TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA 2008 – 2012
NGUYÊN TẮC ĐỘC LẬP CỦA THẨM PHÁN
TRONG HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ - LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN
Giáo viên hướng dẫn:
NGUYỄN NAM PHƯƠNG
Bộ môn Luật Hành Chính
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ PHẤN
MSSV: 5085987
Lớp: Luật Hành Chính K34
Cần Thơ, tháng 5 năm 2012
LỜI CÁM ƠN
……
Luận văn tốt nghiệp là bước cuối cùng đánh dấu sự trưởng thành của một sinh
viên ở giảng đường Đại học, để trở thành một cử nhân hay một kỹ sư đóng góp những gì
mình đã học được cho sự phát triển đất nước. Trong quá trình thực hiện luận văn tốt
nghiệp, người viết đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn, hỗ trợ và động viên từ gia đình,
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
GVHD: Nguyễn Nam Phương
SVTH: Nguyễn Thị Phấn
Nguyên tắc độc lập của Thẩm phán trong hoạt động xét xử - Lý luận và thực tiễn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
1.1.1.1 Khái niệm cơ quan xét xử ............................................................................ 3
1.1.1.2 Khái niệm nguyên tắc độc lập trong xét xử ................................................ 3
1.1.1.3 Khái niệm độc lập xét xử ............................................................................. 4
1.1.2 Vị trí, vai trò của cơ quan tiến hành xét xử.................................................... 6
1.1.2.1 Vị trí của cơ quan tiến hành xét xử. ............................................................. 6
1.1.2.2 Vai trò của cơ quan tiến hành xét xử ........................................................... 7
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan tiến hành xét xử ..................................... 7
1.1.3.1 Chức năng của cơ quan tiến hành xét xử. ................................................... 7
1.1.3.2 Nhiệm vụ của cơ quan tiến hành xét xử ....................................................... 7
1.2 HỆ THỐNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN XÉT XỬ. ........................................ 7
1.2.1 Tòa án nhân dân tối cao. ................................................................................... 8
1.2.2 Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng. ............................. 9
1.2.3 Tòa án nhân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. ............................. 10
1.2.4 Tòa án quân sự và Tòa án khác do Luật định. ............................................. 11
1.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC TRONG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TÒA
ÁN NHÂN DÂN ....................... ....................................................................................... 12
1.3.1 Nguyên tắc bổ nhiệm Thẩm phán. ................................................................. 12
1.3.1.1 Nguyên tắc bổ nhiệm Thẩm phán ở Việt Nam. ........................................... 12
1.3.1.2 Nguyên tắc bổ nhiệm Thẩm phán ở Mỹ. ..................................................... 13
1.3.1.3 Nguyên tắc bổ nhiệm Thârm phán ở Anh. .................................................. 14
1.3.2 Nguyên tắc xét xử có Hội Thẩm nhân dân tham gia. .................................. 14
1.3.3 Nguyên tắc xét xử theo hai cấp và quyết định theo đa số. .......................... 16
GVHD: Nguyễn Nam Phương
SVTH: Nguyễn Thị Phấn
Nguyên tắc độc lập của Thẩn phán trong hoạt đọng xét xử - Lý luận và thực tiễn
1.3.4 Nguyên tắc xét xử công khai, mọi công dân đều bình đẳng trƣớc pháp
luật....................... .............................................................................................................. 18
SVTH: Nguyễn Thị Phấn
Nguyên tắc độc lập của Thẩn phán trong hoạt đọng xét xử - Lý luận và thực tiễn
2.3 THẨM PHÁN TRONG MỐI QUAN HỆ TỐ TỤNG VÀ MỘT SỐ TỒN TẠI VỀ
NGUYÊN TẮC ĐỘC LẬP CỦA THẨM PHÁN. ......................................................... 37
2.3.1 Vị trí của Thẩm phán trong mối quan hệ với ngƣời tiến hành tố tụng và
ngƣời tham gia tố tụng. ................................................................................................... 38
2.3.1.1 Thẩm phán trong mối quan hệ với người tiến hành tố tụng. ..................... 38
2.2.3.2 Thẩm phán trong mối quan hệ với người tham gia tố tụng. ...................... 40
2.3.2 Một số tồn tại về việc thực hiện nguyên tắc độc lập trong xét xử của ngƣời
Thẩm phán... ..................................................................................................................... 41
2.4 NGUYÊN NHÂN ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH ĐỘC LẬP CỦA THẨM PHÁN
VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH ĐỘC LẬP CỦA THẨM
PHÁN TRONG XÉT XỬ. ............................................................................................... 43
2.4.1 Nguyên nhân ảnh hƣởng đến tính độc lập của Thẩm phán. ....................... 43
2.4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao tính độc lập của Thẩm phán.................. 44
PHẦN KẾT LUẬN. ........................................................................................................... 49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. .......................................................................... 51
GVHD: Nguyễn Nam Phương
SVTH: Nguyễn Thị Phấn
Nguyên tắc độc lập của Thẩm phán trong hoạt động xét xử - Lý luận và thực tiễn
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang thực hiện Chiến lược cải cách tư pháp theo tinh thần của Nghị
cũng góp phần hoàn thiện hơn những quy định của pháp luật.
GVHD: Nguyễn Nam Phương
Trang 1
SVTH: Nguyễn Thị Phấn
Nguyên tắc độc lập của Thẩm phán trong hoạt động xét xử - Lý luận và thực tiễn
3. Phạm vi nghiên cứu
Ở phạm vi đề tài này người viết chủ yếu tập trung tìm hiểu về tính độc lập của
Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp nói chung và các nhân tố ảnh hưởng đến tính độc
lập ấy trên cơ sở các nguyên tắc tổ chức và hoạt động chung của Tòa án, không đi sâu
vào phân tích cụ thể chi tiết cơ cấu cũng như là tổ chức hoạt động của Tòa án.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Người viết lấy quan điểm duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư
tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng xuyên suốt quá trình viết đề tài, kết hợp với
việc sử dụng các phương pháp như nghiên cứu lý luận trên tài liệu sách vở, phương
pháp phân tích Luật viết, so sánh và thống kê tổng hợp số liệu thực tế.
5. Bố cục của đề tài
Lời nói đầu
Mục lục
Nội dung gồm hai chương
Chương 1: Lý luận chung về nguyên tắc độc lập của Thẩm phán trong hoạt
động xét xử;
Chương 2: Cở sở pháp lý về Thẩm phán - nguyên nhân và một số giải pháp
nhằm nâng cao tính độc lập của Thẩm phán trong xét xử.
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
đình, lao động, kinh tế, hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của
pháp luật”.1
1.1.1.2 Khái niệm nguyên tắc độc lập trong xét xử
Độc lập có rất nhiều hàm nghĩa khác nhau, có thể hiểu độc lập theo một số khía
cạnh sau đây:
Thứ nhất là một tính từ, độc lập là đứng một mình, không dựa vào ai, không
nhờ cậy ai, không bị ai kiềm chế.2
1
Điều 1, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002.
2
Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản khoa học xã hội Hà Nội năm 1994, trang 316.
GVHD: Nguyễn Nam Phương
Trang 3
SVTH: Nguyễn Thị Phấn
Nguyên tắc độc lập của Thẩm phán trong hoạt động xét xử - Lý luận và thực tiễn
Thứ hai là một danh từ : độc lập chỉ trạng thái của một quốc gia hoặc một dân
tộc có chủ quyền về chính trị không phụ thuộc vào nước khác hoặc dân tộc khác.
Trong thế giới vật chất không có cái gì là độc lập hoàn toàn. Từ thế giới vi mô
của các hạt cơ bản, các nguyên tử, phân tử… đến thế giới vĩ mô của các hệ thống vũ
trụ, các dãy ngân hà, hệ mặt trời, các hành tinh… cho đến con người và xã hội, không
có bộ phận nào hay là vật thể nào có thể xem là độc lập tuyệt đối, tất cả điều tương tác
4
GVHD: Nguyễn Nam Phương
Trang 4
SVTH: Nguyễn Thị Phấn
Nguyên tắc độc lập của Thẩm phán trong hoạt động xét xử - Lý luận và thực tiễn
phạm các quy định của pháp luật và Nhà nước, đó là hệ thống cơ quan tư pháp, trong
chế độ chiếm hữu nô lệ và phong kiến, hoạt động tư pháp (xét xử) cũng như hoạt động
lập pháp và hành pháp đều tập trung vào giai cấp phong kiến mà đại diện là nhà vua,
nhà vua vừa ban hành các văn bản pháp luật vừa tổ chức thực hiện pháp luật, vừa xem
xét các hoạt động lập pháp và hành pháp.5 Nhằm mục đích hạn chế vô hạn định quyền
lực của nhà vua, các nhà học giả tư sản đề nghị hãy tách hoạt động thực hiện các văn
bản pháp luật và hoạt động xét xử ra khỏi hoạt động ban hành văn bản luật. Tiêu biểu
cho tư tưởng này là hai nhà triết học John Locce và Montesquieu.
Theo John Locce, ông phân chia hoạt dộng Nhà nước thành ba quyền: lập pháp,
hành pháp và bang giao quốc tế.
Theo Montesquieu thì ông chia hoạt động Nhà nước thành: lập pháp, hành pháp
và tư pháp.
Tư pháp có thể hiểu theo nghĩa là xét xử, trong tác phẩm “Tinh thần lập pháp”
Montesquieu viết: “Khi quyền lập pháp được sáp nhập với quyền hành pháp và tập
trung vào tay một người hay một tập đoàn thì sẽ không có tự do được: bởi vì người ta
có thể nói rằng chính Nhà vua hay Nghị viện ấy sẽ làm những đạo luật độc đoán để thi
hành một cách độc đoán;
Sẽ không có tự do nếu quyền xét xử không được phân biệt với quyền lập pháp
và quyền hành pháp. Nếu quyền xét xử được sáp nhập vào quyền lập pháp thì sẽ không
có tự do. Nếu quyền xét xử được nhập vào quyền hành pháp thì Thẩm phán sẽ trở
lương tâm đạo đức của những người nắm giữ và thực hiện quyền lực ấy như thế nào.
Ở nuớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chức năng xét xử được giao cho
Tòa án, và cũng duy nhất Tòa án mới có thẩm quyền xét xử những vụ án hình sự, dân
sự, hôn nhân gia đình, kinh tế, hành chính.8 Hoạt động xét xử là hoạt động của Tòa án
nhân danh quyền lực Nhà nước để tuyên một bản án, một quyết định kết tội hay không
kết tội một người. Phán quyết của Tòa án có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà
nước, tổ chức xã hội quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.9
Đặc điểm của hoạt động xét xử
Chỉ có hoạt động của Tòa án mới được xem là hoạt động xét xử;
Hoạt động xét xử là hoạt động nhân danh quyền lực Nhà nước;
Hoạt động xét xử thực hiện theo các nguyên tắc và trình tự thủ tục theo quy
định của pháp luật tố tụng;
Hoạt động xét xử được thực hiện bởi những Thẩm phán và Hội thẩm nhân
dân có chuyên môn nghiệp vụ xét xử được bầu, bổ nhiệm theo những trình tự được
pháp luật quy định.
Với những điểm đặc thù riêng biệt như vậy nên Cơ quan tiến hành hoạt động
xét xử có một vị trí, vai trò rất quan trọng trong tổ chức bộ máy nhà nước:
1.1.2 Vị trí, vai trò của cơ quan tiến hành xét xử
Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bộ máy nhà nước được tổ chức
theo nguyên tắc tập trung quyền lực có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ
quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp, hành pháp, tư pháp. Quyền tư
pháp được hiểu là một lĩnh vực tổ chức và hoạt động đặc biệt của quyền lực Nhà nước
nhằm duy trì một nền trật tự xã hội theo pháp luật, đảm bảo an ninh, an toàn và công
bằng xã hội. Quyền tư pháp ở đây được hiểu theo hai nghĩa:10
Theo nghĩa hẹp: Quyền tư pháp là quyền tài phán (quyền xét xử) độc lập của
Tòa án;
8
Đoạn 2, Điều 1, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002.
Toà án nhân dân là chỗ dựa của nhân dân trong việc bảo vệ công lý, quyền con
người, đồng thời là công cụ hữu hiệu bảo vệ pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa,
đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật. Để đảm bảo
phát huy tốt những vai trò ấy thì cần phải nắm được những chức năng và nhiệm vụ cơ
bản của cơ quan tài phán này.
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân
1.1.3.1 Chức năng của Tòa án nhân dân
Toà án xét xử những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động,
kinh tế, hành chính, giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp; xem xét và kết
luận cuộc đình công hợp pháp hay không hợp pháp.
Toà án giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật (quyết định áp
dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong quá trình giải quyết tranh chấp thương mại tại
Trọng tài; hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; ra quyết định miễn chấp
hành hình phạt hoặc giảm mức hình phạt đã tuyên; ra quyết định xoá án tích).12
11
12
Điều 1, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002.
Đoạn 3, Điều 1, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002.
GVHD: Nguyễn Nam Phương
Trang 7
SVTH: Nguyễn Thị Phấn
Nguyên tắc độc lập của Thẩm phán trong hoạt động xét xử - Lý luận và thực tiễn
1.1.3.2 Nhiệm vụ của Tòa án nhân dân
Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
Hướng dẫn các Toà án áp dụng thống nhất pháp luật, tổng kết kinh nghiệm xét
xử của các Toà án; Giám đốc việc xét xử của các Toà án các cấp; Giám đốc việc xét xử
13
Đoạn 4,5 Điều 1, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002.
Điều 2, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002.
15
Khoản 1, Điều 18, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002; Điều 134, Hiến pháp măm 1992 sửa đổi bổ sung
năm 2001.
14
GVHD: Nguyễn Nam Phương
Trang 8
SVTH: Nguyễn Thị Phấn
Nguyên tắc độc lập của Thẩm phán trong hoạt động xét xử - Lý luận và thực tiễn
của Toà án đặc biệt và các Toà án khác, trừ trường hợp có quy định khác khi thành lập
các Toà án đó; Trình Quốc hội dự án luật và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự án
pháp lệnh theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao; Chủ tọa các phiên họp
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Kháng nghị theo thủ tục giám đốc
thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Tòa án các cấp theo
GVHD: Nguyễn Nam Phương
Trang 9
SVTH: Nguyễn Thị Phấn
Nguyên tắc độc lập của Thẩm phán trong hoạt động xét xử - Lý luận và thực tiễn
Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng;
Phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp
luật của Toà án cấp dưới trực tiếp bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp
luật tố tụng.
1.2.2 Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng
Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân Tỉnh thành phố trực thuộc trung
ƣơng
Về cơ cấu tổ chức Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm
có: Uỷ ban Thẩm phán; Toà hình sự, Toà dân sự, Toà kinh tế, Toà lao động, Toà hành
chính; trong trường hợp cần thiết Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập các
Toà chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao; và Bộ máy
giúp việc;
Về nhân sự Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Chánh
án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án.17
Thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân Tỉnh thành phố trực thuộc
cách chức Chánh tòa, Phó Chánh tòa các Tòa chuyên trách và các chức vụ khác trong
Tòa án cấp mình, trừ Phó Chánh án, Thẩm phán; Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho
Thẩm phán, Hội thẩm và cán bộ Tòa án cấp mình và cấp dưới; Báo cáo công tác của
các Tòa án địa phương trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với Tòa án nhân dân tối
cao; Thực hiện các công tác khác theo quy định của pháp luật.19
1.2.3. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh
Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Chánh án, một
hoặc hai Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án. Toà án nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có bộ máy giúp việc.20
Thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh
Về thẩm quyền xét xử Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh có thẩm quyền: sơ thẩm những vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng.
Chánh án Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có những
nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Tổ chức công tác xét xử và các công tác khác theo
quy định của pháp luật; Báo cáo công tác của Toà án nhân dân trước Hội đồng nhân
dân cùng cấp và với Toà án cấp trên trực tiếp.
Phó Chánh án giúp Chánh án làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án và
chịu trách nhiệm trước Chánh án về nhiệm vụ được giao.21
1.2.4 Tòa án quân sự và các Tòa án khác do Luật định
Cơ cấu tổ chức:
Tổ chức và hoạt động của các Toà án quân sự do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy
24
định.
Trong trường hơp đăc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Tòa án đặc biệt,
cơ cấu tổ chức, thẩm quyền xét xử do Luật định.
Như vậy có thể thấy rằng, ở mỗi cấp Tòa khác nhau sẽ có cơ cấu tổ chức và nhiệm
vụ quyền hạn khác nhau. Tuy nhiên, bất kỳ một tổ chức nào trong quá trình hoạt động đều
cũng phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản nào đó, và cơ quan tiến hành xét xử cũng
không ngoại lệ. Trong quá trình hoạt động xét xử Tòa án tuân theo một số nguyên tắc
sau:
1.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC TRONG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TÒA
ÁN NHÂN DÂN
Tòa án là một bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước nên cũng được tổ chức và hoạt
động theo những nguyên tắc chung của việc tổ chức hoạt động bộ máy nhà nước: Như
Đảng lãnh đạo, Nhà nước tập trung dân chủ,… Tuy nhiên, Tòa án là một cơ quan tài phán
đặc biệt trong hệ thống cơ quan nhà nước, hoạt động của cơ quan này có nét đặc thù riêng
nên nó cũng hoạt động theo những nguyên tắc riêng dựa trên nền tảng các nguyên tắc
chung.
1.3.1 Nguyên tắc bổ nhiệm Thẩm phán
1.3.1.1 Nguyên tắc bổ nhiệm Thẩm phán ở Việt Nam
22
Điều 34, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002.
Điều 35, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002.
24
Điều 36, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002.
23
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
Nhược điểm:
Tuy nhiên, qua vài năm thực thi cơ chế này đã bộc lộ một số nhược điểm:
Bầu là do một tập thể ngời quyết định nên tính độc lập sẽ không bằng bổ nhiệm do
một cá nhân quyết định.
Nhiệm kỳ công tác ngắn dẫn đến tình trạng các Thẩm phán chưa thực sự yên tâm
trong công tác.
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ và những ưu đãi riêng dành cho đội ngủ Thẩm
phán chưa được quan tâm đúng mức.
Với những hạn chế nhất định bởi cơ chế bầu cử Thẩm phán nên đến Hiến pháp
1992 lần thứ hai chế độ bổ nhiệm Thẩm phán lại được tiếp tục ghi nhận. Với nguyên tắc
25
Điều 64, Hiến pháp năm 1946.
Điều 129, Hiến pháp 1980.
27
Điều 128, Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001).
26
GVHD: Nguyễn Nam Phương
Trang 13
SVTH: Nguyễn Thị Phấn
Nguyên tắc độc lập của Thẩm phán trong hoạt động xét xử - Lý luận và thực tiễn
này sẽ đảm bảo cho Nhà nước chọn được những người có đủ điều kiện như: Bằng cấp ở
trình độ Đại học Luật, kinh nghiệm trong nghề nghiệp, kiến thức pháp lý xã hội…Và đây
Điều 40, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002.
Đỗ
Xuân
:
Theo
“
Hệ
thống
/>[ truy cập ngày 29/02/2012]
29
GVHD: Nguyễn Nam Phương
Trang 14
pháp
luật
Hoa
kỳ”
SVTH: Nguyễn Thị Phấn
Nguyên tắc độc lập của Thẩm phán trong hoạt động xét xử - Lý luận và thực tiễn
tiến hành tố tụng rất tốn kém và thủ tục trong giai đoạn tiền xét xử rất phức tạp. Theo quy
định của pháp luật Anh Thẩm phán của các Tòa án cao cấp chỉ bị bãi nhiệm khi có yêu
Xem thêm giáo trình Các hệ thống pháp luật cơ bản trên thế giới, Người dịch: Trương Quang Dũng, Nhà xuất
bản Tư pháp Hà Nội, 2006, trang 139.
31
Điều 65, Hiến pháp 1946.
32
Điều 99, Hiến pháp 1959.
33
Điều 130, Hiến pháp 1980.
34
Trích từ Hội nghị học tập của ngành cán bộ Thẩm phán năm 1950.
GVHD: Nguyễn Nam Phương
Trang 15
SVTH: Nguyễn Thị Phấn
Nguyên tắc độc lập của Thẩm phán trong hoạt động xét xử - Lý luận và thực tiễn
Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nhân được bầu hoặc được cử theo từng
cấp:
Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân địa phương nào thì do Hội đồng nhân dân
địa phương đó bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm và cách chức theo đề nghị của Ủy ban mặt trận
Tổ quốc cùng cấp, còn miễn nhiệm cũng do Hội đông nhân dân cùng cấp thực hiện nhưng
theo sự đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp sau khi đã thống nhất với Ủy ban
mặt trận Tổ quốc cùng cấp.
Hội thẩm quân nhân của Tòa án quân sự được thực hiện theo chế độ cử.
GVHD: Nguyễn Nam Phương
Trang 16
SVTH: Nguyễn Thị Phấn
Nguyên tắc độc lập của Thẩm phán trong hoạt động xét xử - Lý luận và thực tiễn
1.3.3 Nguyên tắc xét xử hai cấp và quyết định theo đa số
Trong khoa học pháp lý Liên Xô cũ, người ta quan niệm xét xử như là “giai đoạn
xem xét vụ án tại Tòa án với thẩm quyền xác định”.37 Quan niệm này cũng được nhận
thức tương đối phổ biến trong khoa học pháp lý nước ta.
Cấp xét xử không phải là khái niệm tố tụng đơn thuần, cấp xét xử là hình thức tổ
chức tố tụng thể hiện quan điểm của Nhà nước về xét xử các vụ án nhằm bảo đảm tính
chính xác, khách quan trong phán quyết của Tòa án, bảo vệ các quyền tự do dân chủ của
công dân.
Nguyên tắc xét xử hai cấp là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động
của hệ thống tư pháp nước ta, nó được ghi nhận tại Điều 131 Hiến pháp 1992 (sửa đổi bổ
sung năm 2001) và nó được bắt nguồn từ nguyên tắc tập trung dân chủ của Nhà nước ta.
Ở nước ta theo Luật hiện hành quy định có hai cấp xét xử: Cấp xét xử sơ thẩm và
cấp xét xử phúc thẩm:
Cấp sơ thẩm
Có thể nói một cách khái quát: “sơ thẩm” là xét xử một vụ án lần đầu tiên trong
hoạt động giải quyết vụ án của cơ quan Tòa án. Tất cả các vụ án được đưa ra xét xử thì
đều phải trải qua cấp xét xử này, vì vậy đây là một cấp xét xử có ý nghĩa quan trọng trong
trình tự xét xử vụ án.
Theo quy định của Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002 thì Tòa án có thẩm
quyền xét xử sơ thẩm là Tòa án nhân dân cấp Tỉnh và Tòa án nhân dân cấp Huyện.38 Và
một bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm khi ban hành sẽ chưa có hiệu lực pháp luật
ngay mà được trù liệu một thời hạn nhất định cho các đương sự kháng cáo hoặc Viện
thẩm là để xem xét lại việc xét xử ở cấp sơ thẩm. Do đó, Tòa án có thẩm quyền xét xử
phúc thẩm phải là Tòa án cấp trên của Tòa án đã xử sơ thẩm. Theo cơ cấu tổ chức hiện
nay của Tòa án nhân dân, đó sẽ phải là Tòa án từ cấp Tỉnh trở lên.
Và theo quy định của pháp luật hiện hành thì Tòa án có thẩm quyền xét xử phúc
thẩm là Tòa án nhân dân cấp Tỉnh và Tòa án nhân dân Tối cao.39
Ở các nước theo hệ thống pháp luật Anh - Mỹ họ không áp dụng mô hình xét xử
hai cấp mà họ áp dụng nguyên tắc đặc trưng là xét xử chung thẩm, tức là các bản án,
quyết định sau khi ban hành sẽ mặc nhiên được thừa nhận là giải pháp cuối cùng và có
hiệu lực pháp luật ngay. Trừ trường hợp đặc biệt vi phạm về thủ tục tố tụng hoặc sai lầm
về mặt pháp lý thì sẽ được Tòa phúc thẩm xem xét lại. Sở dĩ họ áp dụng mô hình tố tụng
này là vì ở nước họ đề cao vai trò tranh tụng và áp dụng cơ chế bồi thẩm đoàn. Ở các
nước Anh - Mỹ vai trò của bồi thẩm đoàn rất quan trọng, trong một phiên Tòa sơ thẩm thì
quyết định của bồi thẩm đoàn có ảnh hưởng rất lớn kết quả vụ án.
Ở nước ta áp dụng mô hình thẩm xét không đề cao mô hình tranh tụng vì quan
niệm rằng: Thẩm phán và Hội thẩm là những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ
nhất định nhưng cũng không tránh khỏi những thiếu sót sai lầm trong quá trình xét xử.
1.3.4 Nguyên tắc xét xử công khai, mọi công dân đều bình đẳng trƣớc pháp luật
Tòa án xét xử công khai trừ trường hợp cần xét xử kín để giữ bí mật nhà nước,
thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc để giữ bí mật của các đương sự theo yêu cầu chính
đáng của họ.40 Theo quy định tại Điều 18 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2003 về
nguyên tắc xét xử thì “Việc xét xử của Tòa án được tiến hành công khai, mọi người
đều có quyền tham dự, trừ trường hợp do Bộ luật này quy định. Trong trường hợp đặc
biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc để giữ bí mật của
đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ thì Tòa án xét xử kín, nhưng phải tuyên án
công khai”. Tuy nhiên, cho đến nay, hai khái niệm “thuần phong mỹ tục của dân tộc”
và “bí mật của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ” vẫn chưa được các cơ quan
có thẩm quyền giải thích một cách cụ thể, chi tiết để áp dụng được thống nhất. Do vậy,
39
40