ngữ, hoạt động lao động sản xuất, kinh
nghiệm sống một cách tự giác hoặc tự phát; theo thời gian mỗi cá nhân chọn lọc những
điều tiếp nhận có lợi có bản thân, đây được xem là học, tuy nhiên xét theo hướng tích
cực việc học này chỉ mới giúp con người có được những tri thức tiền khoa học. Về lâu
dài thực tiễn đòi hỏi con người phải có được tri thức khoa học thực sự, có năng lực
thực tiễn thật sự mới đáp ứng được chính vì vậy hoạt động học diễn ra theo phương
thức đặc thù (phương thức nhà trường) ra đời.
Hoạt động học bao gồm các thành tố như chủ thể, đối tượng, mục đích,
phương tiện, hình thức tổ chức và kết quả học. Chủ thể của hoạt động học chính là

1.2.2. Quản lý hoạt động học tập
1.2.2.1. Quản lý trường học
Theo tiến trình lịch sử, khái niệm “quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách
khác nhau. Theo tác giả Henry Fayol (1841 - 1925) “Quản lý hành chính là sự dự đoán
và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra”. Đây là năm chức năng cơ
bản của quản lý [15]. Theo tác giả Harold Koontz (1909 - 1984) lý luận hiện đại về
quản lý của ông “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ
lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi cá thể có thể đạt
được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất”[9].
Thực chất của hoạt động quản lý là việc giải quyết mối quan hệ giữa chủ thể
quản lý và khách thể quản lý. Bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy được
nhân tố con người trong tổ chức. Mục đích quản lý là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân
sự, kiểm soát công việc và những nỗ lực của con người nhằm đạt được những mục tiêu
nhất định.
Tác giả Đặng Quốc Bảo “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có
chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý)
trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.


17
Theo ông hoạt động quản lý bao gồm hai quá trình “Quản” và “Lý” tích hợp với nhau,
trong đó “Quản” là duy trì, ổn định hệ, còn “Lý” là đổi mới hệ [2].
Thuật ngữ “quản lý trường học/nhà trường” được tác giả Trần Kiểm xem đồng
nghĩa với quản lý giáo dục ở tầm vi mô, thực chất quản lý nhà trường là những tác
động của chủ thể quản lý vào quá trình quản lý giáo dục được thực hiện bởi người dạy,
người học, cùng với sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội nhằm hình thành và phát triển
toàn diện nhân cách người học [15].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc, ông cho rằng “Quản lý nhà trường là thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status