Quản lý hoạt động thi đua, khen thưởng công chức, viên chức ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Bích Diệp

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THI ĐUA,
KHEN THƢỞNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

LU N V N THẠC S KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Bích Diệp

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THI ĐUA,
KHEN THƢỞNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
C uy n n n : Quản lí Giáo dục
Mã số

: 60 14 01 14

LU N V N THẠC S KHOA HỌC GIÁO DỤC


quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn với những kiến thức sâu rộng, kinh
nghiệm quý báu.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo Ủy ban Nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành liên quan trong tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu;
- Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng, Phó phòng, chuyên viên Sở Giáo
dục và Đào tạo Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên các trường THPT trên địa bàn tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp,…
Đã động viên khích lệ, đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu, tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn quý báu của Hội đồng
khoa học, các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp để tác giả tiếp tục hoàn thiện luận
văn của mình, góp phần vào sự phát triển của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh BRVT.
Tp. Hồ C í Min , n y t án

năm 2017.

Tác iả luận văn

N uyễn T ị Bíc Diệp


MỤC LỤC
Tran p ụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục

1.3.3. C ức năn

quản lý

oạt độn

TĐKT côn

c ức, vi n c ức ở

trườn THPT. .................................................................................................31
1.4. Các yếu tố ản

ưởn đến Quản lý oạt độn t i đua k en t ưởn . .....................40

1.4.1. Yếu tố k ác quan ............................................................................................ 40
1.4.2. Yếu tố c ủ quan ............................................................................................... 40


Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................................................................43
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THI ĐUA, KHEN
THƢỞNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Ở CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ............44
2.1. K ái quát đặc điểm tự n i n, dân số v điều kiện kin tế - xã ội tỉn B
Rịa-Vũn T u .......................................................................................................44
2.1.1. K ái quát đặc điểm tự n i n, dân số ................................................................ 44
2.1.2. K ái quát điều kiện kin tế - xã ội .................................................................45
2.1.3. Tìn

ìn p át triển Giáo dục v Đ o tạo tỉn BRVT .....................................46

2.5. Đán

iá c un về t ực trạn quản lý oạt độn t i đua, k en t ưởn

CC,VC ở các trườn THPT tỉn BRVT ............................................................... 74
2.5.1. Đán

iá c un ................................................................................................ 74

2.5.2. N uy n n ân t ực trạn ...................................................................................76
Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................................................................77
Chƣơng 3.

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN
THƢỞNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Ở CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU ...........78

3.1. Các biện p áp quản lý oạt độn TĐKT côn c ức, vi n c ức ở các trườn
THPT tỉn B Rịa- Vũn T u .................................................................................78
3.1.1 Nân cao n ận t ức về tầm quan trọn v ý n

ĩa của côn tác TĐKT

c o côn c ức, vi n c ức ...............................................................................78
3.1.2. Lập kế oạc v tổ c ức t ực iện nội dun t i đua p ù ợp, ắn với
mục ti u, n iệm vụ của từn năm ọc ........................................................... 82
3.1.3. Kiện to n bộ máy tổ c ức v c ỉ đạo Hội đồn t i đua, k en t ưởn
n

trườn


BCH

2.

BRVT

B Rịa-Vũn T u

3.

CBQL

Cán bộ quản lý

4.

CC

Côn c ức

5.

CSTĐ

C iến sĩ t i đua

6.

ĐDDH


Lao độn ti n tiến

12.

QLGD

Quản lý iáo dục

13.

SKKN

14.

THCS

15.

THPT

16.

UBND

Ủy ban n ân dân

17.

VC

Bản 2.2.

Quy ước điểm đối với câu có 5 mức .......................................................... 50

Bản 2.3.

N ận t ức về mục đíc của côn tác t i đua, k en t ưởn .......................51

Bản 2.4.

N ận t ức về vai trò của côn tác t i đua, k en t ưởn ở các trườn
THPT tỉn BVRVT ....................................................................................52

Bản 2.5.

N ận t ức về tác dụn , ý n

ĩa của côn tác t i đua, k en t ưởn ..........52

Bản 2.6.

Kết quả côn tác t i đua “Dạy tốt - Học tốt” .............................................54

Bản 2.7.

Kết quả t i đua t ườn xuy n của các trườn THPT ................................ 55

Bản 2.8.

Nội dun TĐKT ......................................................................................... 56

quản lý) ......................................................................................................66
Bản 2.20. Công tác p át iện, bồi dưỡn v n ân rộn các điển ìn ti n tiến
(Ý kiến của 91 CC,VC quản lý v 150 VC c uy n môn).......................... 67


Bản 2.21. Côn tác quản lý về c ỉ đạo t i đua k en t ưởn (Ý kiến của 150
VC chuyên môn) ........................................................................................ 68
Bản 2.22. Côn tác quản lý về c ỉ đạo t i đua k en t ưởn (Ý kiến của 91CC,
VC quản lý) ................................................................................................ 69
Bản 2.23. Xây dựn ti u c í v quy trìn đán

iá TĐKT (Ý kiến của 150 VC

chuyên môn) .............................................................................................. 70
Bản 2.24. Xây dựn ti u c í v quy trìn đán

iá TĐKT (Ý kiến của 91CC,

VC quản lý) ................................................................................................ 71
Bản 2.25. Công tác kiểm tra, iám sát quá trìn tổ c ức, t ực iện côn tác t i
đua, k en t ưởn (Ý kiến của 150 VC c uy n môn) ................................ 72
Bản 2.26. Công tác kiểm tra, iám sát quá trìn tổ c ức, t ực iện côn tác t i
đua, k en t ưởn (Ý kiến của 91 CC,VC quản lý)....................................73
Bản 3.1.

P ân loại các n óm đối tượn t i đua .......................................................95

Bản 3.2.

Ti u c uẩn t i đua c o từn n óm đối tượn ............................................96


iệp iáo dục v đ o

tạo (GDĐT), C ủ tịc Hồ C í Min cũn rất quan tâm đến côn tác t i đua, k en
t ưởn . Năm 1968, tron t ư ửi các cán bộ, cô iáo, t ầy iáo, côn n ân, n ân vi n,
ọc sin các cấp, N ười căn dặn: “Dù k ó k ăn đến đâu cũn p ải tiếp tục t i đua dạy
tốt v

ọc tốt” [27, tr.245]. Ý t ức được vai trò v tầm quan trọn của côn tác t i đua,

k en t ưởn tron việc t ực iện n iệm vụ c ín trị, t ực iện sứ mện “Nâng cao
dân trí - phát triển nhân lực - bồi dưỡng nhân tài phát triển đất nước, xây dựng nền
văn hóa và con người Việt Nam” m Đản , N
iáo dục, t ực

nước v n ân dân iao c o n n

iện lời dạy của Bác, n ay sau k i có C ỉ t ị 39-CT/TW ngày

21/5/2004 của Bộ C ín trị BCH Trun ươn Đản , Ban cán sự Đản v lãn đạo Bộ
GD&ĐT đã tổ c ức c o đội n ũ cán bộ c ủ c ốt của n n

ọc tập, n

i n cứu nội

dun C ỉ t ị v đề ra các iải p áp n ằm đẩy mạn côn tác t i đua, k en t ưởn .
P át uy p on tr o t i đua “Dạy tốt - Học tốt” đã được triển k ai từ iai đoạn trước,
từ năm ọc 2006 - 2007 đến nay, n n
tron c ỉ đạo v đán


iệp p át triển GDĐT,

kin tế - xã ội, an nin - c ín trị của tỉn n . Tuy n i n, vị trí v vai trò của côn
tác t i đua, k en t ưởn nói c un bị iảm sút, n ận t ức về vấn đề n y còn c ưa
đồn đều, dẫn đến iệu quả p on tr o t i đua còn t ấp, còn man tín
dan

ìn t ức;

iệu t i đua của một số cá n ân k ôn t uyết p ục được quần c ún lao độn

tron đơn vị; có n ữn

ươn điển ìn ti n tiến c ưa được p át iện v k en t ưởn

kịp t ời; việc xác địn các ti u c í, t n tíc để bìn c ọn các dan

iệu t i đua còn

man địn tín , t iếu c ặt c ẽ; có đơn vị c ưa quan tâm đún mức, k en t ưởn còn
dễ dãi, c ưa l m đún quy trìn , c ưa p ản án đún sự tiến bộ của cá n ân v tập t ể
đơn vị; việc p át iện, bồi dưỡn , tổn kết v n ân điển ìn ti n tiến c ưa đáp ứn
được y u cầu t eo tin t ần C ỉ t ị 39-CT/TW n y 21/5/2004 của Bộ C ín trị; tron
c ỉ đạo còn buôn lỏn , t iếu kế oạc bồi dưỡn , c ăm lo, xây dựn điển ìn ; còn
lún tún tron triển k ai, n ân rộn điển ìn ti n tiến.
Một tron n ữn

ạn c ế nói tr n l do côn tác quản lý t i đua k en t ưởn


ở các trườn THPT.
Từ n ữn cơ sở lý luận v t ực tiễn tr n tôi c ọn đề t i n

i n cứu “ Quản lý

hoạt động thi đua, khen thưởng công chức, viên chức ở các trường THPT tỉnh Bà
Rịa- Vũng Tàu”.
2. Mục đích nghiên cứu
Tr n cơ sở n i n cứu lý luận, k ảo sát và phân tích t ực trạn côn tác quản lý
oạt độn t i đua, k en t ưởn côn c ức, vi n c ức các trườn THPT tỉn B RịaVũn T u. C ún tôi n ận t ấy còn n iều bất cập, ạn c ế tron côn tác n y. Từ đó,
c ún tôi muốn đề xuất một số biện p áp n ằm nân cao iệu quả ơn.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt độn t i đua, k en t ưởn các trườn THPT.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lý oạt độn t i đua, k en t ưởn côn c ức,
vi n c ức ở các trườn THPT tại tỉn B Rịa- Vũn T u.
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
4.1. Luận văn n y tập trun k ảo sát t ực trạn v xây dựn biện p áp quản lý
oạt độn t i đua, k en t ưởn đối với côn c ức, vi n c ức ở các trườn THPT côn
lập tỉn B Rịa- Vũn T u.
4.2. Đối tượn k ảo sát ồm: các iệu trưởn , p ó iệu trưởn , c ủ tịc côn
đo n, tổ trưởn c uy n môn, iáo vi n, n ân vi n các trườn THPT v cán bộ p ụ
trác côn tác t i đua, k en t ưởn Sở GDĐT tỉn B Rịa- Vũn T u.
4.3. T ời ian: 02 năm, từ 2016 đến 2017
5. Giả thuyết khoa học
Tron t ời ian qua, công tác quản lý t i đua, k en t ưởn côn c ức, vi n c ức
các trườn THPT tr n địa b n tỉn B Rịa- Vũn T u đã đạt được n ữn kết quả quả
n ất địn tron lập kế oạc , tổ c ức, c ỉ đạo v kiểm tra, đán

iá t ực iện kế


bất cấp tron côn tác quản lý t i đua, k en t ưởn côn c ức, vi n c ức iện nay ở
các trườn THPT tỉn B Rịa- Vũn T u.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp luận
7.1.1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc
- HĐTĐKT v QLHĐTĐKT l một hệ thống ồm: mục đíc , nội dun , c ủ t ể,
k ác t ể, ìn t ức, p ươn p áp- biện p áp, các điều kiện. Các t n tố n y có mối
li n ệ biện c ứn với n au
- Quản lý HĐTĐKT ở các trườn THPT được phân cấp từ cấp Bộ đến cấp
trườn THPT, l một nội dung của quản lý trườn THPT.
7.1.2 Tiếp cận lịch sử-logic
- Xem xét v p ân tíc HĐTĐKT v QL HĐTĐKT c o côn c ức, vi n c ức tại
các trườn THPT t eo một quá trìn từ trước đến nay, ở trong và ngoài nước.
- Xem xét mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn để tìm n ữn

iải p áp iệu quả

c o côn tác QL HĐTĐKT c o CB,VC.
7.1.3 Tiếp cận thực tiễn
- K ảo sát, p ân tíc , đán

iá t ực trạn HĐTĐKT v QL HĐTĐKT n ằm đán

giá những kết quả đạt được và những tồn tại, yếu kém của một địa b n, cụ t ể l tỉn
BRVT.


5

- Đề xuất n ữn biện p áp k ắc p ục tồn tại v nâng cao hiệu quả QL HĐTĐKT

Đối tượn 2: 150 n ười ồm: iáo vi n, n ân vi n của 15/32 trườn THPT tỉn
BRVT.
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
- Mục đíc : P ươn p áp n y được sử dụn n ằm mục đíc t u t ập t ôn tin
về đề xuất các biện p áp mới có tín cần t iết v k ả t i tron QL HĐTĐKT tại các
trườn THPT tỉn BRVT.
- Nội dun : Nội dun p ỏn vấn về tín cần t iết v k ả t i của các biện p áp
mới đề xuất QL HĐTĐKT tron n

trườn THPT.

- Côn cụ: Sử dụn 01 ệ t ốn câu ỏi c o 2 loại đối tượn p ỏn vấn n ư sau:
Đối tượn 1: 05 CBQL ( 03 iệu trưởn , 02 cán bộ p òn
Sở GDĐT).
Đối tượn 2: 03 giáo viên và 02 nhân viên.

iáo dục trun

ọc của


6

7.2.3. Nhóm các phương pháp thống kê toán học
Sử dụn p ươn p áp toán t ốn k v p ần mềm SPSS p i n bản 22.0 để xử lý
kết quả điều tra.
8. Cấu trúc luận văn
- Mở đầu
+ Lý



en đã n

i n cứu mọi

oạt độn của con n ười. Các ôn xem xét ai k ái niệm: Tin t ần

tíc cực lao độn v Tin t ần c ủ độn sán tạo của n ữn n ười lao độn , tron sự
t ốn n ất biện c ứn về oạt độn của con n ười.
Tron bộ Tư bản, Tập 1, k i n

i n cứu quy luật p át triển của c ủ n

ĩa tư bản,

Các Mác p ân tíc rõ n uy n n ân l m c o t i đua l tất yếu tron nền sản xuất iện
đại t eo cơ c ế t ị trườn . T i đua l m tăn năn suất lao độn , Các Mác c o rằn ,
tron quản lý muốn c o sản xuất p át triển, cần biết “t úc đẩy tin t ần t i đua v kíc
t íc sức sốn của n ữn n ười ri n rẽ”, l m c o ọ “vứt bỏ được n ữn

iới ạn cá

n ân” p át triển ý t ức tập t ể sẽ tạo ra được một độn lực to lớn t úc đẩy sản xuất
p át triển.
P . Ăn

en c ủ trươn p át triển xã ội m tron đó b n cạn các năn lực,

t i n ướn cá n ân cũn


Tron sơ t ảo lần đầu tác p ẩm: “N ữn n iệm vụ trước mắt của c ín quyền
Xô viết”, L Nin k ẳn địn rõ: “Tổ c ức t i đua p ải c iếm một địa vị quan trọn
tron số n ữn n iệm vụ kin tế của c ín quyền Xô viết” [20, tr.185].
Các n
c ủn

kin điển mới c ỉ b n đến t i đua tr n lĩn vực kin tế tron xây dựn

ĩa xã ội. Vận dụn sán tạo n ữn quan điểm cơ bản của c ủ n

ĩa Mác -

L nin về t i đua, t i đua XHCN v o o n cản nước ta, C ủ tịc Hồ C í Min đã
nân quan niệm về t i đua l n tầm tư tưởn , đườn lối c ín trị, coi t i đua l biểu
iện của lòn y u nước của mỗi n ười Việt Nam. T i đua y u nước l cốt các , p ẩm
c ất đạo đức của n ười Việt Nam y u nước. N ười đã k ởi xướn việc tổ c ức các
p on tr o t i đua tr n các lĩn vực đời sốn xã ội n ay từ k i Đản Cộn sản Việt
Nam i n được c ín quyền sau cuộc Các mạn T án Tám v bắt tay v o xây
dựn c ế độ xã ội mới.
Tron

iai đoạn từ năm 1945 - 1998, N

nước ta đã ban

sắc lện , 6 quyết n ị, 5 p áp lện v n iều n

n 1 quốc lện , 15

ị địn , t ôn tư, c ỉ t ị để tổ c ức

t ị số 39-CT/TW về tiếp tục đổi mới, đẩy mạn p on tr o t i đua y u nước, p át iện,
bồi dưỡn , tổn kết v n ân rộn điển ìn ti n tiến. Sau 10 năm t ực iện C ỉ t ị số


9

39-CT/TW, ngày 07/4/2014 Bộ C ín trị BCH Trun ươn Đản đã ban

n C ỉ t ị số

34-CT/TW về tiếp tục đổi mới côn tác t i đua, k en t ưởn .
Luật T i đua, k en t ưởn ra đời năm 2003, có iệu lực t i

n n y 01/7/2004

v được sửa đổi, bổ sun năm 2005, 2013 cùn các văn bản p áp quy của N
n ưN

nước

ị địn số 122/2005/NĐ-CP n y 04/10/2005 của C ín p ủ quy địn tổ c ức

l m côn tác t i đua, k en t ưởn ; N
C ín p ủ quy địn c i tiết v

ị địn số 42/2010/NĐ-CP n y 15/4/2010 của

ướn dẫn một số điều của Luật T i đua, k en t ưởn

v Luật sửa đổi, bổ sun một số điều của Luật T i đua, k en t ưởn ; N

đua, khen thưởng ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội”, Hà Nội 2011;
Đề t i k oa ọc cấp Bộ của tác iả N ô Viết Sơn: “Đổi mới công tác thi đua, khen
thưởng tại các cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục”, H Nội 2009.
Các đề t i n ìn c un đã đề cập đến các k ía cạn k ác n au của côn tác t i
đua, k en t ưởn , đề xuất được n ữn
t ực tiễn v có n ữn đón

iải p áp để iải quyết một số vấn đề tron

óp n ất địn về mặt lý luận.

Tuy n i n, ầu ết các côn trìn n

i n cứu tập trun v o đổi mới côn tác

quản lý t i đua, k en t ưởn ở địa p ươn ; đổi mới côn tác t i đua, k en t ưởn ở
các cơ sở đ o tạo bồi dưỡn cán bộ quản lý iáo dục; biện p áp c ỉ đạo côn tác t i
đua, k en t ưởn ở một Trườn Đại ọc..., c ưa có côn trìn n o n

i n cứu về quản

lý côn tác t i đua, k en t ưởn côn c ức, vi n c ức ở các trườn THPT.


10

Mặt k ác, quản lý côn tác t i đua, k en t ưởn côn c ức, vi n c ức ở các
trườn THPT còn n iều bất cập, t ực iện c ưa tốt. Đây cũn l một tron n ữn lý
do p ải k ẩn trươn t ực iện các biện p áp quản lý côn tác t i đua, k en t ưởn
công c ức, vi n c ức ở các trườn THPT một các có cơ sở k oa ọc, có tín k ả t i,

tăn t m n ị lực c o ri n từn n ười [10, tr.474].
B n về n y t ứ bảy lao độn cộn sản, L Nin đã nói đến t i đua XHCN đó l
p on tr o lao độn tự n uyện, óp sức iải quyết k ó k ăn, xây dựn xã ội mới của
quần c ún lao độn được iải p ón k ỏi ác áp bức bóc lột. L Nin coi đây l một
sán kiến vĩ đại, c ín quyền các mạn cần c ăm lo, tổn kết, p ổ biến sán kiến
kin n

iệm.

P đôx ép, n

k oa ọc Viện H n lâm k oa ọc Li n Xô trước đây c o rằn :

T i đua l sự đọ sức tron lao độn v sán tạo, man đặc tín của con n ười tron xã
ội, được sin ra bởi sự ợp tác lao độn v bởi mối quan ệ xã ội của con n ười
tron quá trìn sản xuất...; T i đua XHCN l mối quan ệ xã ội mới có lịc sử. Nó
man tín sán tạo xã ội của iai cấp côn n ân, ... T i đua XHCN xuất iện n ư l
n iệt tìn các mạn l

n độn tự iác của quần c ún lao độn - n ữn n ười đã

tổ c ức sản xuất xã ội t eo kiểu mới tron lao độn , …
N ay từ k i N

nước ta mới ra đời Đản v C ủ tịc Hồ C í Min đã c ú

trọn đến côn tác t i đua, k en t ưởn . T eo C ủ tịc Hồ C í Min , t i đua tồn tại


11


ĩa n ân văn, n ân đạo cao cả. T ôn qua t i đua để iáo

dục độn vi n mọi n ười, nân cao lòn y u nước, ý t ức iác n ộ iai cấp, trác
n iệm côn dân v tín cộn đồn xã ội.
Xác địn rõ vai trò của côn tác t i đua t ời kỳ đổi mới, tron nền kin tế t ị
trườn địn

ướn XHCN, N

nước ta đã có Luật T i đua, k en t ưởn , tron đó c ỉ

rõ: “Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của các cá nhân, tập
thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
[30, tr.7].
* Khen thưởng
K en t ưởn l côn việc đã tồn tại k á lâu tron lịc sử xã ội, ắn liền với
t ưởn p ạt của N

nước t uộc các c ế độ xã ội k ác n au.


12

Ở nước ta, k en t ưởn đã được t ực iện từ các triều đại p on kiến trước đây.
N uyễn Trãi đã từn nói: Một N
nước vữn mạn . N

nước m t ưởn p ạt n



nước để

i

iệp xây dựn v bảo vệ

Tổ quốc.
K en l sự n ận xét đán
việc l m có ý n
t ưởn l

ĩa

ìn t ức N

iá tốt về một con n ười, một tổ c ức n o đó với một

i lòn . Còn t ưởn l trao tặn bằn
nước

iện vật oặc tiền,... K en

i n ận côn lao, t n tíc của tập t ể, cá n ân bằn

quyết địn của cơ quan có t ẩm quyền do luật địn . N ư vậy, k en t ưởn l một vấn
đề t uộc p ạm trù k oa ọc xã ội. K en t ưởn v trừn p ạt được ìn t n p át
sin v tồn tại tron quá trìn p át triển của con n ười l vấn đề t uộc tâm lý xã ội,
sin



sở đó t ực iện k en t ưởn , t ực tế c o t ấy: Ở đâu p on tr o t i đua t ực sự l
độn lực t ì ở đó xã ội p át triển, quần c ún p ấn k ởi v k en t ưởn c uẩn xác,
n ược lại ở đâu p on tr o t i đua yếu, oặc k ôn có p on tr o t i đua t ì ở đó xã
ội trì trệ côn tác k en t ưởn k ôn c uẩn xác, quần c ún kém p ấn k ởi, t ậm
c í có n ữn ti u cực.
K en t ưởn đún n ười, đún việc, kịp t ời lại có tác dụn độn vi n, iáo dục,
n u ươn v t úc đẩy p on tr o t i đua p át triển li n tục. Nói một các k ác k en
t ưởn vừa l kết quả, vừa l yếu tố t úc đẩy p on tr o t i đua p át triển, t ực tế c o
t ấy: Ở đâu l m tốt côn tác k en t ưởn , côn tác n y được đán

iá k ác quan,

côn min tr n cơ sở p on tr o t i đua t ì ở đó quần c ún p ấn k ởi, có được
p on tr o t i đua mới, tốt ơn v n ược lại.
C ủ tịc Hồ C í Min coi t i đua l đo n kết, l cải tạo con n ười. T eo N ười t i
đua p ải to n dân, to n diện, t ườn xuy n. Đặc biệt, N ười n ấn mạn t i đua p ải
ắn với k en t ưởn một các t íc đán ; k en t ưởn p ải có tác dụn độn vi n, iáo
dục n u ươn . N y 01/8/1949, n ân dịp tổn kết một năm t ực iện “Lời kêu gọi thi
đua, ái quốc” (11/6/1948), N ười lại tiếp tục ra “Lời kêu gọi phát động thi đua ái
quốc”, N ười nói: “Thi đua là gieo trồng, khen thưởng là thu hoạch...”. Đây có t ể
được xem l vấn đề cốt lõi n ất, k ái quát n ất về bản c ất của mối quan ệ iữa t i đua
v k en t ưởn . N ư vậy, có tổ c ức tốt p on tr o t i đua t ì kết quả k en t ưởn mới
c ín xác, mới có tác dụn

iáo dục, n u ươn , độn vi n k uyến k íc ; ơn nữa còn

tạo điều kiện c o đợt t i đua sau đạt kết quả cao ơn. Do vậy, k ôn coi n ẹ k en




trực tiếp từ p on tr o t i đua n ư: K en t ưởn tổn kết t n tíc k án c iến, k en
t ưởn n ười có quá trìn cốn

iến lâu d i tron cơ quan, tổ c ức, đo n t ể, …; k en

t ưởn đối với n ữn cá n ân tổ c ức tron nước v n o i nước có côn lao, đón
c o xã ội, c o Việt Nam tron quá trìn
cảm cứu n ười, t i sản của n

óp

ội n ập, p át triển kin tế, n ữn cá n ân dũn

nước của tập t ể, của côn dân, ... Son , việc k en t ưởn

n y cũn có quan ệ n ất địn đối với t i đua, nó cũn bị ản

ưởn n ất địn từ p on

tr o t i đua, từ truyền t ốn t i đua y u nước của dân tộc.
1.2.1.2. Công chức, viên chức
* Công chức: Côn c ức l côn dân Việt Nam, được tuyển dụn , bổ n iệm v o
n ạc , c ức vụ, c ức dan tron cơ quan của Đản Cộn sản Việt Nam, N

nước, tổ

c ức c ín trị - xã ội ở trun ươn , cấp tỉn , cấp uyện; tron cơ quan, đơn vị t uộc
Quân đội n ân dân m k ôn p ải l sĩ quan, quân n ân c uy n n


việc tại đơn vị sự n iệp t eo c ế độ ợp đồn l m việc, ưởn lươn từ quỹ lươn
của đơn vị sự n iệp côn lập t eo quy địn của p áp luật (Điều 2 Luật Vi n c ức).
Điểm k ác biệt cơ bản của vi n c ức so với côn c ức l vi n c ức được tuyển
dụn

ắn với vị trí việc l m, t ôn qua c ế độ ợp đồn l m việc v tiền lươn được

ưởn từ quỹ tiền lươn của đơn vị sự n

iệp côn lập. Còn Côn c ức được tuyển

dụn , bổ n iệm v o n ạc , c ức vụ, c ức dan tron cơ quan của Đản Cộn sản Việt
Nam, N

nước, tổ c ức c ín trị - xã ội ở trun ươn , cấp tỉn , cấp uyện; tron cơ

quan, đơn vị t uộc Quân đội n ân dân m k ôn p ải l sĩ quan, quân n ân c uy n
n

iệp, côn n ân quốc p òn ; tron cơ quan, đơn vị t uộc Côn an n ân dân m

k ôn p ải l sĩ quan, ạ sĩ quan c uy n n

iệp v tron bộ máy lãn đạo, quản lý của

đơn vị sự n iệp côn lập, tron bi n c ế v

ưởn lươn từ n ân sác n

côn c ức tron bộ máy lãn đạo, quản lý của đơn vị sự n


t ưởn n ằm đán
n

iá,

i n ận n ữn đón

óp, cốn

iến của CC,VC đối với sự

iệp iáo dục, từ đó n ân rộn điển ìn ti n tiến, tạo iệu ứn tốt tron môi trườn
iáo dục; t ực iện t ắn lợi n iệm vụ được iao. T i đua, k en t ưởn vừa độn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status