BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN XUÂN VIỆT
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG LÊN TÌNH
TRẠNG NGHÈO CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI
HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
NGUYỄN XUÂN VIỆT
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG LÊN TÌNH
TRẠNG NGHÈO CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI
HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số
: 60340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 5
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu: ................................................................................. 5
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 5
a. Phạm vi không gian: .......................................................................................... 5
b. Phạm vi thời gian: .............................................................................................. 5
1.5. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu ............................................................ 5
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 5
1.5.2. Dữ liệu nghiên cứu ....................................................................................... 5
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .......................................................................... 6
1.7. Cấu trúc của luận văn .................................................................................. 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH ......................... 8
2.1. Các khái niệm có liên quan đến chủ đề nghiên cứu .................................. 8
2.1.1.Định nghĩa về nghèo đói ................................................................................ 8
2.1.2. Phương pháp xác định chuẩn đói nghèo ....................................................... 9
2.1.2.1. Phương pháp xác định chuẩn đói nghèo quốc tế ....................................... 9
2.1.2.2. Phương pháp xác định chuẩn đói nghèo của chương trình xóa đói giảm
nghèo quốc gia Việt Nam ............................................................................................ 9
2.2. Khảo lược một số nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo, thực tiễn giảm,
thoát nghèo trên thế giới và ở Việt Nam .............................................................. 15
2.2.1. Trên thế giới ................................................................................................ 15
2.2.2. Ở Việt Nam ................................................................................................. 17
2.3. Khung phân tích đề xuất ............................................................................ 19
2.3.1. Những vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu của luận văn............................ 19
2.3.2. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: ........................................... 20
2.3.3. Hướng nghiên cứu của luận văn ................................................................ 20
2.4. Giả thiết và mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................. 23
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 26
3.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 26
Phụ lục 2. Phỏng vấn chuyên gia
Phụ lục 3. Bảng khảo sát
Phụ lục 4. Kết quả phân tích SPSS
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
CPI
Consumer Price Index
Chỉ số giá tiêu dùng
MPI
Multidimensional Poverty Index
Chỉ số nghèo đa chiều
MDG
Millennium Development Goals
Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ
Social Viện hàn lâm khoa học – xã hội
Việt Nam
Sciences
Vietnam
Household
Standards Survey
World Bank
Living
Mức sống hộ gia đình Việt Nam
Ngân hàng Thế giới
Nhà xuất bản
NQ
Nghị quyết
CP
Chính phủ
QĐ
Quyết định
Bảng 4.15: Kiểm định T-Test với tình trạng hôn nhân khác nhau ........................... 53
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định ANOVA theo nghề nghiệp ..................................... 54
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Tỷ lệ Giới tính (%) .............................................................................. 36
Hình 4.2: Tỷ lệ dân tộc (%) .................................................................................. 36
Hình 4.3: Tỷ lệ trình độ học vấn (%) ................................................................... 36
Hình 4.4: Tỷ lệ tình trạng hôn nhân (%) .............................................................. 37
Hình 4.5: Tỷ lệ nghề nghiệp của chủ hộ (%) ....................................................... 37
Hình 4.6: Thống kê thu nhập bình quân hộ gia đình/tháng ................................ 38
Hình 4.7: Loại nhà ở các hộ gia đình đang sử dụng ........................................... 39
Hình 4.8: Tỷ lệ các hộ gia đình có sử dụng nhà vệ sinh ..................................... 40
Hình 4.9: Tỷ lệ nguồn nước các hộ gia đình đang sử dụng ................................. 40
Hình 4.10: Tình hình tiêu thụ điện của các hộ gia đình ...................................... 41
Hình 4.11: Nguồn tiếp cận thông tin của các hộ gia đình ................................... 41
Hình 4.12: Tình hình tham gia vào các đoàn, hội của các hộ gia đình ............... 42
TÓM TẮT
Nghèo và nguyên nhân dẫn đến nghèo là một trong những chủ đề luôn được
quan tâm ở mỗi quốc gia. Ngày nay, vấn đề nghèo đói đang ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sự tăng trưởng và phát triển của các quốc gia, ảnh hưởng đến chất lượng
cuộc sống, các cơ hội học tập, phát triển, bình đẳng, tiến bộ xã hội của một bộ phận
người dân, ảnh hưởng đến chất lượng giống nòi của nhiều dân tộc.
Ở Việt Nam, giảm nghèo là một chủ đề được quan tâm thực hiện trong các
chương trình hành động của Chính phủ, thể hiện qua chương trình mục tiêu quốc
gia về giảm nghèo.
Tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định, vấn đề giảm nghèo được xem như là một
thách thức lớn đối với các cấp chính quyền địa phương, bởi tỷ lệ hộ nghèo của
nghèo tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở hình thành đề tài
Nghèo đói là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu và là thách thức lớn đối với
các quốc gia và vùng lãnh thổ, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển. Trong thế
giới ngày nay, vấn đề nghèo đói đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự tăng trưởng
và phát triển của các quốc gia, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, các cơ hội học
tập, phát triển, bình đẳng, tiến bộ xã hội của một bộ phận người dân, ảnh hưởng đến
chất lượng giống nòi của nhiều dân tộc.
Tại Hội nghị Thượng đỉnh của Liên Hợp Quốc năm 2000, 189 quốc gia thành
viên nhất trí thông qua tuyên bố và cam kết đạt được tám mục tiêu phát triển Thiên
niên kỷ (MDG) vào năm 2015. Tuyên bố MDG là lộ trình tiến tới xây dựng một thế
giới mà ở đó không còn nghèo đói, tất cả trẻ em được học hành, sức khoẻ của người
dân được nâng cao, môi trường được duy trì bền vững và mọi người được hưởng tự
do, công bằng và bình đẳng. Vấn đề xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói
là mục tiêu ưu tiên số một trong tám mục tiêu phát triển thiên niên kỷ.
Đối với Việt Nam, việc xác định chuẩn đói nghèo và ban hành hệ thống các
chính sách xóa đói giảm nghèo được thực hiện từ năm 1993 sau khi Việt Nam tiếp
cận sự tư vấn, giúp đỡ có hệ thống của các tổ chức quốc tế. Qua từng thời kỳ, các
khái niệm, các phương pháp tiếp cận giảm nghèo có khác nhau nhưng mục tiêu vẫn
là cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách về
trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn, giữa các thành phần dân tộc, nhóm dân
cư.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định:
“Cùng với quan điểm đổi mới toàn diện, tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với xóa đói giảm
nghèo, thực hiện công bằng xã hội, bình đẳng giới, giảm sự phân hóa giàu nghèo. Khuyến
nhóm dân cư chưa được thu hẹp, đặc biệt là ở địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Nghị quyết 30a/2008/ NQ- CP ngày 27/12/2008 của
Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện
nghèo).
(ii) Chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức chi tiêu đáp ứng những nhu cầu tối
thiểu và được quy ra bằng tiền. Người nghèo hay hộ nghèo là những đối tượng có
mức thu nhập hoặc chi tiêu thấp hơn chuẩn nghèo. Cách thức đo lường này đã duy
trì trong thời gian dài và bắt đầu bộc lộ những hạn chế: Thứ nhất, một số nhu cầu cơ
bản của con người không thể quy ra tiền (như tham gia xã hội, an ninh, vị thế xã
3
hội,...) hoặc không thể mua được bằng tiền (tiếp cận giao thông, thị trường và các
loại cơ sở hạ tầng khác, an ninh, môi trường, một số dịch vụ y tế, giáo dục công...);
Thứ hai, có những trường hợp hộ gia đình có tiền nhưng không chi tiêu vào việc
đáp ứng những nhu cầu tối thiểu (do cả những lý do khách quan như không có sẵn
dịch vụ hay lý do chủ quan như tập tục văn hóa địa phương hay do chính nhận thức
của người dân). Vì những hạn chế trên, nếu chỉ sử dụng chuẩn nghèo thu nhập để đo
lường và xác định đối tượng nghèo đói sẽ dẫn đến bỏ sót đối tượng, nhận diện
nghèo và phân loại đối tượng chưa chính xác, từ đó chính sách hỗ trợ mang tính cào
bằng và chưa phù hợp với nhu cầu (Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Đề án
tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa
chiều áp dụng cho giai đoạn 2016- 2020”).
Từ những hạn chế như nêu trên, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã xây
dựng Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn
chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020”, được Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 1614/QĐ– TTg ngày 15/6/2015 và đã được triển khai thực
hiện trên toàn quốc từ cuối năm 2015.
bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài: Nghiên cứu thực trạng nghèo; Xác định các yếu tố
tác động lên tình trạng nghèo của các hộ gia đình; Đề xuất các giải pháp tối ưu nhất
để hỗ trợ thoát nghèo.
Mục tiêu cụ thể: Phân tích các yếu tố tác động lên tình trạng nghèo của các hộ
gia đình tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định nhằm đề xuất, khuyến nghị một số
kiến nghị, chính sách về giảm nghèo, góp phần thực hiện có hiệu quả Chương trình
mục tiêu quốc gia về giảm nghèo trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Hiện nay, đời sống của hộ gia đình trên địa bàn huyện Vân Canh,
tỉnh Bình Định như thế nào?
Câu hỏi 2: Các yếu tố nào tác động lên tình trạng nghèo của các hộ gia đình
trên địa bàn huyện Vân Canh?
Câu hỏi 3: Hàm ý chính sách gì trong việc giảm nghèo trên địa bàn huyện
Vân Canh?
5
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
nhằm làm sáng tỏ những vấn đề cần nghiên cứu.
1.5.2. Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp từ UBND các xã, thị trấn, UBND huyện, tỉnh, Tổng cục
Thống kê, các cơ quan, tổ chức: Các khái niệm, khung lý thuyết, các số liệu về hộ
nghèo, hộ cận nghèo, tỷ lệ giảm nghèo...
6
Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn một số chuyên gia có liên quan đến công tác giảm
nghèo (phỏng vấn 20 người) và dữ liệu khảo sát bằng phiếu điều tra đối với các hộ
gia đình (cỡ mẫu 359) tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu về giảm nghèo là một lĩnh vực vô cùng rộng lớn, thời gian qua, đã có
nhiều tác giả nghiên cứu về đề tài giảm nghèo dưới nhiều góc độ, nhiều cách tiếp
cận khác nhau. Tuy nhiên, qua tìm hiểu của tác giả thì chưa có đề tài nào nghiên
cứu Phân tích các yếu tố tác động lên tình trạng nghèo của các hộ gia đình tại huyện
Vân Canh, tỉnh Bình Định, do đó nghiên cứu này sẽ mang lại những ý nghĩa thực
tiễn sau đây:
Bổ sung, làm phong phú thêm các nghiên cứu về đề tài giảm nghèo.
Tóm tắt Chương 1:
Trong chương 1, tác giả đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu như: Mục
tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, thời gian
nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài cũng như cấu trúc của đề tài.
8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH
Chương 2 sẽ giới thiệu cơ sở lý thuyết được rút ra từ các tài liệu nghiên cứu về
nghèo, các nghiên cứu trong và ngoài nước phân tích các yếu tố tác động đến
nguyên nhân nghèo. Từ đó, tác giả tổng hợp các yếu tố tác động đến tình trạng
nghèo tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định và đưa ra mô hình nghiên cứu.
2.1. Các khái niệm có liên quan đến chủ đề nghiên cứu
2.1.1. Định nghĩa về nghèo đói:
Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo tại Hội nghị chống đói nghèo
khu vực Châu Á- Thái Bình Dương do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á– Thái
Bình Dương của Liên Hiệp Quốc (ESCAP) tổ chức tại Bangkok– Thái Lan tháng
9/1993: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn
các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận
tùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục tập quán của địa phương.
Tuyên bố Liên hiệp quốc (UN), 6/2008: “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để
tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ
mặc, không được đi học, không được đi khám bệnh, không có đất đai để trồng trọt
hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng.
Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ của các cá
nhân, hộ gia đình và cộng đồng. Nghèo có nghĩa là dễ bị bạo hành, phải sống ngoài
lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công
trình vệ sinh an toàn”.
Theo Amartya Kumar Sen, nhà Kinh tế học Ấn Độ (đoạt giải Nobel Kinh tế
Căn cứ vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính và mức
sống thực tế của người dân ở từng vùng, Bộ Lao động- thương binh và xã hội đưa ra
chuẩn nghèo đói trong từng thời kỳ, áp dụng cho từng vùng, dựa trên thu nhập bình
quân đầu người hàng tháng. Chuẩn nghèo được tính toán dựa trên phương pháp xác
định chi phí cho các nhu cầu tối thiểu của con người (đo bằng chi tiêu cho lương
thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu năng lượng tối thiểu cần thiết để duy trì sinh hoạt
bình thường của con người, khoảng 2.100 Kcal/ người/ ngày và nhu cầu chi tiêu phi
lương thực, thực phẩm). Đây là một trong các phương pháp được các tổ chức quốc
tế khuyến nghị áp dụng cho các nước đang phát triển, cũng là phương pháp áp dụng
10
ở nước ta từ trước đến năm 2015. Đến nay, nước ta đã 6 lần điều chỉnh chuẩn nghèo
theo hướng ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người nghèo (xem bảng 2.1).
Bảng 2.1: Quy định về chuẩn nghèo đói theo chuẩn quốc gia của Việt Nam
Chuẩn nghèo qua các
giai đoạn
Giai đoạn 1993–1995
(Mức thu nhập quy ra
gạo)
Giai đoạn 1996–1997
(Mức thu nhập quy ra
gạo)
Giai đoạn 1998– 2000
(Mức thu nhập quy ra
gạo, tương đương với số
tiền)
thôn)
Nghèo (khu vực thành thị)
Nghèo (khu vực nông
thôn)
Nghèo (khu vực thành thị)
Mức thu nhập bình
quân/ người/ tháng
Dưới 15 kg
Dưới 20 kg
Dưới 15 kg
Dưới 20 kg
Dưới 25 kg
Dưới 15 kg (tương đương
55.000 đồng)
Dưới 20 kg (tương đương
70.000 đồng)
Dưới 25 kg (tương đương
90.000 đồng)
80.000 đồng
(960.000 đồng/năm)
100.000 đồng
(1.200.000 đồng/năm)
150.000 đồng
(1.800.000 đồng/năm)
Dưới 200.000 đồng
(2.400.000 đồng/năm)
Dưới 260.000 đồng
(3.120.000 đồng/năm)
Dưới 400.000 đồng
nghèo, cận nghèo đã dẫn đến sự phân loại đối tượng chưa thật sự chính xác vì chuẩn
nghèo hiện hành chưa phản ánh được đầy đủ các nhu cầu cơ bản cũng như thực
trạng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, lại được duy trì ở một giai đoạn trong điều
kiện chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hàng năm đều tăng dẫn đến giá trị chuẩn nghèo
không còn phù hợp, không đáp ứng được nhu cầu đảm bảo mức sống tối thiểu cho
người dân. Đặc biệt, trong bối cảnh cơ cấu kinh tế– xã hội đang thay đổi, đô thị hóa
và di cư đang tăng nhanh hiện nay đang tạo ra một bộ phận lớn người dân thuộc
nhóm cận nghèo thu nhập hoặc chưa được tiếp cận đầy đủ với các dịch vụ xã hội cơ
bản, đang đối mặt với nhiều rủi ro khiến họ có thể rơi vào tình trạng đói nghèo.
Đồng thời, các chính sách giảm nghèo được xây dựng dựa trên tiêu chí thu
nhập chủ yếu nhằm xử lý vấn đề thiếu tiền và khả năng chi trả dịch vụ, do vậy chưa
thực sự tác động đến các nguyên nhân khác của nghèo đói như vấn đề khó tiếp cận
dịch vụ, dịch vụ không có sẵn hoặc không phù hợp, thiếu nhận thức và chủ động từ
phía người dân.
Vì những hạn chế trên, nếu chỉ sử dụng chuẩn nghèo thu nhập để đo lường và xác
định đối tượng nghèo đói sẽ dẫn đến bỏ sót đối tượng, nhận diện nghèo và phân loại
12
đối tượng chưa chính xác, từ đó chính sách hỗ trợ mang tính cào bằng và chưa phù
hợp với nhu cầu.
Từ năm 2007, Alkire và Foster đã bắt đầu nghiên cứu về một cách thức đo lường
mới về nghèo đói, đơn giản nhưng vẫn đáp ứng tính đa chiều của nghèo đói. Cách
thức đo lường này đã được UNDP sử dụng để tính toán chỉ số Nghèo (MPI) lần đầu
tiên được giới thiệu trong Báo cáo Phát triển con người năm 2010 và được đề xuất
1.1. Trình độ giáo tuổi sinh từ năm 1986 trở lại không tốt
dục của người lớn nghiệp Trung học cơ sở và hiện không đi
10
học
1. Giáo dục
1.2. Tình trạng đi
học của trẻ em
Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em trong độ tuổi
đi học (từ 5 đến dưới 15 tuổi) hiện không đi
10
học
Hộ gia đình có người bị ốm đau nhưng
không đi khám chữa bệnh (ốm đau được
2.1. Tiếp cận các
dịch vụ y tế
xác định là bị bệnh/chấn thương nặng đến
mức phải nằm một chỗ và phải có người
10
chăm sóc tại giường hoặc nghỉ việc/học
không tham gia được các hoạt động bình
nước Hộ gia đình không được tiếp cận nguồn
sinh hoạt
nước hợp vệ sinh
4.2. Hố xí/ nhà
Hộ gia đình không sử dụng hố xí/nhà tiêu
tiêu
hợp vệ sinh
10
10
14
5.1. Sử dụng dịch Hộ gia đình không có thành viên nào sử
vụ viễn thông
5. Tiếp cận
thông tin
5.2. Tài sản phục
vụ tiếp cận thông
tin
nhập
Phân loại theo
khu vực
Khu vực nông
thôn
Khu vực thành
thị
Mức đo lường
Có thu nhập bình quân từ đủ 700.000đ/ người/
tháng trở xuống
Có thu nhập bình quân từ đủ 900.000đ/ người/
tháng trở xuống
- Có thu nhập bình quân trên 700.000đ đến
Tiêu chí thiếu hụt
tiếp cận dịch vụ
xã hội cơ bản
Khu vực nông
thôn
1.000.000đ/ người/ tháng và;
- Thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu
hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.